1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE THI LOP 5 GIUA KY I TIENG VIET

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 16,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với học sinh dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giáo viên coi thi cần hướng dẫn cụ thể theo từng đối tượng học sinh, thời gian làm bài có thể kéo dài 3-5 phút ở mỗi p[r]

Trang 1

Trường : TH Đồng Tâm

Lớp :

Họ và tên:………

Thứ ngày tháng 10 năm 2010 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I Môn : TOÁN Thời gian: 40 phút Điểm B»ng sè

B»ng ch÷

Gi¸o viªn coi thi

Gi¸o viªn chÊm thi

I / PHẦN TRẮC NGHIỆM : Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A,B,C,D Em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất

Bài 1 : Số lớn nhất trong các số 77,125 ; 92,03 ;87,126 ; 87,15 là :

A 77,125 B 92,03

C 87,126 D 87,15

Bài 2 : Hỗn số 4524100 được viết thành số thập phân:

A 45,024 B 45,24

C 452,4 D 4,524

Bài 3 : Viết 37100 dưới dạng số thập phân được :

A 3,7 B 3,07

C 0,37 D 0,037

Bài 4 : Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ dưới đây Diện tích

của khu đất đó là:

A 1 ha

C 0,1 ha

II / PHẦN TỰ LUẬN :

Trang 2

Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

278 tạ 5 yến = ………yến 46m 32cm = …………cm

970000 m2 = ……….ha 6,73 m2 =………….dm2

Bài 2 : Tính :

2

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Bài 3: Nửa chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 100m ,chiều rộng bằng 23 chiều dài Hỏi diện tích của mảnh vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông ? Tóm tắt Bài giải ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Bài 4: Tìm x , biết x là 2 số tự nhiên liên tiếp : 37,64 < x < 39,64 ………

………

………

Trang 3

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN LỚP 5

(Bài kiểm tra định kì giữa kì 1 – Năm học: 2010-2011)

I /PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 điểm )

Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm :

Bài 1 : B Bài 2: A Bài 3 : C Bài 4: C

II / PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm )

Bài 1 : 1 điểm (Mỗi phép đổi đúng đạt 0,25 điểm)

Bài 2 : 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng đạt 1 điểm)

Bài 3 : 2 điểm

Bài giải :

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 = 5(phần) ( 0,25 điểm) Chiều rộng của mảnh vườn là :

100 : 5 x 2 = 40 (m ) (0,5 điểm ) Chiều dài của mảnh vườn là :

100 : 5 x 3 = 60 (m ) (0,5 điểm ) Diện tích của mảnh vườn là :

40 x 60 = 2400 (m2 ) (0,75 điểm ) Đáp số : 2400 m2 (0,25 điểm )

Bài 4: 1 điểm

x = 38 và 39

* Lưu ý:

- Bài 2,3,4 học sinh có thể có cách giải khác nhau, song đúng kết quả thì giáo viên vẫn cho điểm học sinh

- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo viên dành thời gian thêm từ 5-

10 phút để các em làm bài và căn cứ vào công văn hướng dẫn 9890 để đánh giá

Trang 4

Trường : TH Đồng Tâm

Lớp :

Họ và tên:………

Thứ ngày tháng 10 năm 2010 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I Môn : TIẾNG VIỆT Thời gian: 40 phút Điểm B»ng sè

B»ng ch÷

Gi¸o viªn coi thi

Gi¸o viªn chÊm thi

I/ Đọc thành tiếng (5đ)

(Bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9)

II/ Đọc thầm và làm bài tập(5 đ)

Em hãy đọc thầm bài tập đọc“ Kì diệu rừng xanh”- Tiếng Việt 5- tập 1, trang

75:

Dựa theo nội dung bài tập đọc trên, hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng nhất và làm bài tập sau :

Trang 5

Câu 1(0.5 đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “ kì diệu”?

A Có cái gì rất lạ lùng mà không thể giải nghĩa được

B Làm cho người ta phải ca ngợi

C Cả hai ý trên

Câu 2: (0.5 đ) Dưới nắng trưa, không khí trong rừng thế nào?

A Nóng nực

B Mát lạnh

C Ấm lạnh

Câu 3: (0.5 đ) Tác giả miêu tả những sự vật nào của rừng?

A Nấm rừng, cây rừng, nắng trong rừng

B Các con thú, màu sắc, âm thanh của rừng

C Cả hai ý trên

Câu 4: (0.5 đ) Muông thú trong rừng được tác giả miêu tả như thế nào?

A Muông thú trong rừng hoà với cảnh rừng tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp

B Có rất nhiều loài thú với những vẻ đẹp riêng, lạ, độc đáo

C Cả hai ý trên

Câu 5: (0.5 đ) Từ “ úa vàng” thuộc loại từ nào?

A Danh từ

B Tính từ

C Động từ

Câu 6: (0.5 đ) Ý chính của bài văn là gì?

A Tả vẻ đẹp của rừng khộp

B Ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của rừng xanh

C Tả vẻ đẹp của muông thú

Câu 7: (0.5 đ) Thành ngữ, tục ngữ nào chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên

nhiên?

A Chị ngã, em nâng

B Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

C Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

Câu 8: (0.5 đ) Điền vào chỗ trống những từ đồng nghĩa với những từ gạch dưới

trong mỗi câu sau:

A Muốn đạt kết quả tốt, chúng ta phải siêng năng (………) học tập

B Ngày nghỉ, em làm nhiều việc để đỡ đần (………) cho cha mẹ (………….)

Câu 9: (0.5 đ) Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:

a/ Nhịn đói nằm co còn hơn ăn … vác nặng

b/ Yêu nhau củ ấu cũng tròn

Ghét nhau quả bồ hòn cũng ……

Câu 10: (0.5 đ) Đặt một câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở câu 9:

………

………

Trang 6

B KIỂM TRA VIẾT:

I/ Viết chính tả (nghe viết): Bài “ Đất Cà Mau”- Tiếng Việt 5 – tập 1- trang 89,90.

Học sinh viết từ “Cà Mau đất xốp … cây đước.”

II/ Tập làm văn: Em hãy tả ngôi trường đã gắn bó với em trong những năm học qua

Trang 7

Trang 8

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Năm học: 2010 – 2011

A KIỂM TRA ĐỌC:

I/ Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc và trả lời 1-2 câu hỏi

theo yêu cầu nội dung của bài tập đọc

Trang 10

Bài 1: Thư gửi các học sinh – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 4,5.

Bài 2: Quang cảnh làng mạc ngày mùa – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 10 Bài 3: Những con sếu bằng giấy – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 36,37

Bài 4: Một chuyên gia máy xúc – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 45,46

Bài 5: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 54,55 Bài 6: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 58,59 Bài 7: Những người bạn tốt – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 64,65

Bài 8: Kỳ diệu rừng xanh – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 75,76

Bài 9: Cái gì quý nhất – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 85,86

Bài 10: Đất Cà Mau – Tiếng Việt 5 – Tập 1 – Trang 89,905

- Thời gian đọc: 1 phút/học sinh

II/ Đọc thầm: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thầm bài tập đọc“ Kì diệu rừng xanh”- Tiếng Việt 5- tập 1, trang 75 và dựa theo nội dung bài tập đọc trên, hãy

khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng nhất và làm bài tập yêu cầu ( Theo đề in sẵn)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

(Bài kiểm tra định kì giữa kì I – Năm học 2010- 2011)

A KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm

I Đọc thành tiếng (5 điểm )

- Đọc đúng tiếng ,đúng từ : 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ,các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

- Giọng đọc bước đầu có diễn cảm : 1 điểm

- Tốc độ đọc : 1 điểm

- Trả lời câu hỏi : 1 điểm

II Đọc thầm (5 điểm )

Học sinh khoanh tròn đúng một ý ở các câu 1- câu 7 được 0,5 điểm Các câu còn lại

điền từ và đặt câu đúng theo yêu cầu đạt 0,5 điểm

Câu 1 : ý C Câu 6 : ý B

Câu 2 : ý C Câu 7 : ý B

Câu 3 : ý C Câu 8: a chăm chỉ - b giúp đỡ; ba má

Câu 4 : ý B Câu 9 : a no – b méo

Câu 5 : ý B Câu 10 : học sinh đặt câu theo yêu cầu có cặp từ trái nghĩa

B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I Viết chính tả (5 điểm )

Học sinh đạt điểm tối đa , khi viết bài không mắc lỗi chính tả nào , chữ viết rõ ràng ,trình bày sạch đẹp

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai trừ 0,5 điểm

Trang 11

Nếu chữ viết không rõ ràng ,bài bẩn trừ 1 điểm

II Tập làm văn ( 5 điểm )

Học sinh đạt điểm tối đa , khi viết đủ ý , câu văn rõ ràng ,dùng từ đúng ,không sai ngữ pháp ,trình bày và chữ viết đẹp ,bố cục đúng

Học sinh không đạt điểm tối đa ,khi vi phạm một trong những yêu cầu trên Do

đó , tùy mức độ sai mà giáo viên ghi điểm

* Lưu ý:

- Trên đây là hướng dẫn, biểu điểm chấm môn Tiếng Việt, giáo viên coi thi căn

cứ vào để đánh giá học sinh cho phù hợp, tránh rập khuôn máy móc

- Đối với học sinh dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giáo viên coi thi cần hướng dẫn cụ thể theo từng đối tượng học sinh, thời gian làm bài có thể kéo dài 3-5 phút ở mỗi phần kiểm tra đối với học sinh khó khăn Riêng đánh giá giáo viên căn cứ vào công văn hướng dẫn 9890

Ngày đăng: 19/05/2021, 11:35

w