1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giaoandialy10

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lý Tự Nhiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 190,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố, cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới.. - Biết được vai trò và hiện trạng của ngành trồng r[r]

Trang 1

TIẾT 1: PHẦN MỘT: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ

BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Nêu rõ được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Phân biệt được một số dạng lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ Từ

đó biết được lưới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào

- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết được khu vực nào tương đối chínhxác, khu vực nào kém chính xác

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II- Đồ dùng dạy học:

Quả địa cầu, một mảnh bìa, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á

III- Phương pháp:

Đàm thoại, gợi mở, sử dụng phương tiện trực quan

IV- Tiến trình dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Tổ chức dạy học.

Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh

trình bày sự hiểu biết về bản đồ, quả

địa cầu

- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong

của trái đất lên mặt phẳng phải có các

phép chiếu hình bản đồ

- Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh

bìa mô tả để học sinh hình dung phép

chiếu phương vị (đứng, nghiêng, ngang)

- Hoạt động 2 (cá nhân):

1- Khái niệm

- Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thịmặt cong của trái đất lên một mặt phẳng

để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với

1 điểm trên mặt phẳng

- Do bề mặt trái đất cong, khi thể hiện ramặt phẳng các khu vực không chính xácnhư nhau dẫn đến có các phép chiếu hìnhbản đồ khác nhau

Trang 2

+ Với phép chiếu phương vị đứng thì

mặt phẳng tiếp xúc quả địa cầu ở đâu ?

Hệ thống kinh, vĩ tuyến có đặc điểm gì ?

+ Khu vực nào sẽ chính xác ?

- Chia lớp làm hai nhóm

- Hoạt động 3: Nhóm 1 nghiên cứu

phép chiếu hình nón theo các nội dung

như ở phép chiếu phương vị

Lưu ý: Mỗi phép chiếu này, giáo viên

mô tả qua bằng quả địa cầu và mảnh

bìa để học sinh hình dung

- Hoạt động 5 (cá nhân): Gọi đại diện

+ Vĩ tuyến là các đường tròn đồng tâm ởcực

+ Khu vực mặt phẳng tiếp xúc là chính xác(cực)

b/ Phép chiếu hình nón:

- Là cách thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của địa cầu lên mặt chiếu là mặtnón, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng,ngang

+ Vẽ bản đồ ở các khu vực vĩ độ trungbình

c/ Phép chiếu hình trụ:

- Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh,

vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là hìnhtrụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng,ngang

- Phép chiếu hình trụ đứng

Trang 3

+ Vùng xích đạo tương đối chính xác.

3- Kiểm tra đánh giá:

Từ các phép chiếu đã học, gọi 3 học sinh vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến của 3phép chiếu đó

4- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi sau sách giáo khoa

_

Ngày 06 tháng 09.năm 2007

TIẾT 2: BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh phải:

- Hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng nhấtđịnh trên bản đồ với những đặc tính của nó

- Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu

II- Thiết bị dạy học:

III- Phương pháp dạy học:

Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, sử dụng kênh hình sách giáo khoa

IV- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Nhìn vào

hình 2.2: Các nhà máy điện của Việt

Nam có đặc điểm gì so với toàn lãnh

thổ ?

1- Phương pháp ký hiệu:

a/ Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng được phân bốtheo những điểm cụ thể Ký hiệu đượcđặt chính xác vào vị trí phân bố củađối tượng

Trang 4

- Hoạt động 2 (cá nhân): Dựa vào hình 2.1,

nêu các dạng ký hiệu

(Giáo viên nêu qua về các dạng ký

hiệu này)

- Hoạt động 3 (cá nhân): Nhìn hình 2.2,

ngoài việc biết được vị trí đối tượng

(nhà máy điện), chúng ta còn biết

được đặc điểm gì nữa ? Nêu cụ thể

- Hoạt động 4 (nhóm): Dành thời gian

học sinh tìm hiểu các phương pháp

- Hoạt động 5: Ta tìm hiểu đặc điểm các

đối tượng dựa vào đâu ? (Bảng chú giải)

b/ Các dạng ký hiệu:

- Ký hiệu hình học

- Ký hiệu chữ

- Ký hiệu tượng hình

c/ Khả năng biểu hiện

- Vị trí phân bố của đối tượng

- Số lượng, quy mô, chất lượng

- Động lực phát triển của đối tượng

2- Phương pháp ký hiệu đường chuyểnđộng

a/ Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện sự di chuyển của các đốitượng, hiện tượng tự nhiên, KT-XH.b/ Khả năng biểu hiện:

- Tốc độ, khối lượng của đối tượng

- Hướng di chuyển

3- Phương pháp chấm điểm:

a/ Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bốkhông đồng đều bằng những điểmchấm có giá trị như nhau

b/ Khả năng biểu hiện:

- Sự phân bố của đối tượng

- Số lượng của đối tượng

4- Phương pháp bản đồ, biểu đồ:

a/ Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bố trongnhững đơn vị phân chia lãnh thổ bằngcác biểu đồ đặt trong đơn vị lãnh thổđó

b/ Khả năng biểu hiện:

- Số lượng, chất lượng của đối tượng

- Cơ cấu của đối tượng

3- Kiểm tra đánh giá:

So sánh hai phương pháp ký hiệu và phương pháp ký hiệu đường chuyển động

4- Dặn dò, hoạt động nối tiếp:

Trang 5

Bài tập 1, 2 sách giáo khoa.

Ngày 08.tháng 09năm 2007

TIẾT 3: BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Có kỹ năng sử dụng bản đồ, atlat trong học tập

- Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập

II- Thiết bị dạy học:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh nêu

ý kiến về vai trò của bản đồ trong quá

- Hoạt động 4: Học sinh lựa chọn Vậy

vấn đề cần lưu ý đầu tiên là gì ?

I- Vai trò của bản đồ trong học tập vàđời sống

1- Trong học tập:

Là phương tiện để học tập, rèn luyệncác kỹ năng địa lý tại lớp, ở nhà vàtrong kiểm tra

a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nộidung cần tìm hiểu

b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, kýhiệu của bản đồ

- Đọc kỹ bảng chú giải

Trang 6

- Hoạt động 5 (cá nhân): Căn cứ vào

đâu sẽ biết tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ ?

- Hoạt động 6: Tại sao phải xác định được

phương hướng trên bản đồ ? (Vị trí)

- Giáo viên lấy ví dụ: Hướng chảy của

sông liên quan đến địa hình > tìm

hiểu trong mối quan hệ với địa hình

c/ Xác định được phương hướng trênbản đồ

d/ Hiểu được mối quan hệ giữa cácyếu tố địa lý trong bản đồ, atlat

3- Kiểm tra đánh giá:

- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

III- Tiến trình dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ.

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Học sinh đọc nội dung

bài thực hành Xác định yêu cầu

- Giáo viên thông báo lại yêu cầu bài

thực hành

- Hoạt động 2 (nhóm): Giáo viên treo

2 bản đồ lên bảng, chia nhóm nghiên

cứu lần lượt các nội dung, yêu cầu bài

thực hành, viết ra giấy

- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh

lên bảng điền thông tin cho nhóm

mình

1- Yêu cầu

Tên bản đồNội dung bản đồCác PP biểu hiệnBiểu hiện đối tượngĐặc tính đối tượng

Nhóm 1Bản đồ TNVNYếu tố TN

PP đường CĐDòng biểnHướng chỉ v à

số lượng

Nhóm 2

Trang 7

- Hoạt động 4 (nhóm): Các nhóm bổ

sung, giáo viên nhận xét, hoàn thành

bài thực hành

4- Kiểm tra đánh giá:

Cho điểm những nội dung trên

5- Hoạt động nối tiếp:

- Tổng kết chương I

- Bài tập sách giáo khoa

_

Ngày10tháng 09.năm 2007

TIẾT 5: CHƯƠNG II: VŨ TRỤ, HỆ QUẢ

CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ

CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Nhận thức được vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ mặt trời, trong đó có tráiđất chỉ là một bộ phận nhỏ bé trong vũ trụ

- Hiểu khái quát về hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời

- Giải thích được các hiện tượng, sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên trái đất

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên trái đất

- Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, xác định hướng chuyển động củacác hành tinh trong hệ mặt trời, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

- Xác định được các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi chuyển độngtrên bề mặt đất

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể

II- Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu, một cây nến

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (nhóm): Dựa vào sách giáo

I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, tráiđất trong hệ mặt trời

1- Vũ trụ:

Là khoảng không gian vô tận chứa các

Trang 8

khoa (hình 5.1), em hiểu vũ trụ là gì ?

- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều

thiên thể), giải Ngân Hà là thiên hà có

chứa hệ mặt trời

- Vậy hệ mặt trời là gì ?

- Hoạt động 2: Dựa vào hình 5.2, kể

tên các hành tinh thuộc hệ mặt trời

Quỹ đạo chuyển động của chúng

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ

mặt trời ? Ta sang mục 3

- Hoạt động 3: Dựa vào hình 5.2, một

em nhắc lại trái đất là hành tinh thứ mấy

của hệ mặt trời ? Em nhận xét gì về

khoảng cách này ? (Từ thực tế nêu ra)

- Hoạt động 4 (nhóm): Trái đất có mấy

chuyển động, chuyển động theo hướng

nào ? Thời gian của các chuyển động ?

- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động

của trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để

học sinh hình dung

- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự

quay của trái đất Dùng một ngọn nến

diễn tả hiện tượng ngày - đêm

- Hoạt động 5 (nhóm): Vì sao có hiện

tượng ngày đêm, sự luân phiên ngày đêm

- Giáo viên: Do trái đất hình cầu, tự

quay quanh trục > ở các kinh tuyến

khác nhau nhìn thấy mặt trời độ cao

khác nhau > có giờ khác nhau

- Hoạt động 6: Học sinh nghiên cứu

hình 5.3, bản đồ trên bảng múi giờ 0,

kinh tuyến 1800, Việt Nam ở múi giờ

- Gồm 9 hành tinh: Thủy tinh, Kimtinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổtinh, Thiên vương tinh, Hải vươngtinh, Diêm vương tinh

3- Trái đất trong hệ mặt trời:

- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời(khoảng cách 149,6 triệu km)

- Nhận lượng nhiệt, ánh sáng đảm bảocho sự sống

- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyểnđộng tịnh tiến xung quanh mặt trời

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanhtrục của trái đất:

1- Sự luân phiên ngày đêm

Do trái đất hình cầu và tự quay quanhtrục nên có hiên tượng ngày đêm

2- Giờ trên trái đất và đường chuyểnngày quốc tế

- Giờ địa phương: Các điểm thuộc cáckinh tuyến khác nhau có giờ khácnhau

- Chia trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờcách 150

Trang 9

thì ở Cu Ba là mấy giờ, ngày mấy ?

(Biết Cu Ba ở múi giờ số 19)

Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi múi

giờ ; 12 - 24 giảm 1h

- Hoạt động 7: Học sinh nghiên cứu

hình 5.4 Cho biết bán cầu Bắc vật thể

chuyển động lệch phía nào ? Ở bán

cầu Nam ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu lực

Côriôlit, nêu sự lệch hướng của vật thể

ở hai bán cầu

- Giờ múi: Các địa phương mằm cùngmột múi giờ

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0

- Đường chuyển ngày quốc tế: Kinhtuyến 1800 (Tây > Đông lùi 1 ngày

và ngược lại)3- Sự lệch hướng chuyển động của cácvật thể:

- Khi trái đất tự quay quanh trục, cácvật thể chuyển động trên bề mặt trái đất

bị lệch hướng so với hướng ban đầu.Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit

- Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch

về hướng bên phải

- Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch

về bên trái

- Lực Côriôlit tác động mạnh đến hướngchuyển động của các khối khí dòng biển

4- Kiểm tra đánh giá:

- Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời:

a/ Kim tinh

b/ Thủy tinh

c/ Hải vương tinh

d/ Thiên vương tinh

e/ Diêm vương tinh

g/ Hỏa tinh

h/ Thổ tinh

i/ Mộc tinh

m/ Trái đất

- Trái đất có những chuyển động nào ? Sinh ra hệ quả gì ?

5- Hoạt động nối tiếp: Bài tập trang 21.

_

Ngày 15.tháng 09năm 2007

TIẾT 6: BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH

MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Giải thích được các hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời

Trang 10

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dàingắn theo mùa.

- Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đường chuyển độngbiểu kiến của mặt trời trong một năm Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong cácngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12

- Nhận thức đúng các hiện tượng tự nhiên

II- Đồ dùng dạy học:

III- Tiến trình dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ.

- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

- Ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy

? Biết Việt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16

3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giáo viên đưa ra ví dụ: Buổi sáng,

buổi chiều mặt trời ta nhìn thấy có vị

trí khác nhau > mặt trời không

chuyển động, do vận động của trái đất

> chuyển động này là chuyển động

biểu kiến

- Hoạt động 1: Vì sao chúng ta có ảo

giác là mặt trời chuyển động ?

- Hoạt động 2: Dựa vào hình 6.1, hoạt

động quay quanh mặt trời (mô tả), khu

vực nào trên trái đất được mặt trời

chiếu sáng ? Khu vực nào có hiện

tượng mặt trời lên thiên đỉnh (đứng ở

đỉnh đầu) ?

- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên chuẩn

kiến thức

- Hoạt động 3: Dựa vào sách giáo

khoa hình 6.2 học sinh nêu khái niệm

về mùa

- Các mùa trong năm

- Hoạt động 4: Dựa vào hình 6.2 xác

định thời gian từng mùa Các ngày

- Do trục trái đất nghiêng và không đổiphương khi chuyển động cho ta ảogiác mặt trời chuyển động

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặttrời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bềmặt đất) giữa vùng nội chí tuyến diễn

ra vào các ngày:

+ Chí tuyến Bắc: 22/6+ Chí tuyến Nam: 22/12+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9

II- Các mùa trong năm:

- Mùa là một phần thời gian của năm

có những đặc điểm riêng về thời tiết

Trang 11

- Hoạt động 5: Vì sao sinh ra mùa ?

Các mùa nóng lạnh khác nhau ? (Dựa

vào hình 6.2 thảo luận)

- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết ngày

22/6 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ?

Độ dài ngày và đêm như thế nào ?

- Tương tự ngày 22/12

- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày

22/12 độ dài ngày đêm như thế nào :

- Hoạt động 7: Vì sao có sự khác nhau

về thời gian các ngày, đêm ?

+ Mùa đông

- Ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nambán cầu Nguyên nhân do trục trái đấtnghiêng không đổi phương khi chuyểnđộng nên Bắc bán cầu và Nam bán cầulần lượt ngả về phía mặt trời, nhậnđược lượng nhiệt khác nhau sinh ramùa, nóng lạnh khác nhau

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơnđêm

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau

- Vùng gần cực, vùng cực có ngàyđêm dài 24 giờ Vùng cực có 6 thángngày và 6 tháng đêm

- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng

và không đổi phương khi chuyểnđộng, tùy vị trí trái đất trên quỹ đạo

mà ngày đêm dài ngắn khác nhau vàtheo mùa

4- Kiểm tra đánh giá:

Chọn câu trả lời đúng:

1- Khi nào được gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?

a/ Lúc 12 giờ trưa hàng ngày

b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất.c/ Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương

2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập trang 24

_

Ngày 16 tháng 09năm 2007

TIẾT 7: CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I- Mục tiêu:

Trang 12

Giúp học sinh qua bài học này:

- Mô tả được cấu trúc của trái đất, trình bày được đặc điểm của mỗi lớp vỏbên trong trái đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ trái đất vàthạch quyển

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

- Các nội dung trên, học sinh biết quan sát, nhận xét được qua tranh ảnh

- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấutrúc bên trong của trái đất và sự vật, hiện tượng có liên quan

II- Phương pháp:

- Phương pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan

- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân

III- Tiến trình dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ

- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa

- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?

3- Bài mới

- Giáo viên nêu

II- Thuyết kiến tạo mảng:

Vỏ đại dương, độ d y 5km à Cấu tạo gồm đá trầm tích, đá bazal

Cấu trúc của trái đất

Nhân trái đất,

độ d y à 3.470km

Lớp manti 80% thể tích, 68% KL trái đất

Lớp vỏ trái đất, cứng, mỏng

Nhân ngo i: 2.900-5.100km à Vật chất ở trạng thái lỏng t 0

500 0 C

Tầng manti dưới 700 - 2.900km Vật chất ở trạng thái rắn

Tầng manti trên 15 - 700km Vật chất ở trạng thái quánh dẻo

Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đá trầm tích, tầng granit, tầng bazal

Nhân trong: 5.100-6.370km Vật chất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe

Trang 13

nêu khái niệm

- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng

do các đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị

là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo

- Có 7 mảng kiến tạo lớn

- Các mảng kiến tạo gồm những bộ phận lục địa nổi trên bềmặt trái đất và những bộ phận lớn của đáy đại dương

- Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti

do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt

độ cao trong tầng manti trên

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu

+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dương

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiềuhoạt động động đất, núi lửa

4- Đánh giá:

Chọn câu đúng:

1- Lớp manti chiếm:

a/ 80% thể tích, 68,5% khối lượng trái đất

b/ 75% thể tích, 70% khối lượng trái đất

c/ 68,5% thể tích, 80% khối lượng trái đất

2- Khi hai mảng kiến tạo có tiếp xúc dồn ép sẽ tạo nên:

a/ Các đứt gãy

b/ Các vực, biển sâu

c/ Các dãy núi cao

d/ Cả b và c

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập sách giáo khoa

- Nắm được khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng, phươngnằm ngang đến địa hình bề mặt trái đất

- Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình

bề mặt trái đất qua tranh ảnh

Trang 14

II- Phương pháp dạy học:

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan

- Học sinh làm việc theo cá nhân

III- Tiến trình lên lớp:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ

- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển

- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực

có vai trò quan trọng trong việc hình

thành lục địa, đại dương và các dạng

địa hình

- Hoạt động 1: Học sinh nghiên cứu

kênh chữ mục I Nêu khái niệm nội

lực, nguyên nhân sinh ra nội lực

- Hoạt động 2: Dựa vào sách giáo

khoa, vốn hiểu biết, cho biết tác động

của nội lực đến địa hình bề mặt trái

đất thông qua những vận động nào ?

- Giáo viên nêu về tác động của vận

động kiến tạo Những vận động này có

thể theo chiều thẳng đứng hay chiều

- Hoạt động 4: Nghiên cứu hình 8.1,

cho biết hiện tượng uốn nếp Kết quả ?

II- Tác động của nội lựcThông qua các vận động kiến tạo làmcho lục địa được nâng lên hay hạxuống Các lớp đất đá bị uốn nếp hayđứt gãy ?

2- Vận động theo phương nằm ngang

- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khuvực này, tách dãn ở khu vực kia gây rahiện tượng uốn nếp, đứt gãy

a/ Hiện tượng uốn nếp

- Hiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp

Trang 15

- Hoạt động 5: Nghiên cứu sách giáo

khoa hình 8.3, cho biết hiện tượng đứt

gãy xảy ra ở vùng nào ? Kết quả ?

- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ

hình 8.3) Trả lời câu hỏi mục b

- Giáo viên kết luận: Vận động theo

phương thẳng đứng làm mở rộng hay

thu hẹp diện tích lục địa hay biển Vận

động theo phương nằm ngang sinh ra

hiện tượng uốn nếp, đứt gãy Liên

quan đến nó là hoạt động động đất hay

+ Xẩy ra ở vùng đá cứng

4- Đánh giá:

Học sinh hoàn thành bảng sau

Vận động kiến

tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi sách giáo khoa

_

Ngày 24 tháng 09năm 2007

TIẾT 8: BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC

ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I- Mục tiêu bài dạy:

Học sinh cần:

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt được phonghóa lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

Trang 16

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bềmặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ.

II- Thiết bị dạy học:

III- Phương pháp dạy học:

Phương pháp đàm thoại vấn đáp, đàm thoại gợi mở Phương pháp giải thích,minh họa

IV- Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo

khoa, nêu khái niệm ngoại lực Nguồn

năng lượng sinh ra ngoại lực

- Hoạt động 2: So sánh sự khác nhau

giữa ngoại lực và nội lực

- Hoạt động 3: Vì sao nguồn năng

lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng

- Hoạt động 5: Học sinh đọc sách giáo

khoa, nghiên cứu hình 9.1 Nêu khái

niệm phong hóa lý học, nguyên nhân,

kết quả

- Hoạt động 6:

+ Học sinh suy nghĩ, trả lời vì sao sự

thay đổi của nhiệt độ (sự đóng băng

II- Tác động của ngoại lực:

Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phonghóa bào mòn, vận chuyển, bồi tụ

Quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổicác loại đá và khoáng vật do tác độngcủa sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi, khí

CO2, các loại axit có trong thiên nhiên

- Tác nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nước

Trang 17

+ Vì sao phong hóa lý học xẩy ra

mạnh ở miền khí hậu khô nóng và

miền khí hậu lạnh ?

- Hoạt động 7: Tương tự học sinh tìm

hiểu như ở phong hóa lý học

- Giáo viên củng cố

Nêu ví dụ tác động của nước làm biến

đổi thành phần hóa học của đá,

khoáng vật tạo địa hình Catxtơ Lấy ví

dụ dạng địa hình này ở Việt Nam

- Hoạt động 8: Vì sao rễ cây có thể

làm cho đá bị phá hủy (nghiên cứu kỹ

hình 9.3)

b/ Phong hóa hóa học:

- Là quá trình phong hủy đá, làm biếnđổi thành phần, tính chất hóa học của đá

và khoáng vật

- Tác nhân: Tác động của chất khí, nước,những khoáng chất hòa tan trong nước

- Kết quảc/ Phong hóa sinh học:

- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dướitác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễcây

2- Phong hóa hóa học

3- Phong hóa sinh học

B/ Ngoại lực là:

1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất

2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất

3- Cả 1 và 2

5- Hoạt động nối tiếp:

_

Ngày 30 tháng 09 năm 2007

TIẾT 10: BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC

ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 2) I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Phân biệt được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đượctác động của các quá trình này đến địa hình bề mặt trái đất

- Phân biệt được mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

Trang 18

- Qua tranh ảnh quan sát và nhận xét được tác động của 3 quá trình đến địahình bề mặt trái đất

II- Phương tiện dạy học:

III- Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở, giải thích, minh họa, trực quan

- Học sinh làm việc cá nhân

IV- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ;

9.6 ; 9.7 và kênh chữ mục 2, phân biệt,

nêu 3 hình thức của quá trình bóc mòn

+ Kết quả đến địa hình bề mặt trái đất

(tạo ra những dạng địa hình nào ?)

+ Những hình thức này xẩy ra ở

những vùng nào ?

- Hoạt động 2: Học sinh đọc sách giáo

khoa, tìm hiểu khái niệm quá trình vận

- Quá trình bóc mòn có nhiều hìnhthức khác nhau

+ Xâm thực: Là quá trình bóc mòn donước chảy, sóng, gió

Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh

Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối+ Mài mòn: Do tác động của gió, nướcbiển tạo dạng địa hình: Vách biển,hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ

+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn dogió Dạng địa hình: Nấm đá, hố trũng.3- Quá trình vận chuyển:

- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơinày đến nơi khác

- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộcvào động năng của quá trình

4- Quá trình bồi tụ:

- Là sự kết thúc của quá trình vận

Trang 19

cho quá trình bồi tụ.

- Các dạng địa hình của quá trình bồi

tụ tạo nên

- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa 3 quá

trình: Phong hóa, vận chuyển, bồi tụ

- Hoạt động 5: Nhận xét về quá trình

nội lực và quá trình ngoại lực

chuyển, tích tụ các vật liệu phá hủy.+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽtích tụ dần trên đường đi

+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vậtliệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọnglượng

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nước biển, bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồghề Ngoại lực có xu hướng san bằng

gồ ghề Chúng luôn tác động đồngthời, tạo ra các dạng địa hình bề mặttrái đất

4- Đánh giá:

Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ

5- Hoạt động nối tiếp:

Ngày 30 tháng 10 năm 2007

TIẾT 11: BÀI 10: THỰC HÀNH

NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻtrên thế giới

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, cácvùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

- Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ

II- Phương pháp giảng dạy:

- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

- Học sinh làm việc theo nhóm

III- Tiến trình dạy học:

1- Bài cũ.

2- Bài mới.

Giáo viên giới thiệu bài mới:

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Xác định các yêu cầu

của bài thực hành

- Hoạt động 2: Học sinh làm việc theo

nhóm, hoàn thành từng yêu cầu của

2- Sự phân bố các vành đai động đất,núi lửa, núi trẻ

3- Mối quan hệ giữa các vành đaiđộng đất, núi lửa, núi trẻ với các mảngkiến tạo của thạch quyển

+ Các vành đai động đất:

- Giữa Đại Tây Dương

- Đông, Tây Thái Bình Dương

- Khu vực Địa Trung Hải

- Trung Á, Tây Á.+ Vành đai núi lửa:

- Đông, Tây Thái Bình Dương (vànhđai lửa Thái Bình Dương)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu Á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núitrẻ thường phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc củacác mảng kiến tạo, nơi có hoạt độngkiến tạo xẩy ra mạnh Một mặt hìnhthành các dãy uốn nếp, Mặt khác hìnhthành các đứt gãy, vực thẳm đạidương Mặt tiếp xúc giữa hai mảngchồm lên nhau là vùng có nhiều độngđất, núi lửa

Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dương

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp

5- Hoạt động nối tiếp:

_

Trang 21

Ngày 02 tháng 09 năm 2007

TIẾT 12: BÀI 11: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu rõ cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng Cácfrônt, sự di chuyển của các frônt và tác động của chúng

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bềmặt trái đất do mặt trời cung cấp

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

- Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II- Phương pháp giảng dạy:

Giáo viên gi i thi u b i m i ớ ệ à ớ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1:

+ Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa,

nêu khái niệm khí quyển

+ Thành phần, vai trò của khí quyển

- Hoạt động 2: Phân nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu một tầng của khí quyển

- Thành phần khí quyển: Khí nitơ78,1% ; ôxi 20,43%, hơi nước và cáckhí khác 1,47%

- Vai trò hết sức quan trọng đối với sựtồn tại, phát triển của sinh vật và conngười

1- Cấu trúc của khí quyển:

Gồm 5 tầng:

a/ Tầng đối lưu:

- Ở xích đạo có bề dày 16km, ở cực8km

- Không khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tập trung 80% khối lượng khôngkhí, 3/4 lượng hơi nước của khí quyển

- Hạt nhân ngưng tụ gây mây, mưa,nơi diễn ra sự sống

b/ Tầng bình lưu:

Trang 22

- Hoạt động 3: Học sinh nghiên cứu

kỹ mục 2, trả lời:

+ Nguyên nhân hình thành các khối

khí

+ Xác định vị trí các khối khí

- Hoạt động 3: Khái niệm Frônt Vì sao

ở khối khí chí tuyến, xích đạo không

hình thành frôngt thường xuyên ?

- Giới hạn trên tầng đối lưu đến độ cao50km

- Không khí chuyển động theo chiềungang, nhiệt độ tăng

- Tầng ôzôn: Hấp thụ các tia tử ngoại(tia cực tím) bảo vệ trái đất

c/ Tầng giữa:

- Giới hạn trên tầng bình lưu đến 80km

- Không khí rất loãng, nhiệt độ giảmmạnh

d/ Tầng i-on

- Giới hạn trên tầng giữa đến 800km

- Chứa nhiều i-on mang điện tích âmhoặc dương > phản hồi sóng vôtuyến từ mặt đất truyền lên

e/ Tầng ngoài:

- Độ cao 800km trở lên Không khí rấtloãng, chứa chủ yếu là khí hêli, khíhydrô

- Phân biệt ra thành kiểu đại dương(ẩm): m Kiểu lục địa (khô): c

+ Am ; Ac+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em

- Các khối khí khác nhau về tính chất,luôn luôn chuyển động, bị biến tính.3- Frông (F)

- Là mặt tiếp xúc của hai khối khí cónguồn gốc khác nhau

- Trên mỗi bán cầu có hai frông cănbản

+ Frông địa cực (FA)+ Frông ôn đới (FP)II- Sự phân bố của nhiệt độ không khítrên trái đất:

1- Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ mặt trời là các dòng năng

Trang 23

- Hoạt động 4: Học sinh quan sát phân

phối bức xạ mặt trời (hình 11.2)

Nhận xét: Nhiệt độ của bề mặt trái đất,

tầng đối lưu kết quả liên quan gì đến

bức xạ mặt trời ?

- Hoạt động 5: Dựa vào bảng 11, nhận

xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình

năm (BBc) theo vĩ độ, sự thay đổi biên

độ nhiệt độ năm

- Vì sao nhiệt độ thay đổi như vậy ?

(Nhớ lại kiến thức bài 6)

- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn

xích đạo (ở xích đạo có diện tích biển,

rừng nhiều)

- Hoạt động 6: Quan sát hình 11.3,

nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt độ

ở các vĩ tuyến khoảng 520B

- Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao

nhất ở lục địa chứ không phải đại

dương ?

- Hoạt động 7: Địa hình có ảnh hưởng

gì đến nhiệt độ không khí

- Quan sát hình 11.4, phân tích mối

quan hệ giữa độ dốc, hướng phơi của

sườn núi với góc nhập xạ và lượng

nhiệt nhận được

lượng và vật chất của mặt trời tới tráiđất

- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu chotrái đất là bức xạn mặt trời, nhiệt củakhông khí ở tầng đối lưu do nhiệt độ

bề mặt đất được mặt trời đốt nóngcung cấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều

2- Sự phân bố nhiệt độ của không khítrên trái đất

a/ Phân bố theo vĩ độ địa lý:

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đếncực Bắc (vĩ độ thấp lên cao) do cànglên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặttrời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đếnlượng nhiệt ít

- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệchgóc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng)

b/ Phân bố theo lục địa, đại dương:

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất vàthấp nhất đều ở lục địa

+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen)

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lụcđịa có biên độ nhiệt lớn Do:

+ Nhiệt dung khác nhau Đất, nước có

sự hấp thụ nhiệt khác nhau

+ Càng xa đại dương, biên độ nhiệtnăm càng tăng do tính chất lục địatăng dần

c/ Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độcao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độdốc và hướng phơi sườn núi

+ Sườn càng dốc góc nhập xạ càng lớn+ Hướng phơi của sườn núi ngượcchiều ánh sáng mặt trời, góc nhập xạlớn, lượng nhiệt nhiều

Trang 24

4- Kiểm tra đánh giá:

- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)

1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:

a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản

b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản

c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản

2- Khối khí chí tuyến có ký hiệu là:

Học sinh phải hiểu rõ:

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và hình vẽ

II- Phương pháp:

- Phương pháp giảng giải, sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp thảo luận

III- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (lớp): Nghiên cứu hình

15.1, nhận xét sự phân bố các đai khí

áp trên trái đất

I- Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khíxuống mặt trái đất

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ

Trang 25

- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo

đến cực có liên tục không ? Vì sao ?

- Hoạt động 2 (nhóm): Khí áp thay đổi

do những nguyên nhân nào ?

+ Nhiệt độ cao không khí nở ra, tỷ

trọng giảm > khí áp giảm

+ Không khí chứa nhiều hơi nước

> khí áp giảm

- Hoạt động 3 (cá nhân): Nghiên cứu

hình 12.1, nêu các loại gió trên trái đất

(tên gọi, hướng, tính chất)

- Vì sao gió mậu dịch không cho mưa

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình

thành và hoạt động của gió biển,

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a/ Khí áp thay đổi theo độ cao

b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm

II- Một số loại gió chính

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hướng tây (BBC là tâynam, NBC là tây bắc) áp cao cận nhiệtđới > áp thấp

- Thổi quanh năm, mang ẩm, mưanhiều

- Thổi quanh năm, khô, ít mưa

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi khôngđều giữa lục địa và đại dương theo mùa > có sự thay đổi vùng khí áp cao vàkhí áp thấp ở lục địa và đại dương

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí ápgiữa bán cầu bắc và bán cầu nam(vùng nhiệt đới)

4- Gió địa phương:

a/ Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng venbiển, thay đổi hướng theo ngày và đêm+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày

Trang 26

tương tự với gió đất

- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự

chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở

các vùng ven biển Ban ngày mặt đất

nóng, nhiệt độ cao, không khí nở ra và trở

thành khu áp thấp, vùng biển trở thành

khu áp cao sinh ra gió thổi vào đất liền

- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào hình

12.5 cho biết ảnh hưởng của gió sườn

tây khác gió khi sang sườn đông như

thế nào ?

- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm

bao nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp

tăng bao nhiêu độ/1000m

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển banđêm

b/ Gió phơn:

Là loại gió khô nóng khi xuống núi

4- Kiểm tra đánh giá:

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp

- Chọn câu trả lời đúng:

1- Gió mùa là:

a/ Gió thổi theo mùa, hướng gió hai mùa có chiều ngược nhau

b/ Gió khô nóng khi xuống núi

c/ Gió từ đất liền thổi ra biển

2- Gió tây ôn đới là:

a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến

c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới

5- Hoạt động nối tiếp:

Ngày 04 tháng10 năm 2007

TIẾT 14: BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây, mưa

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

- Nhận biết sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ

- Phân tích mối quan hệ nhân - quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đạidương với lượng mưa

- Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ

Trang 27

- Đọc và giải thích sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (hình 13.2) do ảnhhưởng của đại dương.

II- Thiết bị dạy học:

III- Phương pháp:

IV- Tiến trình dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ.

Khái niệm gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa Liên hệ Việt Nam

3- Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động1 (nhóm)

- Học sinh nhắc lại

- Độ ẩm không khí ?

- Khi nào không khí bão hoà ?

- Hơi nước ngưng đọng trong điều

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 3: Nghiên cứu sách giáo

khoa, thảo luận nhóm

- Mưa: Hạt nước có kích thước lớn,nặng, rơi xuống đất

2- Frông:

Trang 28

+ Nhóm 5: Địa hình

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo

khoa): Tây bắc châu Mỹ có khí hậu

nhiệt đới khô vì nằm ở khu vực cao

áp, gió mậu dịch thổi đến, ven bờ có

dòng biển lạnh

- Hoạt động 4 (cá nhân): Nghiên cứu

hình 13.1, nêu những vĩ độ (vùng nào)

trên trái đất mưa nhiều, mưa ít ? Dựa

vào mục II để tìm nguyên nhân

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Xích đạo mưa nhiều (áp thấp, nhiệt

độ cao, diện tích đại dương lớn), chí

tuyến (áp cao, diện tích lục địa lớn),

ôn đới (áp thấp, gió tây ôn đới)

- Hoạt động 5 (cá nhân): Phân tích sự

phân bố lượng mưa trên thế giới (hình

13.2)

- Liên quan gì đến vị trí đại dương ?

Miền có frông, giải hội tụ đi qua, mưanhiều

3- Gió:

- Gió mậu dịch: Mưa ít

- Gió mùa, gió tây ôn đới mưa nhiều

- Gió từ đại dương thổi vào hay cho mưa

4- Dòng biển:

- Dòng biển nóng đi qua: Mưa nhiều(không khí trên dòng biển nóng chứanhiều hơi nước, gió mang vào lục địa)

- Dòng biển lạnh: Mưa ít

5- Địa hình:

Càng lên cao, nhiệt độ giảm, mưanhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nàođó

- Sườn đón gió mưa nhiều

III- Sự phân bố lượng mưa trên trái đất1- Lượng mưa trên trái đất phân bốkhông đều theo vĩ độ

- Mưa nhiều ở vùng xích đạo

- Mưa tương đối ít ở hai vùng chítuyến Bắc và Nam

- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới

- Mưa càng ít khi càng về gần cực (ápcao, nước không bốc hơi được)

2- Lượng mưa phân bố không đều doảnh hưởng của đại dương

- Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dương

- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh

4- Kiểm tra đánh giá:

Trả lời bài tập 1 trang 52

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập còn lại

_

Ngày 07 tháng 10 năm 2007

Trang 29

TIẾT 15: BÀI 14: THỰC HÀNH

I- Mục tiêu:

Học sinh cần:

- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên trái đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, khí hậu ôn đớitheo kinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của ba đới

- Đọc bản đồ, xác định ranh giới của các đới, sự phân hóa các kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để thấy được đặc điểm chủ yếu củatừng kiểu khí hậu

II- Thiết bị dạy học:

3- Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào hình

14.1, nêu:

+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm

vi các đới

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới:

Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau

giữa các đới khí hậu ôn đới và khí hậu

nhiệt đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Nội dung bài thực hành1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứngnhau qua xích đạo

+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

+ Khí hậu cận nhiệt

+ Khí hậu ôn đới

+ Khí hậu cận cực

+ Khí hậu cực

Trang 30

- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)

+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu

nhiệt đới gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):

Đới khí hậu nào ?

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất,

+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn đới hải

dương (Valenxia - Ailen)

+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa

Trung Hải (Palecmo - Italya)

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 3 (cá nhân hoặc nhóm):

+ Nhóm 1: So sánh khí hậu ôn đới hải

dương và ôn đới lục địa

+ Nhóm 2: Nhiệt đới gió mùa và cận

nhiệt Địa Trung Hải

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trong cùng một đới có nhiều kiểukhí hậu khác nhau

- Sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệtđới theo vĩ độ, ôn đới theo kinh độ.2- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượngmưa của các kiểu khí hậu

a/ Đọc từng biểu đồ

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (đớikhí hậu nhiệt đới)

+ Nhiệt độ cao nhất 300C (tháng 7),thấp nhất 180C (tháng 1)

Biên độ nhiệt độ 120C+ Tổng lượng mưa 1.694mmMưa nhiều: Tháng 5 đến tháng 10

- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (đới khíhậu ôn đới)

+ Nhiệt độ cao nhất 200C, thấp nhất -60CBiên độ nhiệt độ 260C

+ Tổng lượng mưa 584mmMưa nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (khíhậu ôn đới)

+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70CBiên độ nhiệt độ 80C

+ Tổng lượng mưa 1.416mmMưa nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải(đới khí hậu cận nhiệt)

+ Nhiệt độ cao nhất 230C, thấp nhất 100CBiên độ nhiệt độ 130C

+ Tổng lượng mưa 692mmMưa nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12b/ So sánh

- Khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lụcđịa

* Khí hậu ôn đới lục địa

Trang 31

Nhiệt độ thấp nhất dưới 00CBiên độ nhiệt năm lớnMưa ít, chủ yếu mùa hạ.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậucận nhiệt đới

+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm cao

Có một mùa mưa, một mùa khô+ Khác nhau:

* Khí hậu nhiệt đới gió mùaNhiệt độ trung bình năm cao, nóng ẩmMưa nhiều vào mùa hạ

* Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung HảiNóng khô mùa hạ, mưa vào thu đông

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thiện tại lớưp

5- Hoạt động nối tiếp:

_

Ngày 14 tháng 10 năm 2007

TIẾT 16:

ÔN TẬP (1 TIẾT) I- Mục tiêu:

Giúp học sinh hệ thống các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 14, gồm 3 chương

II- Nội dung ôn tập:

Chương I: Bản đồ

- Các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên bản đồ

- Các phép chiếu hình bản đồ Cách sử dụng bản đồ trong học tập

Chương II: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của trái đất.

Chương III: Cấu trúc của trái đất.

- Các quyển của lớp vỏ địa lý

- Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng

- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

- Khí quyển

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất

- Khí áp, một số loại gió chính

- Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển, mưa

III- Một số câu hỏi kiểm tra:

(Đề trắc nghiệm, đổi vị trí các câu)

Phần A: Chọn câu trả lời đúng:

Trang 32

1- Cấu trúc của khí quyển gồm

a/ 4 tầng ; b/ 5 tầng ; c/ 6 tầng ; d/ 7 tầng

2- Càng lên cao, nhiệt độ:

a/ Tăng dần ; b/ Không tăng ; c/ Giảm dần

3- Gió tây ôn đới thổi từ:

a/ Cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ Áp thấp ôn đới về cao áp cận chí tuyến

c/ Cao áp cận chí tuyến về hạ áp xích đạo

d/ Cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

4- Gió mùa là:

a/ Thổi theo mùa, hướng gió hai mùa ngược nhau

b/ Thổi theo mùa, hướng gió hai mùa giống nhau

c/ Thổi không theo mùa, hướng gió hai mùa ngược nhau

d/ Thổi không theo mùa, hướng gió hai mùa giống nhau

BÀI 15: THỦY QUYỂN, MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I- Mục tiêu:

Sau bài học này, học sinh cần:

- Hiểu rõ các vòng tuần hoàn nước trên trái đất, Những nhân tố ảnh hưởngtới tốc độ dòng chảy, chế độ nước sông Một số kiểu sông

- Phân biệt được mối quan hệ của một số nhân tố tự nhiên với chế độ dòngchảy của một con sông

Trang 33

- Có ý thức bảo vệ rừng và hồ chứa nước.

II- Thiết bị dạy học:

III- Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

IV- Tiến trình lên lớp:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo

khoa + thực tế nêu khái niệm thủy

quyển

- Hoạt động 2 (nhóm): Dựa vào hình

15 trình bày sự tuần hoàn của nước

Nhóm 1: Nghiên cứu sách giáo khoa,

thảo luận nêu ảnh hưởng của chế độ

mưa, băng tuyết và nước ngầm

I- Thủy quyển1- Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nước trên bề mặt tráiđất, bao gồm nước trong các biển, đạidương, nước trên lục địa và hơi nướctrong khí quyển

2- Tuần hoàn của nước trên trái đất

Mây > Tuyết > Nước chảytheo sông, dòng ngầm ra biển, đại dương

II- Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độnước sông:

1- Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm

- Vùng xích đạo: Mưa quanh năm, sôngngòi đầy nước

- Vùng nhiệt đới: Mưa

- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan

- Miền đất đá thấm nước nhiều: Nước

Trang 34

Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của địa thế.

Giải thích vì sao sông ngòi ở miền

Trung lũ lên rất nhanh

Nhóm 3: Nêu nhân tố thực vật Phải

trồng rừng phòng hộ ở đâu ? Vì sao ?

Nhóm 4: Nêu nhân tố hồ đầm Lấy ví

dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 4: Chia nhóm, làm phiếu

học tập Gọi đại diện trình bày kết

hợp bản đồ tự nhiên thế giới hoặc các

Điều hòa chế độ nước sông

+ Mùa nước lên: Nước sông chảy vào hồđầm

+ Nước cạn: Từ hồ đầm chảy ra

III- Một số sông lớn trên trái đất

Sông Nin Sông

Amazôn Sông Iênitxây

Nơi bắt nguồn

Diện tích lưu vực 2.881.000km 2 7.170.000km 2 2.580.000km 2

Chiều

Vị trí

Khu vực xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt châu Phi

Khu vực xích đạo châu Mỹ

Khu vực ôn đới lạnh châu Á

Nguồn cung cấp nước

Mưa và nước ngầm

Mưa và

4- Kiểm tra đánh giá:

5- Hoạt động nối tiếp:

_

Ngày 21tháng10năm 2007

TIẾT 19: BÀI 16: SÓNG, THỦY TRIỀU, DÒNG BIỂN

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ mặt trăng và mặt trời, trái đất ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào

Trang 35

- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dương cũng cónhững quy luật nhất định.

II- Đồ dùng dạy học:

III- Phương pháp dạy học:

Phương pháp đàm thoại, thảo luận kết hợp sử dụng bản đồ

IV- Tiến trình lên lớp:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ.

Nêu ảnh hưởng của các nhân tố tới chế độ nước sông

3- Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Sóng biển,

thủy triều, dòng biển liên quan gì với

nhau ? (Hoạt động của nước biển, đại

dương)

- Hoạt động 2 (cá nhân): Nêu khái

niệm sóng biển Nguyên nhân sinh ra

16.3, cho biết ngày có triều cường,

triều kém Vị trí của mặt trăng, mặt

trời, trái đất như thế nào ?

- Hoạt động 4: Dựa vào sách giáo

khoa, hình 16.4 nêu:

I- Sóng biển:

- Sóng biển: Là hình thức dao độngcủa nước biển theo chiều thẳng đứng.Nguyên nhân: Do gió

- Sóng thần: Là sóng thường có chiềucao 20 - 40m, truyền theo chiều ngangvới tốc độ 400 - 800km/h Có sức tànphá khủng khiếp

II- Thủy triều:

- Thủy triều là hiện tượng dao độngthường xuyên, có chu kỳ của các khốinước trong các biển và đại dương doảnh hưởng sức hút của mặt trăng vàmặt trời

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằmthẳng hàng: Thủy triều lớn nhất

+ Đầu tháng: Không trăng

+ Giữa tháng: Trăng tròn

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời ở vịtrí vuông góc: Thủy triều kém nhất Nửa đầu tháng, nửa cuối tháng: Trăngkhuyết

III- Dòng biển:

- Dòng biển: Nước đại dương chuyểnđộng thành dòng

Trang 36

biển lạnh trên thế giới mà em biết.

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Dòng biển nóng: Dòng biển

Gônstream (Bắc Đại tây dương), dòng

biển Ghinê

+ Dòng biển lạnh: Dòng biển

Caliphoocnia, dòng biển Tây Úc

- Dòng biển nóng: Xuất phát hai bênxích đạo chảy theo hướng tây về cực

- Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩtuyến 30 - 400 chảy về xích đạo

- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứngnhau qua bờ đại dương

- Vùng có gió mùa, dòng biển đổichiều theo mùa

4- Kiểm tra đánh giá:

Nêu vị trí của mặt trăng, mặt trời, trái đất vào các ngày triều cường Trườnghợp nào trăng tròn, không trăng ?

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi trong sách giáo khoa

Ngày 25.tháng10.năm 2007.

Phân phối chương trình tiết: 20 BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN, CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu thế nào là thổ nhưỡng (đất) Đất khác với các vật thể tự nhiên khác ởđiểm nào ?

- Nắm được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất Biếtphân tích vai trò từng nhân tố

II- Thiết bị dạy học:

III- Phương pháp dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Trình bày:

+ Khái niệm thổ nhưỡng (đất)

I- Thổ nhưỡng:

- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơixốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng

Trang 37

- Gọi đại diện trình bày từng nhân tố

Ví dụ các kiểu khí hậu khác nhau có

đất khác nhau:

+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen

+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa

bởi độ phì

- Độ phì đất: Là khả năng cung cấpnhiệt, khí, các chất dinh dưỡng cần thiếtcho thực vật sinh trưởng và phát triển

- Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vậtchất tơi xốp ở bề mặt lục địa

II- Các nhân tố hình thành đất:

1- Đá mẹ: Đá gốc bị phong hóa tạothành đá mẹ Đá mẹ cung cấp vật chất

vô cơ cho đất, quyết định thành phần

cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng tínhchất lý, hóa của đất

2- Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến

sự hình thành đất thông qua nhiệt - ẩm

+ Đá gốc -> bị phá hủy -> đất+ Nhiệt, ẩm ảnh hưởng đến sự hòa tan,rửa trôi, tích tụ vật chất

- Khí hậu ảnh hưởng thông qua lớpphủ thực vật

- Tiêu cực: Đốt rừng làm nương rẫy

4- Kiểm tra đánh giá:

Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất

5- Hoạt động nối tiếp:

Nhiệt, ẩm Phong hóa

Trang 38

Bài tập sau sách giáo khoa.

Nguyễn Trọng Trung Trường THPT Mường Nhà Ngày soạn………

Ngày giảng……….

Trang 39

BÀI 18: SINH QUYỂN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

TỚI SỰ PHÂN BỐ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu rõ ảnh hưởng của từng nhân tố môi trường đối với sự sống và sự phân

II- Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, thảo luận nhóm, khai thác các kênh chữ và kênh hình

III- Thiết bị dạy học:

IV- Hoạt động dạy học:

1- Ổ n định lớp.

2- Bài cũ:

Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành đất, phân tích một nhân tố

3- Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Nghiên cứu

sách giáo khoa, nêu khái niệm sinh

quyển, giới hạn của nó

- Sinh vật không phân bố đều trong

sinh quyển, chỉ tập trung nơi có thực

+ Nhóm 5: Nhân tố con người Ví dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày, đưa ra

- Sinh quyển bao gồm:

+ Toàn bộ thủy quyển

- Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển

và phân bố của sinh vật

- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với mộtgiới hạn nhiệt nhất định Nhiệt độ thíchhợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi

- Nước và độ ẩm không khí: Nhiệt,

ẩm, nước thuận lợi, sinh vật phát triểnmạnh Ví dụ

- Ánh sáng: Quyết định quá trìnhquang hợp Cây ưa sáng phát triển tốt

Trang 40

yếu tố địa hình ảnh hưởng đến phân

bố, phát triển của sinh vật

- Giáo viên chuẩn kiến thức

Độ cao, hướng phơi ảnh hưởng chế độnhiệt, ẩm, độ chiếu sáng > ảnhhưởng đến sự phân bố, phát triển củasinh vật

4- Sinh vật:

Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định

sự phân bố, phát triển của sinh vật.Nơi nào thực vật phong phú thì độngvật cũng phong phú và ngược lại

4- Kiểm tra đánh giá:

- Nhân tố nào tạo nên sự hình thành vành đai sinh vật theo độ cao ?

- Nhân tố nào sẽ mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật ?

5- Hoạt động nối tiếp:

Câu hỏi sách giáo khoa

Ngày đăng: 18/05/2021, 18:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w