1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập tư tưởng Hồ chí Minh

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống 1 quan diểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết qur của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin

Trang 1

Ôn tập tư tưởng hồ chí minh

Câu 1: trình bày nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM Ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu tư tưởng hồ chí minh đối với bản thân.

 Định nghĩa về tư tưởng hồ chí minh: Là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề

cơ bản của cách mạng việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN MAC_LENIN vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.

Nguồn gốc tư tưởng lý luận:

+ Giá trị truyền thống dân tộc: gồm 4 truyền thống tiêu biểu sau:

- CN yêu nước.

- Nhân nghĩa thủy chung.

- Lạc quan yêu đời.

- Cần cù thông minh.

+ Tinh hoa văn hóa nhân loại:

Gồm

tư tưởng văn hóa phương đông: gồm tư tưởng nho giáo và tư tưởng phật giáo.

tư tưởng văn hóa phương tây:

-gồm tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.

- Lòng nhân ái của thiên chúa.

- tư tưởng các nhà khai sáng Pháp.

+ Tư tưởng Mac-Lenin:

Vai trò của CN Mac-Lenin thể hiện:

- Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của TTHCM.

- Quyết định phương pháp hành động biện chứng của HCM.

- TTHCM là CN Mac ở việt nam.

 Nhân tố chủ quan:

- tư duy độc lập sáng tạo.

Trang 2

- khổ công học tập rèn luyện.

- tâm hồn của 1 nhà yêu nước vĩ đại.

 Ý nghĩa:

Nghiên cứu, học tập TTHCM là để thấm nhuần sâu sắc hệ thống quan điểm và phương pháp CM HCM, nâng cao thêm lòng yêu nước, tinh thần phục vụ nhân dân, đạo đức CM của mỗi người, để làm cho CN Mac-Lenin và TTHCM thực sự trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.

Câu 2: tại sao nói sự ra đời của TTHCM là yếu tố khách quan

Định nghĩa TTHCM: : Là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN MAC_LENIN vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.

 Sự ra đời tư tưởng HCM:

o Tình hình việt nam

 Trước khi Pháp xâm lược:

o Xã hội phong kiến độc lập, nông nghiệp lạc hậu.

 Sau khi xâm lược

XH VN xuất hiện các mâu thuẫn:

- toàn thể dân tộc VN >< thực dân Pháp xâm lược.

- Nông dân VN>< Địa chủ PK nên hình thành các phong trào yêu nước xong thất bại hoàn toàn  Khủng hoảng đường lối cứu nước nên HCM ra đi tìm đường cứu nước.

o Tình hình thế giới:

 CNTB chuyển sang CNĐQ  vấn đề dân tộc trở thành vấn đề quốc tế.

 CM T10 Nga thắng lợi  mở ra thời đại quá độ lên CNXH.

 CM giải phóng dân tộc có quan hệ với CMVS TG Từ đó xuất hiện TTHCM.

o Quê hương gia đình:

- Người sinh ra và lớn lên ở miền quê nghèo yêu nước, cần cù, thông minh, nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng.

- Người sinh ra trong 1 gia đình nhà Nho yêu nước Những phẩm chất đạo đức của cha và mẹ đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành nhân cách HCM.

 Nguồn gỗ tư tưởng HCM:

- Truyền thống dân tộc.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại.

- CN Mac-Lenin.

 Sự ra đời TTHCM là yếu tố khách quan:

Dựa vào bối cảnh lịch sử trong nước đã nói ở trên và HCM sinh ra và lớn lên trong thời kì này, chứng kiến cảnh quê hương bị xâm lược nên HCM sớm có suy nghĩ này và quyết định ra đi tìm đường cứu nước.

 kết luận:

Trang 3

Nghiên cứu, học tập TTHCM là để thấm nhuần sâu sắc hệ thống quan điểm và phương pháp CM HCM, nâng cao thêm lòng yêu nước, tinh thần phục vụ nhân dân, đạo đức CM của mỗi người, để làm cho CN Mac-Lenin và TTHCM thực sự trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.

Câu 3: phân tích nguồn gốc TT HCM về vấn đề dân tộc Trong các nguồn gốc

đó nguồn gốc nào giữ vai trò quyết định? Vì sao?

 Định nghĩa về tư tưởng hồ chí minh: Là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN MAC_LENIN vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.

Nguồn gốc tư tưởng lý luận:

+ Giá trị truyền thống dân tộc: gồm 4 truyền thống tiêu biểu sau:

- CN yêu nước.

- Nhân nghĩa thủy chung.

- Lạc quan yêu đời.

- Cần cù thông minh.

+ Tinh hoa văn hóa nhân loại:

Gồm

tư tưởng văn hóa phương đông: gồm tư tưởng nho giáo và tư tưởng phật giáo.

tư tưởng văn hóa phương tây:

-gồm tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.

- Lòng nhân ái của thiên chúa.

- tư tưởng các nhà khai sáng Pháp.

+ Tư tưởng Mac-Lenin.

 Nhân tố chủ quan:

- tư duy độc lập sáng tạo.

- khổ công học tập rèn luyện.

- tâm hồn của 1 nhà yêu nước vĩ đại.

 CN Mac-Lenin giữ vai trò quyết định:

Trang 4

- Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của TTHCM.

- Quyết định phương pháp hành động biện chứng của HCM.

- TTHCM là CN Mac ở việt nam.

Câu 4: trình bày những luận điểm cơ bản của TTHCM về vấn đề dân tộc, vận dụng tư tưởng này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?

 Vấn đề dân tộc thuộc địa:

Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xóa bỏ áp bức bóc lột thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

 những luận điểm về vấn đề dân tộc:

- luận điểm 1: Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc +Độc lập, tự do gắn với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

+Độc lâp, tự do đảm bảo các quyền dân tộc cơ bản

+Độc lập, tự do gắn với ấm no hạnh phuc của nhân dân, kiên quyết chống lại sự xâm phạm độc lập dân tộc

+Độc lập, tự do gắn với quyền tự quyết dân tộc

- luận điểm 2: CND tộc là 1 động lực lớn của các nước đang đấu tranh giành độc lập +HCM khẳng định đối với các dân tộc thuộc địa ở phương đông :do kinh tế lạc hậu, sự phân hóa giai cấp chưa triệt để, vì thế “cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống như ở phương tây”, có sự tương đồng :dù là ai, cũng đều là nô lệ mất nước

+ Cùng với sự kết án CN thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng dậy đấu tranh HCM khẳng định: “ Người ta sẽ không làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại và duy nhất của đời sống xã hội của họ

+Người kiến nghị về cương lĩnh hành động của QTCS là: Người đã viết: phát động CND tộc bản xứ nhân danh QTCS… Khi CND tộc của họ thắng lợi… nhất định CND tộc ấy sẽ biến thành CNQT

+ Như vậy HCM thấy rõ sức mạnh của CND tộc với tư cách là CNYN chân chính của các dân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất cứ thế lực ngoại xâm nào

Trang 5

- luận điểm 3: Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và CNXH, CNYN với CN quốc tế

+ vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

+ Độc lập dân tộc gắn với CNXH

+ CNYN gắn với CN quốc tế

 vận dụng vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay:

+ khơi dậy sức mạnh của CNYN và tinh thần dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ quán triệt TTHCM nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp

+ chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh

em trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu 5: Phân tích luận điểm của tư tưởng HCM về: Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải làm gì để giữ vững quyền độc lập tự do của đất nước?

 vấn đề dân tộc trong TTHCM đó là vấn đề thuộc địa:

Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xóa bỏ áp bức bóc lột thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

 tất cả các dân tộc trên thế giới phải được độc lập, tự do hoàn toàn đó là những quyền thiêng liêng

 Hòa bình chân chính trong nền độc lập dân tộc để nhân dân xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

 Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, quyền vô giá bất khả xâm phạm của các dân tộc

 Trong giai đoạn hiện nay chúng ta phải làm gì để giữ vững quyền độc lập, tự do của đất nước.

• kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH Đây là cơ sở vững chắc cho độc lập dân tộc.

• Tăng cường bảo vệ tổ quốc từ giáo dục tư tưởng chính trị cho đến các biện pháp đối nội, đối ngoại liên quan đến an ninh của tổ quốc.

• Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng các mặt tích cực đồng thời ngăn chặn các mặt tiêu cực.

Trang 6

• Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực trước hết là nội lực

có trong nhân dân.

• Chăm lo mọi mặt về đời sống của nhân dân để nâng cao chất lượng nguồn lực của nhân dân.

Câu 6: Phân tích tư tưởng HCM về vấn đề CN dân tộc là 1 động lực lớn của các nước đang đấu tranh giành độc lập Từ đó liên hệ với trách nhiệm bản thân trong việc giữ vững nền độc lập tự do?

 vấn đề dân tộc trong TTHCM đó là vấn đề thuộc địa:

Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xóa bỏ áp bức bóc lột thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

 những luận điểm về vấn đề dân tộc:

- luận điểm 1: Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc +Độc lập, tự do gắn với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

+Độc lâp, tự do đảm bảo các quyền dân tộc cơ bản

+Độc lập, tự do gắn với ấm no hạnh phuc của nhân dân, kiên quyết chống lại sự xâm phạm độc lập dân tộc

+Độc lập, tự do gắn với quyền tự quyết dân tộc

- luận điểm 2: CND tộc là 1 động lực lớn của các nước đang đấu tranh giành độc lập +HCM khẳng định đối với các dân tộc thuộc địa ở phương đông :do kinh tế lạc hậu, sự phân hóa giai cấp chưa triệt để, vì thế “cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống như ở phương tây”, có sự tương đồng :dù là ai, cũng đều là nô lệ mất nước

+ Cùng với sự kết án CN thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng dậy đấu tranh HCM khẳng định: “ Người ta sẽ không làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại và duy nhất của đời sống xã hội của họ

+Người kiến nghị về cương lĩnh hành động của QTCS là: Người đã viết: phát động CND tộc bản xứ nhân danh QTCS… Khi CND tộc của họ thắng lợi… nhất định CND tộc ấy sẽ biến thành CNQT

+ Như vậy HCM thấy rõ sức mạnh của CND tộc với tư cách là CNYN chân chính của các dân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất cứ thế lực ngoại xâm nào

Trang 7

- luận điểm 3: Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và CNXH, CNYN với CN quốc tế

+ vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

+ Độc lập dân tộc gắn với CNXH

+ CNYN gắn với CN quốc tế

 Liên hệ với trách nhiệm bản thân:

- Khởi dây sức mạnh chủ nghĩa yêu nước, phát huy sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc.

- Giải quyết tốt các vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân.

- Phát huy sức mạnh của cá nhân

o Tác động vào nhu cầu, lơi ích chính đáng của người lao động

o Tạo ra sự công bằng.

- chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc giải quyết mối quan hệ giữa các dân tộc anh em, bình đẳng tương trợ lẫn nhau.

- Nâng cao trình độ hiểu biết.

- Hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.

- khắc phục các trở lực ngăn cản sự phát triển của CNXH

o Chủ nghĩa cá nhân – kẻ thù hung ác của CNXH

o Tham ô, lãng phí, quan liêu – là bạn của thực dân phong kiến

o Bảo thủ, trì trệ, lười học, lười suy nghĩ, ít sáng tạo nhạy bén với những cái mới

o Chống chia rẽ bè phái, mất đoàn kết nội bộ.

Câu 7: hãy phân tích con đường hình thành tư duy của HCM về CNXH Từ

đó liên hệ với nhận thức của bản thân về vấn đề này?

 CNXH là gì: bác nêu bản chất của CNXH thông qua các định nghĩa khác nhau như:

- là 1 chế độ hoàn chỉnh làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc

- CNXH là 1 mặt nào đó ( kinh tế, chính trị ) Người viết; “ lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên trừ những người già cả, đau yếu và trẻ em…”

 Cơ sở hình thành CNXH:

HCM tiếp cận tư tưởng về CNXH:

- Từ phương diện kinh tế nghĩa là sức SX quyết định sự phát triển của XH cũng như đối với sự chuyển biến từ XH nọ sang XH kia

- Từ khát vọng giải phóng dân tộc và nhu cầu giải phóng con người một cách triệt để ( nét sáng tạo )

- Từ văn hóa, đưa văn hóa thâm nhập vào chính trị, kinh tế tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa văn hóa, kinh tế và chính trị

- Từ phương diện đạo đức CNXH là đối lập với CN cá nhân

- Từ CNYN và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

- Từ yêu cầu thực tiễn của CM VN và xu hướng phát triển của thời đại

- HCM đến với CNXH từ tư duy độc lập sáng tạo tự chủ

 Liên hệ với bản thân:

Trang 8

- Khởi dây sức mạnh chủ nghĩa yêu nước, phát huy sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc.

- Giải quyết tốt các vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân.

- chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc giải quyết mối quan hệ giữa các dân tộc anh em, bình đẳng tương trợ lẫn nhau.

Vì vậy đi đôi với tăng cường giáo dục CN Mac-Lenin cần làm cho tư tưởng HCM về sự kết hợp dân tộc và giai cấp, CNYN và CN quốc tế, độc lập dân tộc và CNXH được quán triệt sâu sắc trong toàn đảng, toàn dân, lấy đó làm định hướng cho việc nhận thức và giải quyết các vấn đề của dân tộc và của thời đại hiện nay

- xây dựng XH được giải phóng hoàn toàn

Câu 8: So sánh những đặc trưng, bản chất của CNXH theo TTHCM với đặc trưng cơ bản CNXH ở Việt nam trong cương lĩnh xây dựng đất nước ở thời kì quá độ đi lên CNXH?

 quan điểm HCM về bản chất đặc trưng của CNXH: khái quát bản chất CNXH theo TTHCM:

- chế độ do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX

- XH phát triển cao về văn hóa, đạo đức

- Một XH công bằng, hợp lý

- Là công trình tập thể của nhân dân

- Dưới sự lãh đạo của đảng

 Những đặc trưng của CNXH theo quan điểm HCM:

- Đặc trưng 1: chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ

- Đặc trưng 2; CNXH là 1 chế độ XH có nền kinh tế phát triển cao

- Đặc trưng 3; CNXH là 1 chế độ không còn người bóc lột người

- Đặc trưng 4: CNXH là 1 XH phát triển cao về văn hóa, đạo đức

- CNXH là của quần chúng nhân dân và do quần chúng nhân dân tự xây dựng lấy (5)

 Những đặc trưng cơ bản của CNXH trong cương lĩnh xây dựng đất nước ở thời kì quá độ: 6 đặc trưng:

- XD nhà nước XH XHCN của dân, do dân, vì dân (1)

- Phát triển LLSX, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thiết lập QHSX XHCN (2)

- Tiến hành CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa.(3)

- Thực hiện chính sách dân tộc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.(4)

- Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ XD CNXH và bảo vệ tổ quốc.(5)

- Thường xuyên XD, chỉnh đốn ĐCSVN- nhiệm vụ then chốt.(6)

(

- CNXH ở nước ta là XH do nhân dân lao động làm chủ (a)

- XH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện địa và chế độ công hữu về các

tư liệu sản xuất (b)

- Xã hội có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ©

- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công Thực hiện làm theo năng lực, hưởng theo lao động  có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân (d)

- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ (e)

Trang 9

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới (f)

)

 So sánh những đặc trưng bản chất:

- giống nhau:

1 và b

2 và a,d

4 và e

- Khác nhau

3 và c

5 và f

Câu 9: Trình bày quan điểm của HCM về những mục tiêu và động lực của CNXH?

 CNXH là gì: Bác nêu bản chất của CNXH thông qua các định nghĩa khác nhau như:

- là 1 chế độ hoàn chỉnh làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc

- CNXH là 1 mặt nào đó ( kinh tế, chính trị ) Người viết; “ lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên trừ những người già cả, đau yếu và trẻ em…”

 Mục tiêu của CNXH:

+ Mục tiêu chung của CNXH và mục tiêu phấn đấu của người là 1, đó là độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân, đó là, “ làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, nhân dân được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” + Mục tiêu cụ thể;

- Mục tiêu chính trị: chế độ chính trị phải là do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân vì dân

- Mục tiêu kinh tế: Đó là: ‘ 1 nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại,

KH và KT tiên tiến”.cách bóc lootjtheo CNTB được xóa bỏ dần “

- Mục tiêu văn hóa-xh: đào tạo con người là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

 Về động lực của CNXH

Động lực là tất cả những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển KT,XH thông qua hoạt động của con người

Động lực 1:con người là động lực quan trọng nhất của CNXH,động lực con người là sự kết hợp

giữa sức mạnh cá nhân với sức mạnh cộng đồng

Động lực 2: động lực kinh tế

Phát triển kinh tế,sản xuất ,kinh doanh,giải phóng mọi năng lực sản xuất,làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có,ích quốc lợi dân,gắn liền kinh tế với kỹ thuật,kinh tế với khoa học

Động lực 3:văn hóa –khoa học

Trang 10

Tác động về chính trị và tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động và

ý thức làm chủ văn hóa,khoa học,giáo dục.Đó là động lực tinh thần không thể thiếu được của CNXH

Động lực 4:KHKT

Theo HCM,phải sử dụng tốt những thành quả KH-KT thế giới

 Chúng ta phải làm gì để phát huy động lực của CNXH

-giữ vững mục tiêu của CNXH

-phát huy quyền làm chủ của nhân dân,khơi dậy sức mạnh nguồn lực con người cả về cộng đồng

và cá nhân

-khắc phục các trợ lực kìm hãm sự phát triển của CNXH

Câu 10:trình bày luận điểm cơ bản của HCM về vấn đề Đại đoàn kêt dân tộc

Tư tửơng đại đoàn kết HCM là gì: là 1 hệ thống những quan điểm, luận điểm, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp giáo dục, tập hợp tổ chức, hướng dẫn lực lượng yêu nước, lực lượng

CM 1 cách rộng rãi, chặt chẽ nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng

 Những luận điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc:

- luận điểm 1: Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược bảo đảm thành công của CM

- luận điểm 2: Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của CM

- luân điểm 3: Đại ĐK dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

- Luận điểm 4: Đại ĐK dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất

- Luận điểm 5: ĐCSVN vừa là thành viên vừa là lực lượng lãnh đạo mặt trận dân tộc thống nhất

- Luận điểm 6; Đai ĐK dân tộc gắn với đoàn kết quốc tế

 Vận dụng tư tưởng này vào đổi mới hiện nay ở nước ta:

- Nhận thức đúng quan điểm đại đoàn kết dân tộc là 1 sức mạnh, động lực chủ yếu, nhân tố đảm bảo thắng lợi

- Thực hiện tốt chính sách XH, xóa bỏ định kiến, phân biệt đối xử

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhân dân

- Thực hiện chính sách đối ngoại và độc lập tự chủ

Câu 11: Tại sao nói đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đảm bảo thành công của CM Liên hệ với thực tiễn CM ở nước ta?

 Đại đoàn kết dân tộc: là 1 hệ thống những quan điểm, luận điểm, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp giáo dục, tập hợp tổ chức, hướng dẫn lực lượng yêu nước, lực lượng CM 1 cách rộng rãi, chặt chẽ nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng

 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược:

- tư tưởng đại đoàn kết dân tộc là vấn đề nhất quán, xuyên suốt toàn bộ tiến trình CM VN từ CMDTDCND đến CMXHCN

-tập hợp lực lượng là chiến lược nhằm hình thành sức mạnh to lớn của dân tộc

-Đại đoàn kết là vấn đề sống còn của cách mạng

 Liễn hệ thực tiễn cách mạng ở nước ta:

Tình hình trong nước

Ngày đăng: 18/05/2021, 16:49

w