1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giải

26 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 667,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giảiĐề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Có lời giải

Trang 1

Đề cương Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh (SSH1050)

Chương mở đầu

Câu 1: Ý nghĩa của việc học tập tư tưởng HCM đối với SVBK

 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác:

- Nâng cao nhận thức vai trò, vị trí của tư tưởng HCM đối với CM VN, làm cho tư tưởng của Người ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của thế

 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức CM và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Tư tưởng HCM giáo dục đạo đức, tư chất, phẩm chất CM cho cán bộ, đảng viên, nhân dân

- Giúp sinh viên nâng cao lòng tự hào về Bác, Đảng, Tổ quốc, tự nguyện: “sống, chiến đấu, lao động và học tập theo lời Bác”

- Sinh viên biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thân, đóng góp thiết thực và hiệu quả cho công cuộc xây dựng đất nước

=>Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng trong nhận thức và kim chỉ nam trong hành động của sinh viên

Chương I: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM

Câu 1: Nêu cơ sở hình thành tư tưởng hcm

Trang 2

- Tiền đề tư tưởng lý luận:

 Giá trị truyền thống tốt đẹp cuat dân tộc VN (Chủ nghĩa yêu nước)

 Tinh hoa văn hóa dân tộc

 Chủ nghĩa Mác- Lênin

 Nhân tố chủ quan:

 Knăng tư duy & trí tuệ của HCM

 Phẩm chất đạo đức & năng lực hoạt động thực tiễn

Bài làm: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM:

1 Cơ sở khách quan:

 Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng hcm:

- Bối cảnh lịch sử VN cuối tk XIX đầu XX:

 Trước khi Pháp xâm lược:

+ Ktế: thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng => đất nước lạc hậu, trì trệ

+ Xh: nhà nước pk độc lập, nảy sinh mâu thuẫn xã hội, chịu sự chi phối của triều đình nhà Nguyễn

 Khi Pháp xâm lược:

+Ktế: Phát triển què quặt, bị lệ thuộc vào td Pháp + Xh: nhà nước pk nửa thuộc địa, xuất hiện mâu thuẫn mới dtộc VN >< td Pháp

=>Các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp lần lượt diễn ra

Trang 3

 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng pk : tiêu biểu là ptrào Cần vương do vua Hàm Nghi phát động vào cuối tk XIX

 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:

+Khuynh hướng bạo động vũ trang do Phan Bội Châu lãnh

đạo

+Khuynh hướng cải cách dân chủ do Phan Châu Trinh tổ chức

=>Kết quả: các phong trào yêu nước đều thất bại

Nguyên nhân: + Chưa có sự tin tưởng vào nhân dân

+ Chưa lôi kéo được nhân dân + Chưa sử dụng phương pháp đấu tranh đúng đắn

=> Vn đang khủng hoảng về đường lối cứu nước

=> Yêu cầu cấp thiết của lịch sử là cần phải có 1 con đường cứu nước để GPDT

 Những tiền đề tư tưởng lý luận:

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

+Chủ nghĩa yêu nước +Ý thức tự lực tự cường, tinh thần lạc quan yêu đời,…

- Tinh hoa văn hóa dân tộc

- Chủ nghĩa Mác- Lênin: là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM

2 Nhân tố chủ quan:

Trang 4

-Khả năng tư duy và trí tuệ của Hồ Chí Minh

-Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn:

+Tư duy độc lập, tự chủ alf đầu óc phê bình tinh tường sáng suốt giúp

Hồ Chí Minh biết tiếp

thu kế thừa, biết cải biên và biết loại bỏ

+Bản lĩnh kiên định, đức tính khiêm tốn, ham học hỏi, nhạy bén với cái mới

+Có tinh thần khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại +Có tâm hồn của một nhà yêu nước chân chính, một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành cách

mạng, một trái tim yêu nước, thương dân

Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan và chủ quan,

của truyền thống và văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

Câu 2: Nêu những tiền đề tư tưởng lí luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Chứng minh giá trị truyền thống góp phần hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Anh (chị) hãy cho biết trong thời đại hiện nay ta cần làm gì để phát huy giá trị truyền thống?

 Những tiền đề tư tưởng lý luận:

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

- Tinh hoa văn hóa dân tộc

- Chủ nghĩa Mác- Lênin

=>Trong các tiền đề trên chủ nghĩa Mác - Lênin là tiền đề quan trọng nhất

là vì: Chủ nghĩa Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận của

TTHCM, là chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất, đã

chỉ ra con đường GPDT và phát triển chodân tộc ta

=>Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc: những giá trị truyền thống đặc sắc, cao quý, tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là tiền đề cho tư tưởng lý luận, là điểm xuất phát để hìnhthành tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 5

- Chủ nghĩa yêu nước

- Truyền thống đoàn kết, tinh thần nhân nghĩa, tương thân, tương ái của dân tộc Việt Nam

- Truyền thống lạc quan, yêu đời, tin vào sức mạnh bản thân, sự tất thắng của chânlý

- Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo, ham hiểu biết, ham học hỏi của dân tộc Việt Nam

- Trong những giá trị truyền thống của dân tộc, chủ nghĩa yêu nước là

tư tưởng tình cảm cao quý và thiêng liêng nhất, cội nguồn trí tuệ sáng tạo của con người Việt Nam cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc Việt Nam Với Hồ Chí Minh chủ nghĩa yêu nước trở thành lực lượng vật chất thực sự để Người đi đến đúc kết thành chân lý:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta

Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóngvô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũbán nước và cướp nước

Trong thời đại hiện nay để phát huy giá trị truyền thống ta cần:

- Giữ gìn thuần phong mỹ tục và xây dựng nền phong hoá mới

- Tăng cường giáo dục truyền thống lịch sử và truyền thống cách mạng của dân tộc cho các thế hệ

- Giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống phải luôn gắn liền với tăng cường giáo dục pháp luật

- Kế thừa có phê phán văn hóa truyền thống, không bê nguyên si vă n hóa truyền thống mà cần có sự gạt bỏ, chọn lọc

- Phải học tập, nghiên cứu, tìm hiểu, tất cả các chương trình học tập về mọi lĩnh vực

- Rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức tốt

- Tuân thủ mọi chủ trương của đảng và nhà nước

- Tham gia sinh hoạt cộng đồng

- Có lòng yêu nước, thương người, kính trọng và biết ơn những người có công với đất nước

Trang 6

- Học tập và làm theo tư tưởng HCM

- Đoàn kết, phát huy tinh thần học hỏi và sáng tạo trong sinh hoạt đời sống cộng đồng

Chương 2: Tư tưởng HCM về CM giải phóng dân tộc

Câu 1: Nêu các luận điểm của HCM về CMGPDT( CM giải phóng dân tộc) Xác định luận điểm nào thể hiện sự sáng tạo nhất đóng góp của hcm vào luận điểm của CN Mác-Lênin Hãy phân tích để cho thấy sự sáng tạo đó

 Các luận điểm về CMGPDT: (6 luận điểm)

1 Mục tiêu của CMGPDT là GPDT

2 CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS (CM vô sản)

3 CMGPDT trong thời đại mới phải do ĐCs(Đảng Cộng sản) lãnh đạo

4 Lực lượng của CMGPDT bao gồm toàn dân tộc

5 CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc

6 CMGPDT phải được tiến hành bằng con đường CM bạo lực

 Các luận điểm sáng tạo: luận điểm 2, 5, 6

=>Luận điểm 2:

 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạngvô sản Hồ Chí Minh chủ trương cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản vì:

 Bài học rút ra từ thất bại của các phong trào yêu nước trước đó:

- Phong trào cứu nước theo con đường phong kiến

- Phong trào cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản Tất cả các phong trào

đó diễn ra anh dũng, quyết liệt nhưng đều đi đến thất bại

 Cách mạng tư sản là không triệt để:

Trang 7

- Qua khảo sát tìm hiểu thực tế các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng như cách mạng Mỹ 1776, cách mạng Pháp 1789, Hồ Chí Minh cho rằng các cuộc cách mạng

 Con đường giải phóng dân tộc:

- Từ tìm hiểu thực tế Hồ Chí Minh thấy được cách mạng tháng Mười Nga 1917 vừa

là cuộc cách mạng vô sản, vừa là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, nó nêu

gươngsáng cho các dân tộc thuộc địa, mở ra thời đại mới chống đế quốc, giải phóng dân tộc

- Hồ Chí Minh tin tưởng vào Lênin và Quốc tế cộng sản, tìm thấy trong lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin phương hướng mới để giải phóng dân tộc

=>Vượt qua hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu yêu nước đương thời, Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản cho phong trào giải

phóng dân tộc ở Việt Nam: “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào

=>Luận điểm 5: Luận điểm sáng tạo nhất

 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc:

 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo:

- Hồ Chí Minh cho rằng do nguyên nhân sâu xa của các cuộc chiến tranh xâm lược là vấn đề thị trường, các nước thuộc địa là nơi nuôi sống chủ nghĩa tư bản

- Vì vậy cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt, nhân dân thuộc địa

có khả năng cách mạng to lớn: “Tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa”, “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa

Trang 8

đang tập trung ở các

nước thuộc địa”

- Từ đó Hồ Chí Minh khẳng định : “công cuộc giải phóng của nhân dân ở thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực tự giải phóng”

 Về quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản

ở chính quốc:

- Theo Hồ Chí Minh thì cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa thực dân Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính, phụ Nhận thức đúng vai trò,

vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa HCM cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

=>Hồ Chí Minh đã thấy được khả năng tự giải phóng của các dân tộc thuộc địa Thực tiễn các mạng tháng Tám, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, chống

Mỹ đã chứng minh luận điểm trên của HCM là đúng đắn

=>Luận điểm 6:

 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực:

 Tính tất yếu của bạo lực cách mạng:

- Vì chủ nghĩa đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thôn tính các dân tộc thuộc địa vì vậy con đường giành độc lập của các dân tộc thuộc địa chỉ có thể bằng conđường bạo lực cách mạng của quần chúng

- Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là bạo lực của quần chúng mà hình thái của bạo lực cách mạng gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang nhưng phải “tùy vào tình hình cụ thể mà sử dụng các hình thức đấu tranh cho phù hợp”

 Ở Hồ Chí Minh tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo hòa bình:

Trang 9

- Hồ Chí Minh chủ trương phải tranh thủ tất cả các khả năng đề giành thắng

lợicho cách mạng mà đỡ hao tốn xương máu của nhân dân, phải tận dụng tối đa các biện pháphòa bình để giải quyết xung đột

- Chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng Chỉ khi không còn khả năng

hòa hoãn, khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, chỉ muốn giành thắng lợi bằng

quân sự thì mới phải kiên quyết phát động chiến tranh

 Hình thái của bạo lực cách mạng:

- Hồ Chí Minh cho rằng lực lượng của cách mạng “là ở dân” vì vậy phải thực hiện khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân để huy động sức mạnh của toàn dân tham

gia đánh giặc Nét đặc sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thái của bạo lực cách mạng

là toàn dân khởi nghĩa, toàn dân nổi dậy

- Kháng chiến toàn dân là kháng chiến bao gồm cả quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế và văn hóa – tư tưởng

- Phương châm để đánh giặc là đánh lâu dài, tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình

Hcm chọn cmvs cho cmgpdt vì:

- Từ các ptrào của Phan châu trinh và Phan bội châu, hcm đã rút ra bài học kinh nghiệm

Trang 10

- Từ 2 bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp”dân chủ, độc lập, mưu cầu hạnh phúc” nhưng k thực hiện cho toàn dân

“tự do bình đẳng bác ái” chỉ phục vụcho gc tư sản , đàn áp lại nhân dân=> cuộc cm k tới nơi tới chốn=> k lựa chọn theo cmts

- Cmt10 nga-cmvs: do gcvs nắm quyền, đem lại tự do cho nhân dân

+đọc sơ thảo luận cương của Lênin

=> người đã tin tưởng và chọn con đường cmvs

Hnay đảng và nhà nước đã vận dụng tthcm để nhận thức và giải quyết mqh dtộc và giai cấp:

- Dtộc và giai cấp có mqh chặt chẽ, dtộc là tiền đề để giải phóng gc

 Đảng và nn ta:

- Xd các chính sách để làm hài hòa lợi ích giữa các dtộc

Để bảo vệ nền độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia cần:

- Luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng

- Tăng cường khối đại đoàn kết dtộc

- Tăng cường giáo dục truyền thống, ý thức bảo vệ tổ quốc

- phát huy tinh thần tự giác học tập, rèn luyện bản thân để góp phần nâng cao trình độ mọi mặt đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong

tình hình mới

Chương 4: TTHCM về Đảng Cộng sản VN

Câu1: Tại sao nói xây dựng Đảng là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng?

* Nói : Xây dựng Đảng là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng vì:

- Theo HCM xd chỉnh đốn Đảng là 1 nhiệm vụ tất yếu thường xuyên để Đảng có thể hoàn thành vai trò tiên phong của mình trước giai cấp, dtộc và nhân dân

- Trong quan niệm của HCM xd chỉnh đốn Đảng gắn liền với sự tồn tại của Đảng Đảng còn hoạt động, còn cần phải tổ chức xd, chỉnh đốn Đảng

Trang 11

- Tính tất yếu khách quan của công tác xd, chỉnh đốn Đảng được HCM lý giải theo các căn cứ sau đây:

+ Xd chỉnh đốn Đảng bị chế định bởi quá trình phát triển liên tục của sự nghiệp CM do Đảng lãnh đạo

+ Đối với toàn Đảng, HCM cũng chỉ rõ: Đảng sống trong xh, là 1 bộ phận hợp thành cơ cấu xh, mỗi đảng viên đều chịu ảnh hưởng, tác động cả tích cực lẫn tiêu cực của xh

+ Xd, chỉnh đốn Đảng là cơ hội để mỗi cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, giáo dục và tu dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ mà Đảng và nhd giao phó, đặc biệt là giữ được phẩm chất đạo đức CM

+ Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền, việc xd chỉnh đốn Đảng lại được HCM coi là công việc càng phải tiến hành thường xuyên Bởi lẽ Người thấy được cả mặt trái của quyền lực

=> Tóm lại theo HCM xd và chỉnh đốn Đảng là 1 quy luật khách quan, là nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân Đảng, làm cho Đảng xứng đáng là 1 Đảng CM chân chính lãnh đạo sự nghiệp CM to lớn của giai cấp và dtộc, 1 Đảng là Đạo đức,

là Văn minh, 1 Đảng tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dtộc và thời đại

Câu 2: Nêu nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản VN

1 Xây dựng Đảng về tư tưởng lý luận

2 Xây dựng Đảng về chính trị

3 Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

4 Xây dựng Đảng về đạo đức

1 Xd Đảng về tư tưởng lý luận:

-Việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CN M-L phải luôn phù hợp với từng đối tượng

Trang 12

-Việc vận dụng CN M-L phải luôn phù hợp với từng hoàn cảnh: Theo HCM vận dụng CN M-L phải tránh giáo điều, đồng thời chống lại việc xa rời các nguyên tắc cơ bản của CNM-L

-Trong quá trình hoạt động, Đảng ta phải chú ý học tập, kế thừa những kinh nghiệm của mình để bổ sung chủ nghĩa M-L: CNM-L là học thuyết nêu lên những vấn đề cơ bản nhất, trên cơ sở đó mỗi đảng viên vận dụng vào hoàn cảnh, điều kiện riêng của mình

- Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của CNM-L

2 Xd Đảng về chính trị

- xd đường lối chính trị=> vđề quan trọng trong công tác xd Đảng

- bảo vệ chính trị

-xd và phát triển hệ tư tưởng chính trị

-củng cố lập trưởng, nâng cao bản lĩnh chính trị

Trang 13

- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng: Cán bộ là dây chuyền của bộ máy, khâu trung gian nối liền Đảng, Nhà nước và nhân dân Đào tạo cán bộ phải chú ý đến 1 khía cạnh đức và tài

4 Xd Đảng về đạo đức:

HCM: Một Đảng chân chính CM phải là 1 Đảng đạo đức=> cần tu dưỡng, rèn luyện cán bộ, đảng viên

Câu 2: Nêu nguyên tắc xd Đảng Cs VN(5 nguyên tắc) Phân tích 5 nguyên

tắc.Nêu ý nghĩa của nguyên tắc đó trong quá trình xd ĐCs VN

1*.Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng

Đây là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng Giữa “tập trung” “và dân chủ”

có mối quan hệ khăng khít với nhau, là hai yếu tố của một nguyên tắc Tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ đạo của tập trung

Tập trung là thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động Thiểu số phục tùng

đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, đảng viên chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng “Đảng tuy nhiều người, nhưng khi tiến hành thì chỉ như một người”

Dân chủ là của “của quý báu của nhân dân”, là thành quả của cách mạng Tất

cả mọi người được tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không sẽ suy yếu từ bên trong

2*.Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng

Tập thể lãnh đạo vì, nhiều người thì thấy hết mọi việc, hiểu hết mọi mặt của vấn đề, có nhiều kiến thức, tránh tệ bao biện, quan liêu, độc đoán, chủ quan

Ngày đăng: 22/09/2019, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w