- Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện công) gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách truyền nhiệt.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA häc k× II
M¤N: vËt lÝ 8 Tên
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Cơ
học
1 Nêu được công
suất là gì Viết
được công thức
tính công suất và
nêu được đơn vị
đo công suất
2 Phát biểu được
định luật bảo toàn
và chuyển hoá cơ
năng Nêu được ví
dụ về định luật
này
3 Nêu được ý nghĩa
số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ…
4 Nêu được vật có khối lượng càng lớn,
ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
5 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
6 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì
có thế năng
7 Vận dụng được công thức:
P= A
t để giải các bài tập đơn giản
Số
câu
hỏi
Số
2.
Nhiệt
học
8 Nêu được các
chất đều cấu tạo từ
các phân tử,
nguyên tử Nêu
13 Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được ở
19 Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do giữa các
21 Vận dụng công thức Q = m.c.t
Trang 2được giữa các
phân tử, nguyên tử
có khoảng cách
9 Kể tên được các
hình thức truyền
nhiệt
10 Phát biểu được
ba nội dung của
nguyên lý truyền
nhiệt
nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
14 Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
15 Nêu được nội dung các hình thức truyền nhiệt Tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi loại
16 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
17 Biết nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để tăng nhiệt
độ thêm 10C
phân tử, nguyên
tử có khoảng cách và chuyển động không ngừng
20 Vận dụng được kiến thức
về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
22 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt
để giải một
số bài tập đơn giản
Số
câu
hỏi
Số
7,5(75
%)
Trang 3câu
hỏi
TS
10,0 (100%) PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG THCS THÁI HÒA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : VẬT LÍ 8 NĂM HỌC 2011- 2012
Thời gian : 45 phút không kể giao đề
ĐỀ SỐ 1 Câu 1(2.5 điểm) :
a) Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính và đơn vị công suất?
b) An thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút Bình thực hiện được một công 42kJ trong 14 phút Ai làm việc khoẻ hơn?
Câu 2(2.5 điểm):
Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Nội dung các hình thức truyền nhiệt? lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách?
Câu 3(2.5 điểm):
a)Các chất có cấu tạo như thế nào?
b) Nói nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/kg.K có nghĩa là gì?
Câu 4(2.5 điểm) :
Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng, một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100oC vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5oC Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C Tính nhiệt lượng nước thu vào và nhiệt dung riêng của chì Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM §Ò Sè 1 Câu 1: a)
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính công suất là P= A
t ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s)
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
b) - Công suất làm việc của An: 600 60W
36000 t
A P
1
1
- Công suất làm việc của Bình: 840 50W
42000 t
A P
2
2
- Ta thấy P1 > P2 An làm việc khoẻ hơn Bình
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,25 điểm
Câu 2:- Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
+ Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật
hoặc từ vật này sang vật khác
Ví dụ: Nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa
ta thấy nóng Điều đó chứng tỏ, nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán thìa bằng
hình thức dẫn nhiệt
+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất
khí
Ví dụ: Khi đun nước, ta thấy có dòng đối lưu chuyển động từ dưới đáy bình
lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống đáy bình
+ Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng
Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống Trái Đất
bằng bức xạ nhiệt làm Trái Đất nóng lên
1,0 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3:
a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Trang 5b) Nói nhiệt dung riêng của nước đá là 4200 J/kg.K có nghĩa là muốn làm cho
1kg nước đá tăng thêm 10C cần truyền cho nước đá một nhiệt lượng 4200 J
1,25 điểm
Câu 4: - Nhiệt lượng của nước thu vào:
Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,25.4190.(60 - 58,5) = 1575 J
- Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt lượng nước thu
vào:
Q1 = Q2 = 1575 J
- Nhiệt dung riêng của chì: c1= Q1
m1(t1−t)=
1575
0,3 (100 − 60)=131,25 J/kg K
1,0 điểm 0,5 điểm
1,0 điểm
Chú ý: Học sinh có thể trình bày theo phương án khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG THCS THÁI HÒA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : VẬT LÍ 8 NĂM HỌC 2011- 2012
Thời gian : 45 phút không kể giao đề
ĐỀ SỐ 2 Câu 1(2.5 điểm):
a) Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính và đơn vị công suất?
b) An thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút Bình thực hiện được một công 42kJ trong 14 phút Ai làm việc khoẻ hơn?
Câu 2(2.5 điểm):
Trình bày các cách làm biến đổi nhiệt năng của một vật? Cho ví dụ minh họa?
Câu 3(2.5 điểm):
a)Các chất được cấu tạo như thế nào?
b) Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là gì?
Câu 4(2.5điểm):
Trang 6Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng thêm bao nhiêu độ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước là 380J/kg.K và 4200J/kg.K
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM §Ò Sè 2 Câu 1: a)- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị
thời gian
- Công thức tính công suất là P= A
t ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s)
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
b)
- Công suất làm việc của An: 600 60W
36000 t
A P
1
1
- Công suất làm việc của Bình: 840 50W
42000 t
A P
2
2
- Ta thấy P1 > P2 An làm việc khoẻ hơn Bình
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm
Câu 2:
Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt
- Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự thực hiện
công của một lực, gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công
Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên,
nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công
- Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc
với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện công) gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng
bằng cách truyền nhiệt
Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm 0,25 điểm
Câu 3:
a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa phân tử và nguyên tử có khoảng cách
b) Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là muốn làm cho 1kg
1,25 điểm 1,25
Trang 8đồng nóng thêm 10C cần truyền cho nó một nhiệt lượng là 380J điểm
Câu 4: Nhiệt lượng miếng đồng toả ra là:
Q1 = m1.c1.(t1 - t) = 0,5.380.(80 - 20) = 11400 J
Nhiệt lượng nước thu vào đúng bằng nhiệt lượng miếng đồng toả ra:
Q2 = Q1 = 11400 J
Độ tăng nhiệt độ của nước:
Δtt= Q2
m2 c2=
11400 0,5 4200 ≈ 5,4
o C
1 điểm
0,75 điểm 0,75 điểm
Chú ý: Học sinh có thể trình bày theo phương án khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa