- Nêu được suy nghĩ của bản thân về lòng yêu quê hương đất nước với những biểu hiện cụ thể như: yêu những con người gần gũi nhất, những sự vật thân thương trong đời sống, ra sức học tậ[r]
Trang 1Tải xuống tệp đính kèm gốc
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
ĐÈ THI OLYMPIC - NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (8,0 điểm):
Nói về lòng yêu nước, nhà văn I-li-a Ê-ren-bua ( Liên Xô) có câu nói nổi tiếng:
“ Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vonga, con sông
Vonga đi ra biển Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu
tổ quốc”
Anh/chị hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy viết một bài văn nghị luận
khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu quê hương đất nước
Câu 2: (12 điểm)
Trong cuốn "Thi nhân Việt Nam", Hoài Thanh có nhận định: " Xuân Diệu
là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới"
Qua bài thơ " Vội vàng " của Xuân Diệu, anh (chị) hãy làm sáng
tỏ nhận định trên?
HẾT
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI ĐÁP ÁN THI OLYMPIC –
Trang 2CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 ( 8,0 điểm )
a) Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
b) Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lý, chặt chẽ và thuyết phục Cần nêu bật được các ý chính sau:
- Giải thích được ý nghĩa câu nói của nhà văn I-li-a Êren-bua
+ Lòng yêu nước được hình thành trên cơ sở những biểu hiện hết sức cụ thể,
từ những việc làm nhỏ nhặt nhất
+ Hình ảnh so sánh: “Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường giang Vonga, con sông Vonga đi ra biển” cũng giống như “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc”
- Lý giải được vì sao có thể nói yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê lại
là yêu tổ quốc
- Nêu được suy nghĩ của bản thân về lòng yêu quê hương đất nước với những biểu hiện cụ thể như: yêu những con người gần gũi nhất, những sự vật thân thương trong đời sống, ra sức học tập và rèn luyện để trở thành người công dân tốt
- Rút ra bài học nhận thức
c) Thang điểm
Trang 3- Điểm 7-8: Đáp ứng các yêu cầu trên, cảm nhận phân tích sâu sắc, dẫn chứng chọn lọc phong phú chính xác, văn viết có cảm xúc
- Điểm 5-6 : Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu trên Dẫn chứng chọn lọc chính xác, diễn đạt tốt
- Điểm 3-4 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên Nắm chắc nội dung câu nói, dẫn chứng chọn lọc chính xác, diễn đạt tương đối tốt
- Điểm 2-3: Tỏ ra nắm được yêu cầu đề có dẫn chứng, phân tích chưa được sâu sắc
- Điểm 1-2: Đáp ứng chưa tốt các yêu cầu trên, văn chưa viết trôi chảy,
diễn đạt vụng về
- Điểm 0- 1: Chưa đáp ứng các yêu cầu trên, bài viết lạc đề, bỏ giấy trắng
Câu 2
a Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết cách làm một bài văn nghị luận văn học, diễn đạt lưu loát,
có cảm xúc, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đạt được những ý cơ bản sau:
* Trong bài thơ "Vội vàng" Xuân Diệu thể hiện
- Cái "mới " trong quan niệm thẩm mĩ: con ng ười là trung tâm của vũ trụ, là chuẩn mực của cái đẹp
- Cái " mới" trong quan niệm nhân sinh: Xuân Diệu đem đến cho người đọc một thế giới mới: đẹp đẽ tràn đầy hương sắc… thông qua cái nhìn của một đôi mắt xanh non và một tâm hồn nồng nàn, trẻ trung, thiết tha yêu đời
+ Xuân Diệu biết phát hiện cái đẹp ở những sự vật bình thường
+ Cảm nhận thế giới bằng mọi giác quan, đặc biệt là xúc giác và vị giác
Trang 4+ Cuộc sống trong thơ luôn ở thế vận động
+ Với Xuân Diệu cuộc sống đẹp nhất, có ý nghĩa nhất là cuộc sống ở trần gian
và ở ngay trong giây phút hiện tại Vì thế nhà thơ luôn có tâm lí vội vàng
+ Khao khát giao cảm với đời, Xuân Diệu rất sợ khoảng cách và sự cô đơn
Nhà thơ cảm thấy cô đơn ngay khi ở giữa mọi người
- Cái " mới" trong thi pháp nghệ thuật: cách dùng từ, cách tổ chức câu thơ, nhịp điệu, nghệ thuật phối âm phối thanh… tạo cảm giác mới mẻ hấp dẫn
* Liên hệ rút ra bài học cho bản thân
Biết trân trọng những phút giây hiện tại, sống hết mình, sống có ích, tận dụng cao độ những phút giây tuổi trẻ để cuộc sống có ý nghĩa
c Cách cho điểm:
- Điểm 11- 12: Đáp ứng được các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi
nhỏ về dùng từ, diễn đạt
- Điểm 9- 10: Đáp ứng được quá nửa yêu cầu trên, còn mắc một số sai sót nhỏ về dùng từ, diễn đạt
- Điểm 7- 8: Đáp ứng được một nửa yêu cầu trên, con mắc một số lỗi nhỏ
về dùng từ và diễn đạt
- Điểm 5- 6: Bài viết còn sơ sài, câu văn thiếu lập luận
- Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết được gì
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1( 8 điểm)
Trang 5“ Có ba điều trong cuộc đời mỗi con người nếu qua đi sẽ không bao giờ lấy
lại được:
Thời gian, lời nói và cơ hội”
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
Câu 2: (12đ)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến của nhà văn Thạch Lam:
“ Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa
tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn”
HẾT
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
ĐÁP ÁN THI OLYMPIC –
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1:
1 Yêu cầu chung:
Trang 6- Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội, hiểu sâu sắc về vấn đề, có hiểu biết và vận dụng linh hoạt những hiểu biết xã hội
- Liên hệ tốt, trình bày sạch sẽ, diễn đạt trôi chảy, văn phong trong sáng…
2 Yêu cầu cu thể:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày vấn đề khác nhau, nhưng cần tập trung vào một số ý cơ bản sau:
* Giới thiệu vấn đê lôi cuốn, hấp dẫn (1 điểm)
*Bàn luận vê thời gian: (2 điểm)
- Giải thích: Thời gian là thứ vô hình, ở mọi nơi đều có thời gian, nó chẳng của riêng ai…
- Vai trò của thời gian đối với con người
+ Thời gian là sự sống (ví dụ: người bệnh….)
+ Thời gian là cơ hội thành công
+ Thời gian là tiền (Trong kinh doanh, sản xuất.)
+ Thời gian là tri thức: (học tập.)
Vậy thời gian là tài sản đáng quí, khi đã ra đi không bao giờ trở lại, cần quí trọng nó để không lãng phí
* Bàn luận vê lời nói: ( 2 điểm)
- Lời nói là âm thanh ngôn ngữ của con người khi giao tiếp phát ra.Lời nói thể hiện vốn văn hóa, tri thức và cả nhân cách con người “ Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời”
- Vai trò của lời nói:
+ Lời nói có thể khiến người ta thất vọng thậm chí tuyệt vọng trở nên hi vọng
và ham sống, nâng cao nhân cách con người (lời động viên an ủi)
+ Lời nói làm vui lòng người nghe, cho người nghe những điều tốt đẹp (lời dạy
dỗ, lời nói thấu tình đạt lí)
Trang 7+ Có những lời nói làm đau lòng người khác (lời nói dối cha mẹ, thầy cô, giết người không dao )
+ Đôi khi im lặng lại tốt hơn lời nói: “ Im lặng là vàng”
Vì vậy cần chú ý lựa chọn lời nói tránh làm phiền lòng người khác, bởi nói ra rồi không thể rút lại được, đừng nói những lời phũ phàng, để sau ta phải hối hận
+ “Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
+ “ Uấn lưỡi bảy lần trước khi nói”
* Cơ hội: ( 2 điểm)
- Cơ hội là điều kiện thuận lợi cho ta niềm hạnh phúc và thành công
- Vai trò:
+ Cơ hội đến với mỗi con người không nhiều
+ Bỏ qua cơ hội sẽ không bao giờ trở lại, có khi còn làm ta thất vọng
+ Chớp được những cơ hội ta sẽ có thành công (Kinh doanh, học tập)
* Liên hệ: ( 1 diểm)
Thời gian, cơ hội, lời nói là rất đáng quí, học sinh cần biết trân trọng và tận dụng để sau này không hối tiếc (học sinh có thể có nhiều cách liên hệ khác nhau)
3.Biểu điểm:
Trên đây là các gợi ý chính, giáo viên chấm bài tùy thuộc vào bài làm của học sinh mà linh hoạt cho điểm.Khuyến khích những bài viết sáng tạo, hiểu biết xã hội sâu sắc
- Điểm 7-8: Đảm bảo đày đủ các ý trên, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, hiểu biết xã hội sâu sắc, vận dụng linh hoạt
Trang 8- Điểm 4-6: Đảm bảo tương đối đầy đủ các ý trên, diễn đạt còn mắc vài lỗi., còn lỗi chính tả Vận dụng hiểu biết xã hội chưa thật linh hoạt
- Điểm 2-3: Còn thiếu nhiều ý chính, diễn đạt còn lủng củng
- Điểm 0-1: Chưa hiểu vấn đề, trình bày lộn xộn, bỏ giấy trắng, lạc đề
Câu 2: (12đ)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến của nhà văn Thạch Lam:
“ Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa
tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn”
Ý chính cần có:
Yêu cầu học sinh phải hiểu rõ hai chức năng chính của văn học, chức năng nhận thức phản ánh và giáo dục thẩm mĩ
Bài viết phải đảm bảo một số ý cơ bản sau:
1/Khái niệm: Chức năng của văn học? Là vũ khí tinh thần, có sức mạnh lớn lao (1 số tác giả như: Hồ Chí Minh; Sóng Hồng;…)
2/Một số ý chính cần triển khai:
+Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có:
khả năng tác động đến tư tưởng, tình cảm của con người, làm biến chuyển
về hành động
+Tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác: Làm cho mọi người nhận thức rõ về cái xấu, cái ác, có thái độ căm ghét, ghê tởm nó từ đó có khát vọng
và hành động chính là giá trị nhận thức của văn học
+Văn chương làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn Tác dụng thanh lọc tâm hồn con người làm cho tâm hồn con người tinh tế, nhạy cảm nhân ái, luôn hướng tới cái đẹp, cái thiện; có thái độ ngưỡng mộ trân trọng cái tài, cái đẹp - giá trị giáo dục của văn học
( Ví dụ: khi đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Trang 9- Hiểu biết thờm về xó hội phong kiến, hiểu biết thờm về những nỗi đau khổ mà người phụ nữ phải gỏnh chịu
- Căm ghột bọn người độc ỏc, bất nhõn như Tỳ Bà, Mó Giỏm Sinh,
- Thụng cảm với những thõn phận bất hạnh bị vựi dập như Thỳy Kiều tỡnh yờu tan vỡ phải làm gỏi lầu xanh, bị đỏnh đập, hành hạ…
- Trõn trọng tài năng, vẻ đẹp tõm hồn, khỏt vọng về tỡnh yờu, hạnh phỳc của Thỳy Kiều
-Mong muốn thay đổi, tiờu diệt cỏi xấu, cỏi ỏc, mang đến cuộc sống hạnh phỳc cho con người
Núi như Macximgorki “Văn học là nhõn học, văn chương cú chức năng bồi dưỡng, xõy dựng và hỡnh thành nhõn cỏch cho con người, hướng con người sống tốt hơn đẹp hơn
Giỏo viờn chấm cần căn cứ vào thực tế bài làm, cỏch hành văn của học sinh
để cho điểm song nhất thiết cần bỏm sỏt cỏc yờu cầu trờn
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
ĐỀ THI OLYMPIC
NĂM HỌC 2010-2011
MễN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phỳt
Câu 1: (8 điểm).
Trong cuộc sống, chúng ta luôn đứng trớc rất nhiều lựa chọn khác nhau
về cách sống Truyện ngắn "Ngời trong bao" của A P Sê - khốp đã thể hiện hết sức thâm thuý lối sống của một kiểu ngời trong xã hội - lối sống trong bao Anh (chị) suy nghĩ nh thế nào về lối sống đó ? Viết một bài nghị luận trình bày quan
điểm của mình
Cõu 2: (12 điờ̉m).
Trang 10Trong truyện ngắn Đời thừa, Nam Cao viết: “Văn chương không cần
những người thợ khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho, văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có”
Anh (chị) hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ quan điểm trên qua các sáng tác của Nam Cao?
HẾT
SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM QUỐC OAI THẠCH THẤT
ĐÁP ÁN THI OLYMPIC –
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 150 phút
C©u 1:
1) Yªu cÇu vÒ néi dung bµi viÕt: (2®).
a- Gi¶i thÝch: "Ngêi trong bao", lèi sèng trong bao.
- Tõ truyÖn ng¾n "Ngêi trong bao" cña Sª - khèp: Pª - li - cèp lµ mét kiÓu
"Ngêi trong bao" ®iÓn h×nh:
+ Ngo¹i h×nh: Trang phôc, mÆt mòi, vãc d¸ng.
+ NghÒ nghiÖp.
+ C¸ch øng xö víi mäi ngêi xung quanh.
Trang 11 "Ngời trong bao" Pê - li - cốp là một con ngời kỳ dị, thủ cựu, cô độc, hèn nhát
- Giải thích:
+ "Ngời trong bao" một kiểu ngời trong xã hội có lối sống thu mình, khắt khe, bảo thủ, hèn nhát
+ Lối sống trong bao: Lối sống thu mình, nhu nhợc, không có mục đích,
lý tởng, không giám hành động để thực hiện khát vọng, ớc mơ của mình, luôn khép kín trong một cái "bao" tự tạo
b- Lối sống trong bao là một lối sống tiêu cực (3đ).
- Với bản thân "Ngời trong bao":
+ Cuộc sống buồn tẻ, vô nghĩa.
+ Bị cô lập trong xã hội.
- Với cộng đồng, xã hội:
+ ảnh hởng xấu tới đời sống của mọi ngời xung quanh, làm cho ngời khác khó chịu
+ Hạn chế sự phát triển của xã hội.
Lối sống trong bao là lối sống cần phải loại trừ khỏi đời sống con ngời trong mọi thời đại
c- Liên hệ thực tế (2đ).
- Trong xã hội vẫn luôn tồn tại những "Ngời trong bao" và lối sống trong bao.
- Cần đấu tranh chống lại lối sống tiêu cực này.
+ Các tổ chức xã hội, đoàn thể.
+ Mỗi cá nhân.
d- Bài học cho bản thân (1đ).
- Xác định mục đích sống tốt đẹp.
- Nỗ lực hết mình trong cuộc sống.
Trang 12- Tự đấu tranh chống lại ý nghĩ, quan điểm sống tiêu cực của chính mình
và ngời xung quanh
2) Yêu cầu về hình thức.
- Bố cục chặt chẽ.
- Diễn đạt mạch lạc, xúc tích, sinh động.
- Không mắc lỗi chính tả
Cõu 2:
1 Yờu cõ̀u chung:
- Học sinh nắm rừ ky năng nghị luận văn học.Hiểu sõu sắc vấn đề, vận dụng linh hoạt cỏc dẫn chứng tiờu biểu nhất
- Diễn đạt trụi chảy, bố cục rừ ràng, văn phong trong sỏng
2 Yờu cõ̀u cu thờ̉:
Học sinh cú thể cú nhiều cỏch khỏc nhau để triển khai vấn đề, đảm bảo cỏc
ý cơ bản sau:
- Giới thiợ̀u được vṍn đờ nghị luọ̃n (1 điờ̉m)
- Giải thích cõu nói (3 điờ̉m)
+ “Văn chương khụng cần những người thợ khộo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho”, đú là loại văn chương khuụn sỏo, thứ văn chương minh họa, chụp ảnh, tạo ra những sản phẩm hàng loạt giống nhau
+ “Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sõu tỡm tũi khơi những nguồn chưa ai khơi và sỏng tạo những gỡ chưa cú” Nghề văn đũi hỏi sự sỏng tạo, tỡm tũi nội dung mới, hỡnh thức độc đỏo, tạo ra sản phẩm độc nhất vụ nhị của riờng mỡnh
+ Đặc biệt Nam Cao đũi hỏi “ sỏng tạo những gỡ chưa cú” Đề cao chất sỏng tạo của văn chương
- Chứng minh: (6 điờ̉m)
Trang 13+ Nếu các nhà văn khác (NgôTất Tố, Nguyễn Công Hoan) khi viết về đề tài nông dân, nông thôn họ thường quan tâm đến cái đói, cái nghèo thì Nam Cao lại quan tâm đến sự tha hóa, biến chất bởi sự bần cùng và tàn bạo.Và ngay trong mỗi sáng tác của ông cũng có những sáng tạo riêng: Chí Phèo, Lão Hạc
+ Cái độc đáo của Nam Cao là đi sâu khám phá đời sống tinh thần, dù viết về
đề tài nào ông cũng quan tâm đến đấu tranh nội tâm, bi kịch tinh thần, đi đến tận cùng của xung đột dữ dội của tâm lí nhân vật: Chí Phèo, Lão Hạc, Đời thừa
+ Xây dựng nhân vật điển hình nhưng rất gần gũi với nhân dân, nhân vật của ông như những con người thật chứ không phải trên trang giấy: Lão Hạc, Một bữa no,
+ Giọng điệu đặc biệt, linh hoạt, phong phú, biến hóa, sắc lạnh, tàn nhẫn,
mà xúc động thiết tha: Lão Hạc, Chí Phèo
+ Kết cấu linh hoạt thường không theo trật tự thời gian, mà theo dòng hồi tưởng của nhân vật: Chí Phèo, Lão Hạc
+ Ngôn ngữ trần thuật kết hợp ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện: Chí Phèo
Với quan điểm sáng tác như vậy tác phẩm của Nam Cao không lẫn với bất kì
ai Sáng tác của ông thống nhất tuyệt đối với quan điểm văn chương của mình
- Liên hệ: (2 điểm)
Học sinh thấy rõ trong học và sáng tạo văn chương cần quan tâm đến bản chất sáng tạo của nó, đó là giá trị của văn chương Đồng thời việc sáng tạo trong bất kì môn học, ngành khoa học nào cũng được đánh giá cao
3 Biểu điểm.
Trên đây là các gợi ý, giáo viên chấm bài tùy thuộc vào bài làm của học sinh
mà linh hoạt cho điểm, khuyến khích các bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc, diễn đạt tốt
- Điêm 10- 12: Đảm bảo tốt các ý cơ bản, diễn đạt trôi chảy, văn giàu cảm xúc,
bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả