Máy tính PDA ( Personal Data Assistant) là loại máy tính cá nhân, thường được gọi là máy trợ giúp cá nhân, rất nhỏ gọn có thể cầm trong tay, trước đây thường dùng để lưu trữ những cuộc hẹn, địa chỉ. Nhưng hiện nay thì loại máy này cũng tiến gần tới việc có thể thay thế phần nào máy tính xách tay với hệ điều hành và phần mềm đi kèm nhằm phục vụ mọi nhu cầu của người dùng, đặc biệt là các doanh nhân trong công việc hàng ngày và hơn nữa là một số loại...
Trang 1BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
GIÁO TRÌNH PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
LỜI NÓI ĐẦU
{ Sẽ cập nhật khi in ấn}
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH 6
1.1 Giới thiệu 6
1.1.1 Máy tính là gì ? 6
1.1.2 Máy tính cá nhân gì ? 6
1.1.3 Các loại máy tính khác 8
1.2 Các khối phần cứng máy tính 10
1.3 Phần mềm máy tính 13
1.3.1 Hệ điều hành: 13
1.3.2 Trình điều khiển thiết bị ( Driver) 14
1.3.3 Phần mềm ứng dụng ( Application Software) 15
1.3.4 Phần mềm lập trình ( Programing Software) 15
1.4 Nguyên lý hoạt động của máy tính 16
1.4.1 Sơ đồ khối máy tính: 16
1.4.2 Đơn vị cơ bản của máy tính 16
1.4.3 Nguyên lý hoạt động 17
1.4.4 Xử lý dữ liệu 18
1.4.5 Quá trình khởi động của máy tính 18
BÀI 2: LINH KIỆN CẤU THÀNH HỆ THỐNG MÁY TÍNH 22
2.1 Bo mạch chủ 22
2.1.1 Giới thiệu 22
2.1.2 Các thành phần của bo mạch chủ 23
Các Chips trên bo mạch chủ 23
Cổng kết nối 24
Khe cắm trên bo mạch chủ 24
Trang 2BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Bảng kết nối 25
System Bus and Bandwidth 27
2.1.3 ROM BIOS 27
2.1.4 Chipsets 28
2.1.5 Các đặc trưng của nhà sản xuất bo mạch chủ 33
2.1.6 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bo mạch chủ 35
2.2.1 Giới thiệu 36
2.2.2 Đặc tính của bộ vi xử lý 36
2.2.3 Sức mạnh của bộ vi xử lý 38
Các bộ vi xử lý của Intel, AMD 38
2.2.5 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bộ vi xử lý 41
2.3 Bộ nhớ chính - RAM 41
2.3.1 Giới thiệu 41
2.3.2 Đặc tính của bộ nhớ RAM 42
2.3.3 Phân loại bộ nhớ RAM 42
2.3.4 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bộ nhớ RAM 44
2.4 Bộ nhớ phụ 45
2.4.1 Giới thiệu 45
2.4.2 Ổ đĩa cứng 45
2.4.3 Đĩa quang và ổ đĩa quang 51
2.5 Bộ nguồn và thùng máy 55
2.5.1 Giới thiệu 55
2.5.2 Bộ nguồn 56
2.5.4 Thùng máy 58
2.6 Màn hình máy tính 58
2.6.1 Giới thiệu 58
2.6.2 Màn hình CRT 59
2.6.3 Màn hình LCD 61
2.6.4 Sử dụng các nút chức năng của màn hình 65
2.7 Bàn phím 65
2.8 Chuột 69
2.9 Card màn hình 71
2.9.1 Giới thiệu 71
2.9.2 Thành phần và thông số Card màn hình 71
2.9.3 Chẩn đoán và khắc phục sự cố Card màn hình 76
2.10 Card âm thanh 77
2.11 Loa máy tính 79
BÀI 3: LỰA CHỌN CẤU HÌNH VÀ LẮP RÁP MÁY TÍNH 84
3.1 Lựa chọn cấu hình 84
3.2 Lắp ráp máy tính 87
Trang 3BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
3.2.1 Chuẩn bị lắp ráp 87
3.2.2 Qui trình lắp ráp 88
3.2.3 CMOS Setup Utility 97
3.2.4 Một số lưu ý trong quá trình lắp ráp máy tính 103
BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH 106
4.1 DOS 106
4.1.1 DOS 106
4.1.2 Các công cụ tiện ích trong đĩa cứu hộ Hirent’s Boot 107
4.2 Phân vùng ổ cứng 110
4.2.1 Giới thiệu: 110
4.2.2 Các công cụ phân vùng ổ cứng 110
4.2.3 Chẩn đoán và khắc phục sự cố phân vùng ổ cứng 115
4.3 Cài đặt hệ điều hành 115
4.3.1 Lựa chọn và các bước chuẩn bị 115
4.3.2 Quá trình cài đặt 116
4.3.3 Chuẩn đoán và khắc phục sự cố cài đặt 126
4.4 Chương trình GHOST 127
4.4.1 Giới thiệu: 127
4.4.2 Cài đặt hệ thống máy tính với GHOST 127
4.4.3 Sao lưu và phục hồi 129
4.5 Cài đặt trình điều khiển thiết bị 134
4.5.1 Xác định thông số thiết bị và trình điều khiển 135
4.5.2 Cài đặt và nâng cấp trình điều khiển thiết bị 135
4.5.3 Sao lưu và phục hồi Driver 139
4.5.4 Chẩn đoán và khắc phục sự cố trình điều khiển thiết bị 143
4.6 Cài đặt nhiều hệ điều hành 143
4.6.1 Mục đích và giải pháp 144
4.6.2 Phân vùng ổ đĩa cho việc cài đặt nhiều HĐH 144
4.6.3 Cài đặt HĐH có hỗ trợ Multi-Boot 146
4.6.4 Cài đặt hệ điều hành có hỗ trợ của chương trình BootMagic .148 4.6.5 Các vấn đề cần lưu ý khi cài đặt nhiều hệ điều hành 149
4.6.6 Chẩn đoán và khắc phục sự cố 149
BÀI 5: THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG 153
5.1 Thiết bị kỹ thuật số 153
5.1.1 Thiết bị ghi hình 153
5.1.2 Thiết bị nghe nhạc – ghi âm 157
5.2 Thiết bị văn phòng 159
5.2.1 Máy quét 159
Trang 4BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
5.2.2 Máy Fax 160
5.2.3 Máy chiếu 161
5.3 Thiết bị khác 163
5.3.1 Flash Disk – USB Disk 163
5.3.2 Modem 164
5.3.3 Card mạng – Switch 165
5.3.4 Card Tivi 165
BÀI 6: MÁY IN 168
6.1 Giới thiệu 168
6.2 Phân loại máy in 168
6.2.1 Máy in kim 168
6.2.2 Máy in phun 170
6.2.3 Máy in Laser 170
6.2.4 Máy in đa chức năng 172
6.3 Các vấn đề về máy in 172
6.3.1 Lựa chọn máy in 172
6.3.2 Cài đặt và gỡ bỏ máy in 173
6.3.3 Nạp mực máy in 179
6.3.4 Chẩn đoán và khắc phục sự cố máy in 182
BÀI 7: BẢO TRÌ VÀ NÂNG CẤP MÁY TÍNH 185
7.1 Bảo trì máy tính 185
7.1.1 Nguyên nhân và mục đích 185
7.1.2 Dụng cụ bảo trì 185
7.1.3 Thực hiện bảo trì 186
7.1.4 Các lưu ý về bảo trì máy tính 191
7.2 Nâng cấp máy tính 193
7.2.1 Nhận biết dấu hiệu nâng cấp 193
7.2.2 Nâng cấp thiết bị 193
7.2.3 Các lưu ý về nâng cấp máy tính 199
BÀI 8: MÁY TÍNH XÁCH TAY 202
8.1 Giới thiệu 202
8.2 Phân loại máy tính xách tay 202
8.2.1 Máy Laptop 202
8.2.2 Máy Desknote 203
8.2.3 Máy Palm/Pocket PC 204
8.3 Đặc trưng của máy Laptop 204
Trang 5BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
8.3.1 Các đặc trưng về cấu hình phần cứng 204
8.3.2 Chọn mua và sử dụng đúng cách 205
8.3.3 Công nghệ Centrino 216
8.4 Bảo dưỡng máy Laptop 218
8.4.1 Vệ sinh máy Laptop 218
8.4.2 Chẩn đoán và khắc phục sự cố máy Laptop 219
BÀI 9: CỨU DỮ LIỆU 222
9.1 Vấn đề về dữ liệu và lưu trữ dữ liệu 222
9.1.1 Dữ liệu và lưu trữ dữ liệu 222
9.1.2 Nguyên nhân mất dữ liệu 223
9.2 Cứu dữ liệu 224
9.2.1 Cơ chế khôi phục dữ liệu 224
9.2.2 Chương trình cứu dữ liệu 225
9.2.3 Sửa lỗi dữ liệu sau khi khôi phục 235
9.3 Các lưu ý về lưu trữ dữ liệu và cứu dữ liệu 235
9.3.1 Lưu trữ dữ liệu an toàn 235
9.3.2 Các nguyên nhân không cứu được dữ liệu 238
9.3.3 Các lưu ý trong quá trình cứu dữ liệu 239
PHỤ LỤC 241
MỤC LỤC HÌNH MINH HỌA 242
Trang 6BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
Mục tiêu:
Sau khi kết thúc bài học, học viên sẽ đạt được:
Kiến thức tổng quát về máy tính
Hiểu về phần cứng và phần mềm máy tính
Nắm được các khối cơ bản của hệ thống máy tính
Nguyên lý hoạt động của máy tính
Xử lý dữ liệu của máy tính
Quá trình khởi động máy tính
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Máy tính là gì ?
Máy tính là một thiết bị tiếp nhận dữ liệu mà con người đưa vào, thực thi cácphép tính toán hoặc luận lý để có thể thay đổi dữ liệu và cho ra một kết quả mới
từ dữ liệu trước đó đã đưa vào
Hình B 1.1: Máy tính và máy tính cá nhân
1.1.2 Máy tính cá nhân gì ?
Là một máy tính được thiết kế đơn giản cho một cá nhân riêng lẻ với kích thướcphần cứng nhỏ gọn và phần mềm cần thiết cho nhu cầu một người làm việc vàhơn nữa là người có thu nhập bình thường cũng có khả năng sở hữu nó
Trang 7BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Phần cứng là những linh kiện thiết bị để lắp ráp hoàn chỉnh thành một máy tính
hoặc các thiết bị kết nối với máy tính; chúng đều có điểm chung là có thể nhìnthấy, cầm hoặc đụng chạm đến
Phần mềm là một chương trình được viết ra bởi con người bằng các ngôn ngữ lập
trình nhằm điều khiển máy tính phục vụ các công việc của người sử dụng màngười lập trình muốn nhắm đến
Hiện thị trường có rất nhiều loại máy tính cá nhân, dưới đây là một số loại máytính cá nhân tiêu biểu:
Máy tính Desktop thường được gọi là máy tính để bàn có nguồn gốc từ máy tính
IBM PC (Personal Computer), chiếm hơn 90% tổng số máy tính trên thế giới.Đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay, với kích thước có thể để lên bànlàm việc và cấu hình đủ mạnh có thể thực hiện gần như mọi yêu cầu của ngườidùng bình thường
Hình B 1.2: Máy tính để bàn
Máy tính Machintosh là loại máy tính cá nhân được phát triển bởi hãng Apple
bao gồm cả phần cứng, hệ điều hành và một số phần mềm của chính hãng, thườngđược sử dụng trong các lĩnh vực giáo dục và thiết kế Thời gian gần đây ngườidùng đã bắt đầu quan tâm hơn đến loại máy tính này vì thẩm mỹ và cả năng lựctính toán, hơn nữa ngày càng có nhiều nhà viết phần mềm hổ trợ cho loại máytính này
Máy Laptop hay Notebook cũng thuộc thể loại máy tính cá nhân và thường
được gọi là máy tính xách tay vì nó rất gọn nhẹ trong việc di chuyển Với xuhướng thị trường hiện nay thì có thể nói máy tính xách tay sẽ thay thể vị trí đầubản của máy tính để bàn trong nay mai
Trang 8BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 1.3: MTXT và Macintosh
Máy tính PDA ( Personal Data Assistant) là loại máy tính cá nhân, thường được
gọi là máy trợ giúp cá nhân, rất nhỏ gọn có thể cầm trong tay, trước đây thườngdùng để lưu trữ những cuộc hẹn, địa chỉ Nhưng hiện nay thì loại máy này cũngtiến gần tới việc có thể thay thế phần nào máy tính xách tay với hệ điều hành vàphần mềm đi kèm nhằm phục vụ mọi nhu cầu của người dùng, đặc biệt là cácdoanh nhân trong công việc hàng ngày và hơn nữa là một số loại máy được tíchhợp luôn chức năng điện thoại
Hình B 1.4: PDA
1.1.3 Các loại máy tính khác
Trang 9BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Workstation là máy tính có kích thước và cầu hình phần cứng lớn và mạnh hơn
máy tính cá nhân, thường được dùng làm máy trạm trong mạng cục bộ với hệ điềuhành riêng biệt nhằm phục vụ cùng lúc nhiều người truy cập và sử dụng Đôi lúccũng được dùng trong lãnh vực thíêt kế và đồ họa
Hình B 1.5: Workstation
Mini-Computer là máy tính mạnh hơn máy Workstation nhưng không mạnh
bằng máy tính Mainframe, được thiết kế để phục vụ cùng lúc cho nhiều người sửdụng theo nhu cầu riêng biệt của một công ty nhỏ có khoảng 4 đến 100 người
Hình B 1.6: Mini - Computer
Trang 10BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Mainframe là máy tính lớn rất mạnh có thể phục vụ lên đến hàng nghìn người sử
dụng cùng lúc, được dùng trong cơ quan, tổ chức hoặc các doanh nghiệp lớn Tuynhiên kích thước của loại máy tính này rất lớn và giá thành cũng rất đắt
Hình B 1.7: Mainframe
Ngoài ra cũng còn một số loại máy tính khác như: Máy tính xử lý xong xong(Parallel Processing Computer), Siêu máy tính (Super Computer) là những loạimáy tính rất đặc biệt với kích thước rất lớn và sức mạnh tính toán cực mạnh được
sử dụng trong một số lĩnh vực rất hạn chế như nghiên cứu khoa học, quân sự, …
1.2 Các khối phần cứng máy tính
Khối thiết bị nhập ( Input Unit): bao gồm các thiết bị dùng để đưa các thông tin
vào trong máy tính như: bàn phím, chuột, máy quét, micro, webcam,
Trang 11BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 1.9: Khối thiết bị nhập
Khối xử lý ( Processing Unit): là đầu não trung tâm của máy tính có chức năng
tính toán, xử lý dữ liệu, quản lý hoặc điều khiển các hoạt động của máy tính như:CPU (Central Processing Unit)
Hình B 1.10: Khối xử lý
Khối thiết bị xuất ( Output Unit): bao gồm các thiết bị dùng để xuất thông tin
hay kết quả của dữ liệu được xử lý từ khối nhập như: máy in, máy fax, màn hình,projector, …
Trang 12BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 1.11: Khối thiết bị xuất
Khối bộ nhớ và thiết bị lưu trữ ( Memory – Storage Unit): là các thiết bị lưu trữ
tạm thời hay cố định những thông tin, dữ liệu trong máy tính như: Ram, Rom, ổcứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, flash disk, …
Hình B 1.12: Khối thiết bị lưu trữ
Trang 13BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Khối thiết bị nhập và xuất có thể gọi chung là các thiết bị ngoại vi
Hình B 1.13: Các thiết bị ngoại vi
(Perihperals), ngoài ra để kết nối các khối thiết bị lại hay mở rộng thêm các chứcnăng thì còn có các thiết bị khác dùng để kết nối, quản lý, điều khiển các hoạtđộng riêng biệt của phần cứng máy tính như: bo mạch chủ, card màn hình, card
âm thanh, card mạng, card tivi …
1.3 Phần mềm máy tính
1.3.1 Hệ điều hành:
(Operating System, còn được gọi là Hidden Software) là một phần mềm đặc biệtđược thiết kế nhằm mục đích quản lý nền tảng phần cứng máy tính hoạt động đểphục vụ cho yêu cầu của người dùng bằng việc cung cấp một cách thức tương tácgiữa người dùng với phần cứng qua chính nó hoặc các phần mềm ứng dụng đượccài đặt thêm vào hệ điều hành Các hệ điều hành thông dụng hiện này làWindowXP, Window Vista (Microsoft); Ubuntu Linux, RedHat Linux (Cộng đồng
mã nguồn mở)
Trang 14BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 1.14: Hệ điều hành
1.3.2 Trình điều khiển thiết bị ( Driver)
Driver là một phần mềm đặc biệt thường được viết ra bởi chính nhà sản xuất thiết
bị phần cứng nhằm để hổ trợ hệ điều hành kiểm tra, quản lý hay điều khiển cácthiết bị phần cứng trong máy tính Ví dụ như trình điều khiển Chipset của bomạch chủ, card màn hình, card âm thanh, máy in, máy quét, …
Hình B 1.15: Trình điều khiển thiết bị
Trang 15BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
1.3.3 Phần mềm ứng dụng ( Application Software)
Là loại phần mềm dùng để phục vụ cho con người với các nhu cầu công việc khácnhau trong rất nhiều các lãnh vực như: chương trình xử lý ảnh, xử lý văn bản,quản lý dữ liệu, xem phim nghe nhạc, thiết kế đồ họa, truy cập internet, chat,
Hình B 1.16: Phần mềm dàn trang và office 2003
+ Phần mềm lập trình ( Programing Software) là loại phần mềm dùng để viết ra
các hệ điều hành, trình điều khiển, phần mềm ứng dụng hay tạo ra một phần mềmlập trình khác Ví dụ: Turbo Pascal, Visual Basic, Borland C++, Delphi, VisualStudio.NET,
1.3.4 Phần mềm lập trình ( Programing Software)
Là loại phần mềm dùng để viết ra các hệ điều hành, trình điều khiển, phần mềmứng dụng hay tạo ra một phần mềm lập trình khác Ví dụ: Turbo Pascal, VisualBasic, Borland C++, Delphi, Visual Studio.NET, …
Trang 16BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 1.17: Phần mềm lập trình
1.4 Nguyên lý hoạt động của máy tính
1.4.1 Sơ đồ khối máy tính:
Hình B 1.18: Sơ đồ khối máy tính
1.4.2 Đơn vị cơ bản của máy tính
Các máy tính hiện nay là các máy tính điện tử vì vậy nó chỉ có thể hiểu được 2
trạng thái sau: có điện – không có điện -> đúng – sai.
Trang 17BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Để biểu diễn 2 trạng thái đó ở số học thì người ta dùng hệ nhị phân với 2 phần tử
là 0 và 1 Mỗi phần tử 0 hoặc 1 này được qui ước trong ngành máy tính là một bit.
Khởi nguồn từ đây, người ta định nghĩa các đơn vị đo lường khác như:
1 Byte = 8 bit (tương ứng 1 ký tự trong mã ASCII)
1 KiloByte = 210 Byte = 1024 Byte
1 MegaByte = 210 Kbyte = 1024 KByte
1 GigaByte = 210 Mbyte = 1024 MByte
1 TByte = 210 Gbyte = 1024 Gbyte
Và một số thông số đo lường như: ổ cứng 120GB, ATA 100MB/s; Card mạng
1Gb/s, …với qui ước b = bit, B = Byte.
1.4.3 Nguyên lý hoạt động
Bước 1: đầu tiên dữ liệu sẽ được nhập vào qua thiết bị nhập ở dạng số hay chữ,
được mã hóa thành dạng thông tin mà máy tính hiểu được (bao gồm thông tin vàlệnh điều khiển) và được chuyển vào vùng nhớ tạm (bộ nhớ) để được xử lý
Hình B 1.19: Nguyên lý hoạt động
Bước 2: khối xử lý sẽ giải mã và thực hiện các phép tính số học, logic để xử lý
thông tin nhận và lưu trữ kết quả ở vùng nhớ tạm hay thực thi các lệnh điều khiểnđược yêu cầu
Bước 3: những thiết bị xuất có nhiệm vụ giải mã thông tin xuất ra phù hợp với
thiết bị xuất mà người dùng có thể hiểu được như chữ, hình ảnh, âm thanh, …
Trang 18BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Các phép tính luận lý trong máy tính được thực hiện bằng các toán tử >, <, =, or,and, true, false Ví dụ: nếu 6>5 thì cho kết quả true (đúng), 8<7 thì cho kết quảfalse (sai)
1.4.5 Quá trình khởi động của máy tính
Đối với bộ nguồn ATX thì lúc chưa nhấn nút Power khởi động máy, bộ nguồnmáy tính vẫn cung cấp do bo mạch chủ một nguồn điện chờ +5 Stanby đề chờ tínhiệu bật nguồn
Sau khi nhấn nút Power thì bo mạch chủ sẽ tín hiệu cho nguồn để kích nguồn hoạtđộng, lúc này nguồn mới cung cấp điện cho đầy đủ cho bo mạch chủ và các thiết
bị khác trong máy tính và lúc này máy tính bắt đầu khởi động
Trang 19BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Đầu tiên ROM BIOS sẽ hoạt động, kiểm tra lại việc cấp điện của bộ nguồn (cácnguồn điện còn lại bao gồm +3.3V, +5V, -5V, +12V, -12V), quá trình kiểm tra nàychỉ diễn ra trong vài giây Sau khi công việc kiểm tra cấp nguồn hoàn tất thì Cardmàn hình sẽ được cấp điện và hiển thị thông tin đầu tiên
Sau đó bộ vi xử lý sẽ điều khiển ROM BIOS để thực thi chương trinh POST(Power On Self Test)
Chương trình POST sẽ tiến hành kiểm tra tất cả các thiết bị kết nối trong máytính, đầu tiên kiểm tra các thông số CPU, RAM, HDD và các thiết bị kết nối khác
và hiển thị lên màn hình máy tính
Khi kiểm tra song, quá trình POST sẽ chuyển cho thông tin cho BIOS và lưu trữtrong CMOS và chuyển quyền điều khiển qua thiết bị khởi động đã được qui địnhtrong CMOS
Nếu thiết bị được chọn để khởi động là ổ cứng thì CPU truy cập vào vùng MBR(Master Boot Record) để tìm kiếm thông tin về phân vùng khởi động Tại phân
vùng khởi động (Boot Record) CPU sẽ tìm thấy thông tin các tập tin mồi (trong
hệ điều hành DOS, các tập tin này là io.sys, msdos.sys và command.com) của hệ
điều hành và nạp các tập tin này vào vùng nhớ tạm thời (RAM)
Sau đó lại đến phiên các tập tin mồi này lại làm nhiệm vụ của nó là nạp tiếp cáctập tin hoạt động của hệ điều hành, trình điều khiển, hàm thư viện, … và tiến hànhkhởi động hệ điều hành cho tới khi hoàn tất (vào tới màn hình Desktop trongtrường hợp sử dụng Windows)
Trang 20BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
3 Phần mềm máy tính gồm có mấy loại Hãy nêu những đặc điểm của chúng
4 Hãy nêu cụ thể quá trình xử lý dữ liệu và nguyên lý hoạt đông của máy tính
5 Vẽ sơ đồ quá trình khởi động máy tính và nêu chi tiết của quá trình khởi độngmáy
BÀI TẬP ÔN
1 Máy tính Machintosh thuộc loại máy tính
2 Máy Laptop hay Notebook thuộc loại máy tính
3 Máy tính PDA ( Personal Data Assistant) thuộc loại máy tính
4 Máy tính Workstation là máy tính cá nhân: đúng hay sai
5 Máy tính Mini-Computer là máy tính được thiết kế để phục vụ cùng lúc chonhiều người: đúng hai sai
6 Bàn phím thuộc thiết bị nhập: đúng hay sai
7 CPU thuộc thiết bị nhập: đúng hay sai
8 Máy in thuộc thiết bị nào
9 ổ cứng thuộc thiết bị xử lý: đúng hay sai
10 Bo mạch chủ thuộc khối thiết bị khác: đúng hay sai
11 Windows là hệ điều hành máy tính: đúng hay sai
12 Bộ Office thuộc loại phần mềm nào?
13 Visual C, C++ thuộc loại phần mềm gì?
14 Sơ đồ hệ thống máy tính gồm mấy khối?
15 8 bit bằng mấy byte?
16 1 byte bằng bao nhiêu KiloByte
17 1 MegaByte bằng: 1024 Kbyte hay 1024 Mbyte
18 1024 Mbyte bằng bao nhiêu GigaByte
19 Dữ liệu nhập vào được giải mã và đưa vào bộ nhớ tạm: đúng hay sai
Trang 21BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
20 Khi máy tính bắt đầu khởi động thì nó đọc chường trình nào đầu tiên
Trang 22BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
BÀI 2: LINH KIỆN CẤU THÀNH HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Mục tiêu:
Sau khi kết thúc bài học, học viên sẽ đạt được:
Hiểu được các thành phần linh kiện lắp ráp thành một bộ máy tính:
Trên bo mạch chủ thường bao gồm:
Xung nhịp đồng hồ (Clock) cung cấp tín hiệu đồng bộ cho việc hoạt động
và giao tiếp giữa các thiết bị
Khe cắm mở rộng dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi khác vào đườngtruyền chung của Chipsets
Trang 23BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Kết nối nguồn (Power Connector) nhận điện từ bộ nguồn để cung cấp chocác thiết bị trên bo mạch chủ hoạt động
Các chip thường thấy trên một bo mạch chủ:
Bộ chip chính của bo mạch chủ (chipsets)
Chip card màn hình, âm thanh, mạng ONBOARD
Và một số chip khác (controller) với chức năng hổ trợ CPU và các chipchính trong việc quản lý và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị
Trang 24BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 2.2: Các chips trên mainboard
Cổng kết nối
Cổng kết nối là thiết bị kết nối giữa bo mạch chủ tới các thiết bị ngoại vi Thiết bịngoại vi được kết nối với cổng bởi những dây cáp theo từng thiết bị Một số thuậtngữ khác cho cổng kết nối là giao điện kết nối dùng để trao đổi dữ liệu qua lạigiữa các thiết bị bên ngoài với máy tính
Hình B 2.3: Các cổng kết nối trên mainboard
Khe cắm trên bo mạch chủ
Trang 25BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Khe cắm là một dãy được gắn dính vào phía dưới bên trái của bo mạch chủ đượcgọi là khe cắm mở rộng, các card mở rộng được gắn vào chúng Card mở rộng làmột dạng bo mạch in, nó thực hiện một số chức năng mở rộng cho máy tính như:card màn hình, card mạng, card modem, card usb, …
Hình B 2.4: Khe cắm trên mainboard
Bảng kết nối
Là nơi để kết nối với các dây tín hiệu và điều khiển của thùng máy với bo mạchchủ bao gồm:
Front Panel: kết nối các công tắc mở/tắt máy (Power Switch), khởi động lại máy
(Reset), đèn tín hiệu nguồn (Power Led) - ổ cứng (HDD Led), loa báo tín hiệu(Speaker)
Hình B 2.5: Front Panel
Trang 26BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Front USB Panel: kết nối với dây nối cổng USB trước thùng máy.
Hình B 2.6: Front USB Panel
Trang 27BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Front Audio Panel: kết nối với dây nối cổng loa và micro của thùng máy
Hình B 2.6: Front Audio Panel
System Bus and Bandwidth
Bus trong hệ thống máy tính là kênh truyền kết nối giữa các thiết bị với nhau bao
để truyền dữ liệu hay tín hiệu điều khiển
System Bus (còn gọi lại Bus hệ thống) hay Front Side Bus (FSB: là kênh truyền
- bus bắt tay giữa 2 thiết bị, khác với bus nội bộ của mỗi thiết bị) là đường truyềntín hiệu (dữ liệu hay điều khiển) giữa CPU và các thiết bị khác trong hệ thốngmáy tính như bộ nhớ hệ thống, ổ cứng, card màn hình, BIOS, card mở rộng, …
Bandwidth được gọi là băng thông là số lượng thông tin lưu chuyển giữa 2 thiết
bị trong một đơn vị thời gian Theo lý thuyết thì băng thông được tính như sau:
Băng thông = độ rộng của dữ liệu x dữ liệu truyền trong một
xung nhịp x FSB
Ví dụ: một thiết bị có độ rộng đường truyền dữ liệu là 32bit, có thể truyền được 4
bit dữ liệu trong một xung nhịp và có FSB là 100Mhz thì băng thông là: 32bit x 4
x 100Mhz = 1600MB/s
2.1.3 ROM BIOS
Là tên gọi thông thường của người dùng khi muốn nói đến con chip nhớ (ROM)nằm trên bo mạch chủ dùng để lưu trữ chương trình BIOS (Basic Input OutputSystem: hệ thống xuất nhập cơ bản của máy tính), giao diện điều khiển củachương trình CMOS Setup Utility, chương trình tự khởi động và kiểm tra máytính lúc khởi động máy (POST – Power On Self Test)
Trang 28BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Với hệ thống máy tính trước đây thì phần thông tin trong ROM BIOS là cố địnhkhông thể xóa được Các hệ thống mới sử dụng loại ROM đặc biệt (thường làEEPROM) là loại ROM có thể ghi xóa được vì thế có thể được dùng trong trườnghợp cần nâng cấp BIOS
Hình B 2.7: ROM BIOS
2.1.4 Chipsets
Chipsets là bộ chip chính của bo mạch chủ, làm cầu nối chính cho tất cả các thànhphần còn lại trên bo mạch, thường được bán nguyên bộ cho các nhà sản xuấtMainboard
Bộ chipsets thường bao gồm 2 chip chính là chip cầu bắc và chip cầu nam, đôi lúc
2 chip này có thể tích hợp lại thành một chip đơn nhất
Hình B 2.8: Chipset Intel
Chip cầu bắc: có nhiệm vụ là kênh truyền kết nối tới CPU và giúp CPU kết nối
tới bộ nhớ chính (RAM), card màn hình onboard hoặc khe cắm rời, kênh truyềntới chip cầu nam
Trang 29BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Chip cầu nam: làm nhiệm vụ dẫn truyền tính hiệu từ các thiết bị như ổ cứng, ổ
CD/DVD, ổ mềm, cổng USB, nối tiếp, xong xong, khe cắm PCI, chip Lan, chip
âm thanh, BIOS, … đến chip cầu bắc và ngược lại
Tên các bộ chipsets thường được đặt tên theo chip cầu bắc
Các nhà sản xuất chipset và sơ đồ kỹ thuật của bộ chipset thông dụng:
Hình B 2.9: Chipset Intel 975X
Trang 30BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 2.10: Chipset Intel 915G
Trang 31BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 2.11: Chipset VIA CX700
Trang 32BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 2.12: Chipset SIS 761X
Trang 33BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Hình B 2.13: Chipset NVIDIA
2.1.5 Các đặc trưng của nhà sản xuất bo mạch chủ
Nhà sản xuất bo mạch chủ là nơi đóng gói thành phẩm bo mạch chủ Để có một
bo mạch chủ hoàn chỉnh thì nhà sản xuất sẽ chọn và mua bộ chipset chính từ nhàsản xuất chipset, sau đó sẽ tự sản xuất hoặc mua các chip điều khiển còn lại nhưchip âm thanh, chip lan, chip điều khiển ổ cứng, bios, … từ nhiều nhà sản xuấtkhác nhau
Nhà sản xuất chip âm thanh: Cmedia, Realtek, Intel, Creative, …
Nhà sản xuất chip Lan: Realtek, Intel, Broadcom, …
Nhà sản xuất chip card màn hình: Intel, Via, Sis (được tích hợp trong chipcầu bắc), nVidia, S3, …
BIOS: Phonix, Award, Ami, …
Trang 34BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Sau khi tích hợp các thành phần chính lên bo mạch chủ, nhà sản xuất có thể thêmcác thành phần đặt trưng của chính mình để bổ xung thêm các chức năng cả vềphần cứng và phần mềm đặc trưng
Nhà sản xuất Gigabyte: ngoài một số chức năng chung như các bo mạch chủ
khác thì hãng Gigabyte thêm vào một số đặt tính riêng của mình như sử dụng tất
cả tụ rắn nhằm nâng cao tính ổn định của thíêt bị, DualBIOS nhằm bảo vệ sự cốnếu bị hỏng chip ROMBIOS, C.O.M giúp người dùng có thể kiểm tra và tải vềcác bản cập nhật BIOS, Driver trực tiếp từ máy chủ của nhà sản xuất, M.I.T giúpmáy tính tối ưu để đạt được hiệu suất hoạt động cao nhất, Silent-Pipe giúp hệthống giải nhiệt hiệu quả mà không gây tiếng ồn, …
Nhà sản xuất Intel: là nhà sản xuất bo mạch chủ có đủ thành phần chip tích hợp
trên bo mạch chủ đầy đủ nhất bao gồm bộ chipset, chip màn hình, âm thanh, lan,
… Đây là đặt tính mạnh nhất của Intel đem lại cho bo mạch chủ của Intel tính ổđịnh và tương thích tốt nhất và rất hiệu quả khi hoạt động với CPU của chính Intelsản xuất Tuy nhiên cũng là hãng sản xuất bo mạch chủ ít tích hợp thêm các chứcnăng phụ trợ thêm cho người dùng
Nhà sản xuất Asus: cũng giống như nhà sản xuất Gigabyte, hãng Asus cũng thêm
nhiều tính năng cho bo mạch chủ của mình như Quit Thermal nhằm giúp hệ thốngtản nhiệt tốt và êm hơn qua thiết kế cung cấp nguồn 8 pha, theo dõi và quản lý tốc
độ quạt thông minh, các phiến tản nhiệt kết nối bằng các ống giải nhiệt Ngoài racòn cung cấp cơ chế tối ưu hóa phần cứng nhằm tăng hiệu suất hoạt động của tòan
hệ thống với AI NOS, AI Gear, …
Trang 35BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
2.1.6 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bo mạch chủ
Trang 36BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Tốc độ xung nhịp: Bộ vi xử lý chạy nhanh hay chậm là do tốc độ xung nhịp
quyết định Tốc độ xung nhịp được tính bằng Hz (là số lần thay đổi trạng tháitrong một đơn vị thời gian), các CPU hiện nay có tốc độ lên tới hàng Ghz
Bus hoạt động: BUS của CPU được chia làm 2 loại đó là FSB (Front Side Bus),
BSB ( Back Side Bus)
Hình B 2.15: Front Side Bus và Back Side Bus
Trang 37BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
FSB: (Front Side Bus) của CPU là BUS tuyến trước của CPU khi kết nối với bộ
Data cache: để lưu trữ dữ liệu
Code cache: để lưu trữ mã lệnh
Cache L2 được nằm bên ngoài CPU goi là external cache hay gọi là cache phụ.Cache L2 thường có kích thước 256 KB đến 4MB Thời điểm hiện nay cache L2được đưa vào trong cùng một vỏ bọc của CPU Chức năng của cache L2 hoạtđộng là dự đoán trước các lệnh của CPU sắp thực thi, cache L2 sẽ lấy thông tinlên trước để khi cần CPU sẽ lấy từ cache L2 nhanh hơn phải lấy từ RAM
Hình B 2.16: Cache L1 và L2
Trang 38BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Tập lệnh
Là bộ lệnh được định nghĩa sẵn và lưu trữ ngày trong CPU nhằm thực hiện nhữngtác vụ đã được thiết kế theo yêu cầu như tập lệnh FPU dùng để tính toán số thựcdấu chấm động, tập lệnh MMX dùng để hổ trợ xử lý dữ liệu MultiMedia, tập lệnhSSE, SSE2, SSE3 dùng để hổ trợ truy cập Internet và xử lý dữ liệu MultiMedia(hình ảnh, âm thanh) chuyên biệt
Công nghệ chế tạo
Khi nói đến công nghệ chế tạo của CPU là nói đến toàn bộ quá trình từ lúc bắtđầu thiết kế cho tới khi có sản phẩm thành phẩm Trong quá trình này sẽ có nhiềuyếu tố để tạo nên sự khác biệt giữa các loại CPU, dòng sản phẩm, tính năng, sứcmạnh tính toán, …
Một số đặc điểm có thể lưu ý như:
CPU chế tạo bằng công nghệ 130, 90 hay 65nm ?
Loại CPU máy chủ, để bàn hay laptop ?
CPU sử dụng kiến trúc nào: NetBurst hay Core ?
Dòng CPU một lõi hay đa lõi ?
CPU 32bit hay 64 bit ?
2.2.3 Sức mạnh của bộ vi xử lý
Với các đặt tính trên của CPU thì sức mạnh của một bộ vi xử lý không phụ thuộchoàn toàn vào một đặc tính nào như tốc độ hoạt động, Front Side Bus,… mà phảiđược xem xét tới toàn bộ các đặc tính trên So sánh giữa 2 CPU Intel Core 2 DuoE6700 và Pentium D 960 cả hai đều là CPU 2 nhân chế tạo trên công nghệ 65nm,
hổ trợ tính tóan 64bit, cùng 4MB cache L2, chỉ khác là E6700 có tốc độ xungnhịp 2.66Ghz với FSB là 1066Mhz, còn D960 có tốc độ xung nhịp là 3.6Ghz vớiFSB là 800Mhz Nếu không xét đến các yếu tố khác thì có thể nói CPU D960 sẽmạnh hơn CPU E6700 Tuy nhiên nếu xét đến yếu tố về kiến trúc sử dụng thìE6700 sử dụng kiến trúc Core với nhiều tính năng ưu việt hơn kiếnt trúc Netburst
cũ sử dụng cho D960 thì rỏ ràng lúc này CPU E6700 mạnh hơn
Trang 39BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
1066 MT/s
Pentium 4 5xx6xx 1.3–3.8 GHz
478775423
400533800/1066MT/s
256–2048 KB
Intel Celeron 2xx2.x 266 Mhz-3.3Ghz
370478775
TxxxxLxxxxUxxxx
Sempron 3000+ 1600 MHz 256 KB 800 MHz 1.20/1.25V 35 W Socket AM2Sempron 3200+ 1800 MHz 128 KB 800 MHz 1.20/1.25
Trang 40BÀI 4: CÀI ĐẶT MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Cache KB
L2-HT MHz
Voltage V
1.40 V 62 W Socket AM2Athlon 64
1.40 V 62 W Socket AM2Athlon 64
1.25-3500+ (F3) 2200 MHz 512 1000 MHz
1.40 V 62 W Socket AM2Athlon 64
1.40 V 62 W Socket AM2Athlon 64
1.25-3800+ (F3) 2400 MHz 512 1000 MHz
1.40 V 62 W Socket AM2
1.25-Athlon 64
4000+ (F3) 2600 MHz 512 1000 MHz
1.40 V 62 W Socket AM2