Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác động mạnh chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển?. Đối với nước ta, cuộc cách mạng mang lại những thuận lợi gì?[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
KÌ THI OLYMPIC 10-3 LẦN IV, NĂM HỌC 2018-2019
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 11
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: (4 điểm)
a Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác động mạnh chủ yếu ở
các nước có nền kinh tế phát triển? Đối với nước ta, cuộc cách mạng mang lại những thuận lợi gì?
b Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ như thế nào?
Đáp án câu 1:
4,0
điểm
a Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác
động mạnh chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển? Đối với nước ta,
cuộc cách mạng mang lại những thuận lợi gì?
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác động
mạnh chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển vì:
+ Các nước này sớm tiến hành công nghiệp hóa nên có tiềm năng về kinh tế
và nghiên cứu kĩ thuật
+ Có khả năng đầu tư những nguồn kinh phí lớn cho việc nghiên cứu và ứng
dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, nhằm nâng
cao năng suất lao động
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại mang lại một số thuận
lợi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta:
+ Tạo điều kiện học hỏi, tiếp thu; trao đổi nâng cao trình độ, kinh nghiệm
quản lí
+ Tiếp nhận nguồn vốn đầu tư của quốc tế, mở rộng sản xuất
+ Giải quyết việc làm, ổn định và cải thiện đời sống
+ Phát huy các thế mạnh quốc gia, tham gia vào quá trình hợp tác và phân
công lao động quốc tế
b Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ
như thế nào?
Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ tác
động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau
- Biến đổi khí hậu toàn cầu tác động đến suy giảm đa dạng sinh học:
+Thời tiết, khí hậu thất thường; thiên tai; dịch bệnh,… làm suy giảm đa dạng
sinh học
+ Nhiệt độ Trái Đất tăng, mực nước biển dâng, mưa axit -> đe dọa và hủy hoại
môi trường sống của sinh vật
- Đa dạng sinh học tác động đến biến đổi khí hậu:
Suy giảm đa dạng sinh học làm trầm trọng thêm vân đề biến đổi khí hậu
Ví dụ: Phá rừng làm mất nguồn hấp thụ CO2 dẫn đến nhiệt độ Trái Đất tăng
2,0
0.5 0.5
0.25
0.25 0.25 0.25
2,0
0.5
0.5 0.5 0.5
Trang 3Câu 2: (4 điểm)
a So sánh những đặc điểm nổi bật của nên nông nghiệp Hoa Kì và nền nông nghiệp Nhật Bản
b Chứng minh công nghiệp là sức mạnh biểu tượng cho nền kinh tế Nhật Bản
Đáp án câu 2:
4,0
điểm
a So sánh những đặc điểm nổi bật của nên nông nghiệp Hoa Kì và nền
nông nghiệp Nhật Bản.
*Giống nhau:
- Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP của các ngành kinh tế (<1%)
- Nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên
tiến
* Khác nhau:
Nền nông nghiệp Hoa Kì Nền nông nghiệp Nhật Bản Diện tích Đất nông nghiệp nhiều Đất nông nghiệp ít
Vai trò Là nước xuất khẩu nông
sản thuần lớn nhất thế giới
Là nước nhập khẩu nông phẩm thuần lớn nhất thế giới
Quy mô Trang trại lớn (trung bình
176ha)
Trang trại nhỏ ( từ 1 đến 5ha)
Vị thứ Nền nông nghiệp đứng
đầu thế giới Có vị thứ không cao
Cơ cấu Trong cơ cấu nông
nghiệp, ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng
Trong cơ cấu nông nghiệp, ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng
Phân hóa lãnh
thổ sản xuất Có sự phân hóa lãnh thổnông nghiệp giữa các
miền
Sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp không lớn
b Chứng minh công nghiệp là sức mạnh biểu tượng cho nền kinh tế Nhật
Bản.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì
- Sử dụng gần 30% dân số hoạt động kinh tế, chiếm khoảng 30% tổng thu
nhập quốc dân
- Những ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới: người máy và thiết bị
điện tử, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình,…
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp, các ngành như chế tạo, sản xuất điện tử,
xây dựng công trình công cộng, dệt chiếm tỉ trọng lớn
- Mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm công nghiệp có quy mô lớn, hình
thành dải công nghiệp Tập trung chủ yếu ven biển, đặc biệt là ven Thái Bình
Dương
2,0
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
2,0 0.25 0.25 0.5 0.5 0.5
Trang 4Câu 3: (4 điểm)
a Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?
b Tại sao ở nước ta vấn đề lương thực, thực phẩm (LTTP) là mối quan tâm lớn, thường xuyên của nhà nước và nhân dân ta?
Đáp án câu 3:
4,0
điểm
a Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Những thuận lợi:
+ Sự phân hóa mùa vụ cho phép sản xuất các sản phẩm chính vụ và trái vụ,
đem lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác nhờ có mùa vụ khác nhau giữa các
vùng mà việc cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến diễn ra đều đặn hơn giữa các tháng trong năm
+ Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng
+ Khả năng xen canh, tăng vụ lớn
+ Thế mạnh khác nhau giữa các vùng
Vùng núi: thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu
năm
Vùng đồng bằng: thế mạnh về cây công nghiệp hàng năm, thuỷ sản và nuôi
gia cầm
- Những khó khăn:
+ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu
bệnh và dịch bệnh là nhiệm vụ quan trọng
+ Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp
+ Thiên tai (lũ ở vùng cao, lụt ở đồng bằng, hạn hán, bão, côn trùng, dịch
bệnh,…), tính chất bấp bênh trong nông nghiệp
b Tại sao ở nước ta vấn đề lương thực, thực phẩm (LTTP) là mối quan
tâm lớn, thường xuyên của nhà nước và nhân dân ta?
- Vấn đề LTTP là mối quan tâm lớn của nhà nước và dân dân ta, trở thành 1
trong 3 chương trình trọng điểm của nước ta vì: nó có ý nghĩa rất sâu sắc đến
việc nâng cao đời sống nhân dân, sự phát triển của các ngành kinh tế khác và
bảo đảm an ninh quốc phòng
- Việc bảo đảm bữa ăn cho số dân đông (trên 90 triệu dân_2014), mức sống
ngày một nâng cao là một vấn đề chiến lược (an ninh lương thực)
- Sản lượng LTTP là hoạt động chủ yếu trong nông nghiệp Chính vì vậy việc
đẩy mạnh sản xuất LTTP có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp, tạo việc làm, tăng
thu nhập cho nông dân
- Việc đẩy mạnh sản xuất LTTP tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp chế biến, góp phần đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thúc đẩy công
nghiệp hóa
- Việc phát triển sản xuất LTTP còn góp phần trực tiếp vào việc thực hiện
chương trình đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu
- Việc đẩy mạnh sản xuất LTTP góp phần giữ ổn định giá cả thị trường, ổn
định đời sống nhân dân, tăng cường khả năng phòng thủ của đất nước
2,0
0.25
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
2,0
0.5
0.25 0.25 0.5 0.25 0.25
Trang 5Câu 4: (4 điểm)
a Tại sao các nhà máy thủy điện có công suất hàng đầu của Việt Nam lại tập trung ở Trung
du và Miền núi Bắc Bộ?
b Chứng minh rằng công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Đáp án câu 4:
4,0
điểm
a Tại sao các nhà máy thủy điện có công suất hàng đầu của Việt Nam lại
tập trung ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ?
- Trung du và miền núi Bắc Bộ địa hình chủ yếu là đồi núi cao, hướng chính
là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam
- Các sông lớn kết hợp với độ dốc địa hình lớn nên có trữ năng thủy điện lớn,
hệ thống sông Hồng (11 triệu KW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả
nước, trong đó Sông Đà chiếm gần 6 triệu KW
- Các nhà máy thủy điện lớn: Sơn La (2400 MW_trên sông Đà_Tỉnh Sơn La);
Hòa Bình (1920 MW_trên sông Đà_Tỉnh Hòa Bình)
b Chứng minh rằng công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta?
*Có thế manh lâu dài.
o Nguồn lao động dồi dào
o Thị trường tiêu thụ rộng lớn
o Nguồn nguyên liệu trong nước có ở mức độ nhất định
o Cơ sở vật chất, kĩ thuật phát triển khá nhanh
*Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
o Là ngày vốn đầu tư không lớn, thời gian xây dựng nhanh,
nhanh chóng thu hồi vốn, thời gian đào tạo công nhân ngắn
o Đem lại hiệu quả kinh tế
o Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu
* Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
o Đối với công nghiệp nặng như hóa chất, thuốc nhuộm, máy
móc,
o Đối với nông nghiệp như hình thành các vùng nguyên liệu
o Đối với ngoại thương là tăng nguồn ngoại tệ cho nhà nước
1,5
0.5
0.5 0.5
2,5
1,0
0,75
0,75
Trang 6Câu 5: (4 điểm)
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 1990-2010
(Đơn vị: tỉ USD) Năm 1990 1995 2000 2004 2007 2010
Xuất khẩu 393,6 584,7 781,9 818,5 1162,9 1831,9
Cán cân
thương mại -123,4 -186,2 -477,4 -707,2 -854,0 -487,8
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn
1990-2010
b Hãy rút ra nhận xét và giải thích
Đáp án câu 5:
Câu
5
4,0
điể
m
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai
đoạn 1990-2010.
-Xử lí số liệu ra %
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1990-2010
(Đơn v : %)ị
Năm 1990 1995 2000 2004 2007 2010
Xuất khẩu 43,2 43,1 39,3 34,9 36,6 44,1
Nhập khẩu 56,8 56,9 61,7 65,1 63,4 55,9
- Vẽ biểu đồ miền (chính xác, đẹp, đảm bảo các yêu cầu), các dạng biểu đồ khác
không cho điểm
b.Nhận xét và giải thích:
+Nhận xét: Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990-2010 có sự thay
đổi:
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu đều không ổn định (dẫn chứng)
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao hơn tỉ trọng xuất khẩu (dẫn chứng)
- Là nước nhập siêu, cán cân thương mại tăng
+Giải thích:
- Hoa Kì nhập siêu nguyên liệu, chất xám, nguồn lợi đầu tư nước ngoài
- Đồng tiền có giá trị cao
2,5
0,5
2,0
1,5
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
-HẾT - Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ thế giới và các châu lục; Atlat Địa lí Việt Nam
trong khi thi