Cả lớp đang giãi bài tập tóan, bỗng một phụ nữ bước và, khẽ nói với thầy giáo: - Thưa thầy tôi đưa con gái tôi đến lớp.. Nhà trường đã nhận cháu vào học… - Mời bác đưa em vào - Thầy giáo[r]
Trang 1HỌ TÊN :
LỚP :
SỐ BÁO DANH
………
KTĐK – GIỮA HỌC KÌ2–NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 4 KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
GIÁM THỊ 1
GIÁM THỊ 2
KHẢO 1
GIÁM KHẢO 2
II ĐỌC THÀNH TIẾNG :(1 phút)
Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 75 chữ thuộc một trong các bài sau và trả lời hai câu hỏi
về nội dung bài đọc do giáo viên nêu
- Trống đồng Đông Sơn (Đoạn : “Nổi bật … người dân.” - Sách TV4, tập 2 – Trang17)
- Bè xuôi sông La (Đoạn : “Bè ta…ngây ngàt.” - Sách TV4, tập 2 - Trang 27)
- Sầu riêng (Đoạn : “Sầu riêng … tháng tư.” - Sách TV4, tập 2 – Trang34)
- Hoa học trò (Đoạn : “Phượng…dữ vậy.” - Sách TV4, tập2– Trang43)
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc) …………/ 1 đ
I HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
- GV chọn các đoạn văn trong bài để học sinh đọc
II HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0.5 điểm , đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm
2/ - Đọc ngắt , nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0.5 điểm
- Đọc ngắt , nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi : trừ 1 điểm 3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm : trừ 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm : trừ 1 điểm 4/ - Đọc nhỏ , vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút : trừ 0.5 điểm
- Đọc quá 2 phút : trừ 1 điểm 5/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0.5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được : trừ 1 điểm
Trang 2Bài đọc : NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giãi bài tập tóan, bỗng một phụ nữ bước và, khẽ nói với thầy giáo:
- Thưa thầy tôi đưa con gái tôi đến lớp Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào - Thầy giáo nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo” Các trò ngoan của thầy đã hiểu – các em vui vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới Thầy giáo giới thiệu:
- Tên của bạn mới của các em là Ô-li-a - Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa - Bạn ấy từ tỉnh xa chuyển đến trường của chúng ta Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em điều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn mới với ánh mắt dịu dành, tin cậy.
Mạnh Hưởng (dịch)
Trang 3HỌ TÊN :
LỚP :
SỐ BÁO DANH
………
KTĐK – GIỮA HỌC KÌ I –NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 4 KIỂM TRA ĐỌC THẦM
GIÁM THỊ 1
GIÁM THỊ 2
KHẢO 1
GIÁM KHẢO 2
Câu 1 :
……/ 0,5 đ
Câu 2 :
……/ 0,5 đ
Câu 3 :
……/ 0,5 đ
Câu 4 :
……/ 1 đ
I.ĐỌC THẦM : 25 phút (5 điểm )
Em đọc thầm bài “Người bạn mới” rồi trả lời các câu hỏi sau :
(Đánh dấu vào trước ý trả lời đúng nhất)
Câu 1 Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì ?
a Bạn nhỏ nhắn, dễ thương
b Bạn nhỏ bé, tinh nghịch
c Bạn nhỏ xíu, bị gù
d Bạn nhỏ xíu, xinh đẹp
Câu 2 Các bạn trong lớp có thái độ gì khi thấy bạn nhỏ?
a Khó chịu
b Chê bai
c Quay mặt đi
d Vui vẻ, tươi cười
Câu 3 Đón nhận bạn nhỏ vào lớp các bạn đã:
a Mặc kệ bạn
b Nhưởng chỗ cho bạn
c Bạn ngồi theo chỉ định của thấy
d Bạn ngồi theo ý thích
Câu 4 Các bạn học sinh trong truyện này như thế nào?
a Tốt bụng
b Đòan kết
c Chia sẻ
d Cả a, b, c đều đúng
Trang 4HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
-Câu 5 :
……/ 0,5 đ
Câu 6 :
……/ 0,5 đ
Câu 7 :
……/ 1 đ
Câu 8 :
……/ 0,5 đ
Câu 5 Từ ngữ nào chủ vẻ đẹp bên ngòai của con người:
a Tái nhợt
b Tóc rối bù
c Vẹo vọ
d Thanh thóat
Câu 6 Người phụ nữa bước vào khẽ nói với thấy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp.
Dấu gạch ngang trên dùng để đánh dấu
Câu 7 Cho câu: Sầu riêng là lọai trái cây quý hiếm của miền Nam
- Chủ ngữ là
- Vị ngữ là
Câu 8 Đặt 1 câu kể Ai là gì ?
Trang 5
HỌ TÊN :
LỚP :
SỐ BÁO DANH ………
KTĐK – GIỮA HỌC KÌ 2– NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn TIẾNG VIỆT - LỚP 4 KIỂM TRA VIẾT GIÁM THỊ 1 GIÁM THỊ 2 SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
-Điểm GIÁM KHẢO 1 GIÁM KHẢO 2 SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ ……… / 5đ Phần ghi lỗi I CHÍNH TA : (Nghe đọc) Thời gian : 20 phút Bài “Hoa học trò” – Viết đầu bài và đoạn “Phượng không phải… là hoa học trò” (Sách Tiếng Việt 4 tập 2, trang 43)
Hướng dẫn chấm chính tả
Bài không mắc lỗi hoặc 1 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm
Sai 2 lỗi trừ 1 điểm (kể cả lỗi viết hoa và sai dấu thanh)
Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài
Trang 6
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
-……… / 5đ Phần ghi lỗi II TẬP LÀM VĂN : Thời gian : 40 phút Em có dịp quan sát một cây bóng mát ở trong sân trường hoặc ngòai sân trường Em hãy tả lại một cây mà em thích BÀI LÀM
Trang 7
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4 KTĐK GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2011 - 2012
ĐỌC THẦM :(5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
c Bạn nhỏ xíu, bị gù
Câu 2.(0,5 điểm)
d Vui vẻ, tươi cười
Câu 3 (0,5 điểm)
b Nhường chỗ cho bạn
Câu 4 (0,5 điểm)
d Cả a, b, c đều đúng
Cau 5 (0,5 điểm)
d Thanh thóat
Câu 6.(0,5 điểm)
Dấu gạch ngang trên dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thọai
Câu 7 (1 điểm – Mỗi từ đúng : 0,25 điểm)
- Vị ngữ là: là lọai trái cây quý hiếm của miền Nam
Câu 8 (1 điểm) Học sinh đặt 1 câu có nghĩa thì được hưởng đủ điểm.
TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)
1 YÊU CẦU :
a Thể loại : Tả cây cối
b Nội dung :
- Học sinh biết viết thư theo trình tự hợp lí, đúng nội dung Câu văn gãy gọn
- Lời lẽ tự nhiên
c Hình thức :
- Bài viết gồm 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài
- Mở bài : giới thiệu cây muốn tả
- Thân bài : tả bao quát, tả bộ phận (thân, cành rễ,…)
- Kết bài : nêu được lợi ích và cách chăm sóc cây
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả
- Diễn đạt lưu loát, có sự liên kết giữa các sự việc
2 BIỂU ĐIỂM :
- Điểm 4,5 – 5 : Bài làm hay, thể hiện sự sáng tạo, phong phú, lỗi chung không đáng kể (từ ngữ,
ngữ pháp, chính tả … )
- Điểm 3,5 – 4 : Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên; không
quá 2 lỗi chung
- Điểm 2,5 – 3 : Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình; không quá 4 lỗi chung
- Điểm 1,5 – 2 : Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, lặp từ ….
- Điểm 0,5 – 1 : Bài làm lạc đề
Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn viết thư