Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng CB[r]
Trang 1Đề chính thức KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 7
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ ) - Thời gian làm bài 10 phút
Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.
* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tả trút xuống, dưới sông thời nước vẫn cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
( Ngữ văn 7, tập 2)
Câu 1: Đoạn trích trên trích từ văn bản nào?
A Đức tính giản dị của Bác Hồ C Sống chết mặc bay
B Tinh thần yêu nước của nhân dân ta D Ý nghĩa văn chuơng
Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn trích trên?
A Không khí nhốn nháo và nguy cơ đê vỡ C Cảnh tượng vỡ đê
B Sự đối lập giữa cảnh ngoài đê và trong đình D Nỗi sợ hãi của người dân khi đê vỡ
Câu 3: Xét về cấu tạo, câu “Than ôi!” thuộc kiểu câu nào?
A Câu đơn C Câu rút gọn
B Câu ghép D Câu đặc biệt
Câu 4: Tác dụng của việc sử dụng kiểu câu trên?
A Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
B Xác định thời gian, nơi chốn
C Bộc lộ cảm xúc
D Gọi- đáp
Câu 5: Câu “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều
biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” sử dụng phép tu từ nào?
A So sánh C Nhân hóa
B Liệt kê D Ẩn dụ
Câu 6: Trong những câu tục ngữ sau, câu nào không phải tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây C Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân
B Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa D Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Câu 7: Câu nào sau đây không thể chuyển thành câu bị động?
A Gió bão đã phá đổ ngôi nhà
B Mọi người rất yêu mến em tôi
C Em tôi chiếm giải nhất trong kì thi vẽ tranh cấp huyện
D Năm 2010, người ta xây dựng lại ngôi trường này
Câu 8: Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
“ Có thói quen tốt và thói quen xấu Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách, là thói quen tốt.”
A Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C Bày tỏ cảm xúc
D Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
- Hết –
Trang 2Đề chính thức KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 7
II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ) - Thời gian làm bài 80 phút
Câu 1: ( 2 đ)
Viết đọan văn ngắn (từ 3 đến 6 câu) tả cảnh sân trường em trong giờ ra chơi Trong đoạn
văn có sử dụng phép liệt kê
Câu 2: ( 6 đ)
Ông cha ta trước kia từng dạy: “ Không thầy đố mày làm nên”
Em hãy giải thích lời dạy trên
BÀI LÀM
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :
Kết quả
II - PHẦN TỰ LUẬN :
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
Ðề kiểm tra HKII Năm học 2010 -2011 - Môn : Ngữ văn , lớp 7
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ)
II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ)
Câu 1: ( 2 đ)
Yêu cầu: Viết đọan văn (từ 3 đến 6 câu) tả cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.
Trong đoạn văn có sử dụng phép liệt kê
- Nội dung: tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi
Gợi ý:
+ Giới thiệu sân trường trong giờ ra chơi (náo nhiệt ) ( 0,25đ )
+ Liệt kê những trò chơi trong sân trường: đá cầu, nhảy dây, bắn bi, đánh đáo, rượt bắt (1đ )
+ Nêu suy nghĩ ( 0,25đ )
- Hình thức:
+ Trình bày hoàn chỉnh một đoạn văn (0,25đ)
+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc (0,25đ)
Câu 3: ( 6 đ)
Yêu cầu:
* Phương pháp: viết bài văn nghị luận ( giải thích).
* Nội dung: ( 5đ ) trình bày được những ý cơ bản theo dàn bài sau:
a Mở bài: (0,5đ)
- Giới thiệu câu tục ngữ Không thày đố mày làm nên.
- Khẳng định vai trò to lớn của người thầy trong sự nghiệp giáo dục
b Thân bài: ( 4đ ) Trình bày lần lượt:
- Giải thích: ( 1,5đ )
+ “Làm nên”: là nên người, có công danh, sự nghiệp
+ Ý cả câu: nếu không có thầy dạy dỗ thì người học khó (không thể) thành đạt, nên người
+ Câu tục ngữ khẳng định vai trò to lớn của người thầy trong sự nghiệp giáo dục
- Vì sao người thầy có vai trò quan trọng như thế? (1,5đ)
+ Thầy là người cung cấp kiến thức
+ Thầy còn dạy bao điều hay lẽ phải, dạy đạo lí làm người
- Trước công lao to lớn của người thầy, người học phải kính trọng, biết ơn thầy (1đ)
c Kết bài: ( 0,5đ )
- Kính yêu và biết ơn thầy là tình cảm, là bổn phận của những ai đã trải qua cuộc đời học sinh
- Câu tục ngữ luôn là bài học giáo dục đạo lí cho mỗi người chúng ta
* Hình thức: ( 1đ )
- Bố cục đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài ( 0,25đ )
- Đúng phương pháp nghị luận (giải thích) ( 0,5đ )
- Chữ viết dễ đọc ( 0,25đ )
Hết
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Ngữ văn , Lớp 7
Tên chủ
đề
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Văn học
- Nhớ tên
văn bản
- Hiểu nội dung văn bản
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :
Số câu: 1
Số
điểm:0,25
Số câu:2
Số điểm:0,5
Số câu:3
Số đểm:0,75
Tỉ lệ : 7,5%
Chủ đề 2
Tiếng
Việt
- Nhận
diện câu
đặc biệt
- Nhận
diện phép
tu từ liệt kê
- Hiểu mục đích của việc
sử dụng câu đặc biệt; khái niệm câu
bị động;
tác dụng dấu chấm lửng
Viết đoạn văn có
sử dụng phép liêt kê
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:2
Số điểm:
0,5đ
Số câu:3
Số điểm:
0,75đ
Số câu:1
Số điểm:
2
Số câu:6
Số điểm: 3,25
Tỉ lệ: 32,5%
Chủ đề 3
Tập làm
văn
- Viết
bài văn nghị luận giải thích
Số câu:
Số đểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:
1
Số điểm:
6
Số câu: 1
Số điểm: 6đ
Tỉ lệ: 60%
Tổng số
câu:
Tổng số
đểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 3
Số điểm: 0,75đ
Tỉ lệ %: 7,5%
Số câu: 5
Số điểm: 1,25đ
Tỉ lệ %: 12,5%
Số câu: 2
Số điểm: 8đ
Tỉ lệ %: 80%
Số câu: 10
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ %: 100%