1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chât lượng điện năng

14 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng điện năng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Nam
Trường học Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013 – 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 326,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông tin đầy đủ

Trang 1

1 Bài gi ả ng 1

040118060

Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng

Gi ả ng viên: TS Nguy ễ n Quang Nam

2013 – 2014, HK1

http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php

nqnam@hcmut.edu.vn

N ộ i dung

Ch ươ ng 1: Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng (1 tu ầ n)

Ch ươ ng 2: S ụ t đ i ệ n áp và m ấ t đ i ệ n áp (1 tu ầ n)

Ch ươ ng 3: Quá điệ n áp quá độ (2 tu ầ n)

Ch ươ ng 4: H ọ a t ầ n (1 tu ầ n)

Ch ươ ng 5: Phân tích – đ ánh giá – gi ả m thi ể u ả nh h ưở ng h ọ a t ầ n (2

tu ầ n)

Ch ươ ng 6: Thay đổ i đ i ệ n áp th ờ i gian dài (1 tu ầ n)

Ch ươ ng 7: Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng trong l ướ i đ i ệ n phân tán, l ướ i đ i ệ n thông minh (1 tu ầ n)

Ch ươ ng 8: Giám sát ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng (1 tu ầ n)

Trang 2

3 Bài gi ả ng 1

Ch 1: Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng

Chất lượng điện năng là vấn đề mang tính thời sự từ

khoảng 2 thập niên qua, và ngày càng được quan tâm đến Vấn đề thực ra không phải là mới mẻ, mà đã tồn tại ngay

từ buổi khởi thủy của ngành điện.

Vấn đề trở nên mới, thời sự là do cách đặt vấn đề hiện nay mang tính hệ thống hóa, toàn cục, chứ không phải đề cập đến từng vấn đề, từng hiện tượng một cách riêng rẽ như trước đây.

Vấn đề được đặc biệt quan tâm đến, không chỉ trên

phương diện nhà cung cấp (sản xuất, truyền tải và phân

phối điện năng), mà còn trên phương diện khách hàng

(người sử dụng).

B ố n lý do để quan tâm đế n CL Đ N

1 Khác với các thiết bị thuộc thế hệ cũ, các thiết bị thuộc thế hệ mới (sử dụng phổ biến linh kiện điện tử) hiện nay nhạy cảm hơn nhiều đối với các thay đổi của nguồn điện

2 Xu hướng ngày càng nâng cao hiệu quả, hiệu suất của quá trình sản xuất khiến việc sử dụng thiết bị mới (biến tần, mạch lọc tích cực) càng trở nên phổ biến Điều này khiến mức họa tần trên lưới tăng cao hơn nhiều

3 Mối quan tâm cũng như hiểu biết của khách hàng về vấn đề chất lượng điện cũng cao hơn so với trước đây Do đó, yêu cầu của khách hàng đối với chất lượng điện cũng khắt khe hơn

4 Việc nối mạng, liên kết các thiết bị trở nên phổ biến trong quá trình sản xuất Điều này có nghĩa là một phần tử gặp sự cố sẽ gây ảnh hưởng lớn hơn

Trang 3

5 Bài gi ả ng 1

Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n n ă ng là gì?

Định nghĩa về chất lượng điện có thể rất khác nhau, tùy quan điểm (quan điểm của điện lực thường nghiêng về độ tin cậy trong cung cấp điện, còn nhà sản xuất thiết bị lại thiên về các thông số của nguồn điện sao cho thiết bị có thể làm việc tốt) Chất lượng điện năng là vấn đề có liên quan nhiều đến người

sử dụng Do đó, quan điểm của người sử dụng phải được quan tâm đến nhiều hơn

Định nghĩa sau thường được chấp nhận trong các tài liệu về chất lượng điện:

Chất lượng điện là bất cứ vấn đề nào liên quan đến điện áp, dòng điện, tần số khiến cho các thiết bị của người sử dụng điện không làm việc bình thường hay thậm chí hư hỏng

Các nhìn nh ậ n khác nhau:

Hai biểu đồ dưới đây cho thấy mối quan tâm đối với cùng vấn đề chất lượng điện năng là khác nhau, tùy từ quan điểm của khách hàng hay của điện lực:

Khách hàng Đ i ệ n l ự c

Trang 4

7 Bài gi ả ng 1

Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n = Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n áp

Xét trên phương diện kỹ thuật, điện lực chỉ có thể kiểm soát

được chất lượng điện áp cung cấp, và không thể kiểm soát dòng điện mà một tải nào đó tiêu thụ

Vì lý do trên, các tiêu chuẩn cho chất lượng điện thực ra được xây dựng trên cơ sở đảm bảo điện áp trong một mức quy định Chất lượng điện được thể hiện qua biên độ, tần số, hình sin của điện áp cung cấp Bất cứ sai lệch nào của các yếu tố trên đều có liên quan đến vấn đề chất lượng điện

Tất nhiên, giữa áp và dòng luôn có mối quan hệ mật thiết Điện

áp do các máy phát ra hầu như luôn có hình sin, nhưng dòng điện qua các tải khác nhau sẽ khác nhau, và điều này lại có ảnh hưởng ngược lại đối với điện áp cung cấp

Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n = Ch ấ t l ượ ng đ i ệ n áp

Ví dụ một số trường hợp:

- Dòng ng ắ n m ạ ch làm cho đ i ệ n áp s ụ t gi ả m, ho ặ c b ằ ng 0.

- Dòng do xung sét t ạ o nên xung đ i ệ n áp r ấ t cao gây phóng đ i ệ n

b ề m ặ t, và có th ể d ẫ n đế n hi ệ n t ượ ng ng ắ n m ạ ch.

- Các dòng đ i ệ n b ị méo d ạ ng do các t ả i phi tuy ế n s ẽ làm méo d ạ ng

đ i ệ n áp Điệ n áp này l ạ i ả nh h ưở ng đế n các h ộ tiêu th ụ khác.

Vì thế, tuy điện áp là đại lượng sau cùng được quan tâm đến, trong thực tế cần phải quan tâm đến dòng điện khi đề cập đến các vấn đề của chất lượng điện năng

Trang 5

9 Bài gi ả ng 1

Vì sao c ầ n quan tâm đế n ch ấ t l ượ ng đ i ệ n

Chất lượng điện có ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình sản xuất hiện đại, với mức độ tự động hóa, tin học hóa ngày càng cao, với các thiết bị nhạy cảm hơn nhiều đối với chất lượng

điện, so với các thế hệ thiết bị điện cơ trước đây

Một ví dụ cho thấy, chỉ cần một tác động của máy ngắt cung cấp điện cho một KCN trung bình, có thể dẫn đến thiệt hại khoảng

10000 USD vì cần có 4 giờ để khởi động lại tiến trình sản xuất Các điện lực hiện nay trong tiến trình phi độc quyền, càng ý thức

rõ hơn vấn đề trên Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các điện lực, yêu cầu cung cấp cho khách hàng chất lượng điện cao nhất là mục tiêu của các điện lực

Mối quan tâm của xã hội đến chất lượng điện ngày càng được nâng cao

Vì sao c ầ n quan tâm đế n ch ấ t l ượ ng đ i ệ n

Các nhà sản xuất thiết bị ngày càng quan tâm đến vấn đề, vì cần thiết kế, chế tạo các thiết bị ngày càng tinh vi hơn, nhiều chức năng hơn, nhưng giá thành phải ngày càng rẻ hơn

Tóm l ạ i, v ấ n đề ch ấ t l ượ ng đ i ệ n là c ủ a m ọ i bên, t ừ các

đ i ệ n l ự c, khách hàng, cho đế n các nhà s ả n xu ấ t, ch ế t ạ o thi ế t b ị , và c ủ a xã h ộ i.

Trang 6

11 Bài gi ả ng 1

Các tiêu chu ẩ n liên quan

IEEE (The Institute of Electrical and Electronics Engineers), IEC (The International Electrotechnical Commission), CIGRE

(Congrès International des Grands Réseaux Électriques à Haute Tension) có nhiều định nghĩa, tiêu chuẩn về chất lượng điện Tiêu chuẩn IEEE P1159

Bảng sau liệt kê các hiện tượng, cũng như các đặc tính liên

quan, theo cách phân loại của IEC

Các hi ệ n t ượ ng gây r ố i lo ạ n đ i ệ n t ừ (theo IEC)

Hiện tượng tần số thấp, do dẫn điện

Họa tần, liên họa tần

Hệ thống thông tin (tải ba)

Chập chờn điện áp (flicker)

Võng điện áp và gián đoạn điện áp

Mất cân bằng điện áp

Dao động tần số

Cảm ứng điện áp tần số thấp

DC trong mạng AC

Hiện tượng tần số thấp, do bức xạ

Từ trường

Điện trường

Trang 7

13 Bài gi ả ng 1

Các hi ệ n t ượ ng gây r ố i lo ạ n đ i ệ n t ừ (theo IEC)

Hiện tượng tần số cao, do dẫn điện

Điện áp/dòng điện cảm ứng dạng sóng liên tục

Quá độ theo một hướng

Quá độ dao động

Hiện tượng tần số cao, do bức xạ

Từ trường

Điện trường

Điện từ trường

Sóng liên tục

Quá độ

Hiện tượng phóng tĩnh điện (ESD)

Xung điện từ hạt nhân (NEMP)

Các hi ệ n t ượ ng quá độ

Các hiện tượng quá độ xảy ra trong hệ thống điện có thể được phân loại thành quá độ xung (impulsive) và quá độ dao động

(oscillatory)

Quá độ xung: các thay đổi đột ngột của điện áp, dòng điện, ở tần số khác với tần số công nghiệp, có cực tính dương hoặc âm

Trang 8

15 Bài gi ả ng 1

Các hi ệ n t ượ ng quá độ

Quá độ dao động: các thay đổi đột ngột của điện áp, dòng điện,

ở tần số khác với tần số công nghiệp, có cực tính dương và âm

Ví dụ dưới đây là quá độ dao động khi đóng trạm tụ bù

Các thay đổ i đ i ệ n áp kéo dài

ANSI C84.1 quy định thay đổi điện áp là kéo dài khi khoảng thời gian tồn tại là lớn hơn 1 phút Các thay đổi có thể là quá điện áp hay thấp điện áp

Nguyên nhân thường là thay đổi tải hay thao tác đóng/ngắt

Quá điện áp: khi điện áp tăng đến hơn 110%, và kéo dài hơn 1 phút Ví dụ, ngắt một tải công suất lớn ra khỏi lưới; đóng điện vào trạm tụ bù

Thấp điện áp: khi điện áp giảm còn dưới 90%, và kéo dài hơn 1 phút Ví dụ, đóng điện một tải công suất lớn; ngắt điện trạm tụ bù

Mất điện kéo dài: khi điện áp bằng 0 trong khoảng thời gian hơn

1 phút

Trang 9

17 Bài gi ả ng 1

Các thay đổ i đ i ệ n áp trong th ờ i gian ng ắ n

Theo bảng 2, các thay đổi điện áp trong thời gian ngắn được phân loại theo thời gian tồn tại: tức thời, khoảnh khắc, và ngắn hạn (tạm thời)

Nguyên nhân thường là sự cố, khởi động của tải lớn

Mất điện áp (interruption): khi điện áp giảm còn dưới 0,1 pu, và kéo dài không quá 1 phút Ví dụ, sự cố đường dây

Sụt điện áp (sag): khi điện áp còn 0,1 – 0,9 pu, và kéo dài không quá 1 phút Ví dụ, sự cố 1 pha chạm đất hay mở máy động cơ công suất lớn

Vượt điện áp (swell): khi điện áp bằng 1,1 – 1,8 pu, trong thời gian không quá 1 phút Ví dụ, sự cố 1 pha chạm đất, ngắt điện tải lớn, hay đóng điện vào trạm tụ bù

Đ i ệ n áp m ấ t cân b ằ ng

Điện áp mất cân bằng xảy ra khi mức lệch điện áp khỏi giá trị điện áp trung bình vượt quá mức quy định.

Có thể biểu diễn mức mất cân bằng điện áp qua % của thành phần thứ tự nghịch hay thành phần thứ tự không Ví

dụ mức mất cân bằng được biểu diễn qua tỷ số U0/U1 và U2/U1 của một phát tuyến trong 1 tuần.

Nguyên nhân của việc mất cân bằng điện áp có thể do sự

có mặt của các tải 1 pha trên lưới điện (dưới 2%) Điện áp cũng có thể bị mất cân bằng do nổ chì 1 pha của dàn tụ bù

3 pha.

Trang 10

19 Bài gi ả ng 1

Méo d ạ ng đ i ệ n áp

Méo dạng điện áp xảy

ra khi dạng điện áp lệch

khỏi hình sin trong trạng

thái xác lập, do có mặt

các họa tần bậc cao.

Có 5 loại méo dạng

điện áp chính:

Phân cực DC

Họa tần

Liên họa tần

Khấc điện áp

Nhiễu

Phân c ự c DC

Trang 11

21 Bài gi ả ng 1

H ọ a t ầ n

Họa tần là các điện áp hay dòng điện hình sin có tần số là bội số của tần số công nghiệp (tần số cơ bản), do sự hiện diện của các tải phi tuyến trong lưới điện.

Mức độ méo dạng họa tần có thể biểu diễn bằng phổ các biên độ và góc pha của các thành phần họa tần Độ méo dạng tổng THD đánh giá mức độ méo dạng.

Dòng điện tiêu thụ của bộ biến tần là một ví dụ.

IEEE 519-1992 quy định các mức độ cho phép của méo dạng điện áp và dòng điện trong lưới truyền tải và phân phối, và định nghĩa thêm độ méo dạng tiêu thụ TDD nhằm đánh giá mức độ méo dạng theo phần trăm dòng điện định mức, còn THD được tính theo % của biên độ cơ bản.

Liên h ọ a t ầ n

Thành phần họa tần có tần số không phải là bội số của tần

số công nghiệp (tần số cơ bản), được gọi là liên họa tần Các liên họa tần có thể ở dạng các tần số rời rạc hoặc là một dải rộng các tần số.

Nguồn sinh ra các liên họa tần là các bộ biến đổi tần số, các động cơ đồng bộ, các lò cảm ứng và các lò hồ quang Thông tin tải ba cũng có thể được coi là liên họa tần.

Trang 12

23 Bài gi ả ng 1

Kh ấ c đ i ệ n áp

Hiện tượng xảy ra khi tải điện tử công suất chuyển dòng điện từ pha này sang pha khác.

Họa tần xuất hiện có thể có bậc rất cao Ví dụ minh họa một bộ chỉnh lưu 3 pha, khi có hiện tượng trùng dẫn.

Nhi ễ u

Nhiễu được định nghĩa là tín hiệu không mong muốn có phổ dưới 200 kHz, xuất hiện trên điện áp hoặc dòng điện Nguyên nhân sinh nhiễu có thể là các thiết bị điện tử công suất, mạch điều khiển, thiết bị tạo hồ quang, tải chỉnh lưu bán dẫn, và nguồn chuyển mạch.

Trang 13

25 Bài gi ả ng 1

Ch ậ p ch ờ n đ i ệ n áp

ANSI C84.1-1982 định nghĩa chập chờn điện áp khi đường bao của biên độ điện áp thay đổi trong khoảng từ 0,9 đến 1,1 pu.

Nguyên nhân có thể

do ảnh hưởng của lò

hồ quang Con

người có thể cảm

nhận sự chập chờn

với biên độ 0,5% nếu

tần số là 6 – 8 Hz.

Đườ ng cong CBEMA

Theo ANSI 446, là đường cong thường được dùng để đánh giá chất lượng điện Đường cong được thành lập nhằm

đánh giá hoạt động của các máy tính lớn theo biên độ điện

áp và thời gian thay đổi điện áp.

Tuy rằng các máy tính thế hệ mới có dung sai làm việc khác

so với đường cong này, nó vẫn còn được dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá các thiết bị nhạy cảm với chất lượng điện.

Các điểm hoạt động nằm dưới đường bao dưới thể hiện thiết bị làm việc trong tình trạng không đủ công suất Các điểm làm việc nằm trên đường bao trên thể hiện thiết bị làm việc trong tình trạng hỏng cách điện, quá điện áp, bão hòa

Trang 14

27 Bài gi ả ng 1

Đườ ng cong CBEMA

Đườ ng cong ITI (2000)

Ngày đăng: 06/12/2013, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN