1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

SKKN Sinh 8 Loai A 2012

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Víi s¸ch gi¸o khoa ngµy nay dßi hái gi¸o viªn cÇn biÕt chän läc kiÕn thøc ®Ó cã thÓ híng dÉn häc sinh c¸ch häc tr¸nh tham lam hoÆc th«ng b¸o tri thøc mét c¸ch ®¬n thuÇn.. Trong d¹y häc [r]

Trang 1

Trêng thcs nghÜa t©n

-*** -S¸ng kiÕn kinh nghiÖm ph¬ng ph¸p d¹y kiÕn thøc gi¶i phÉu h×nh th¸i m«n sinh häc 8

Ngêi viÕt: Vò Xu©n Quang

§¬n vÞ : Trêng THCS NghÜa T©n

NghÜa T©n, th¸ng 5 n¨m 2012

Trang 2

-Lời nói đầu

Nớc ta đang bớc đầu vào một thế mới với nền công nghiệp hoá và hiện đại hoá

mở đầu cho thập kỉ mới và thế kỉ mới đồi hỏi con ngời thông minh sáng tạo và năng động để làm chủ đất nớc Vì thế mà sự nghiệp giáo dục hiện nay đợc coi là

“ Quốc sách hàng đầu”.Đào tạo nhân tài cho đất nớc Điều này khằng định rất rõ

về vai trò và vị trí của ngời giáo viên, đặc biệt là ngời giáo viên THCS

Năm học 2011 - 2012 là năm học thứ t thực hiện giảng dạy chơng trình theo SGK mới Trong bối cảnh hiện nay ngành giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập nhằm phù hợp với xu thế của thời đại Vấn đề này đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên THCS là phải đổi mới cách dạy: Giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn chỉ đạo điều khiển học sinh đi tìm kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Chính vì vậy học sinh phải là ngời tự giác, chủ động, tìm tòi, phát hiện các kiến thức mới một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống thông qua sự dẫn dắt điều khiển của giáo viên trong tiết dạy Do vậy việc lựa chọn phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với kiểu bài và phù hợp với đối tợng học sinh là một vấn đề rất quan trọng, đó cũng là một thủ thuật s phạm của ngời giáo viên Nhận thức đợc điều đó tôi mạnh dạn tìm hiểu

và nghiên cứu đề tài “Phơng pháp dạy kiến thức giái phẫu hình thái môn sinh học 8” mà tôi đã áp dụng và theo dõi nhiều năm tại trờng THCS Nghĩa Tân nơi tôi đang công tác

2

Trang 3

-Phần I: những vấn đề chung

I Lí do chọn đề tài.

1 Cơ sở lí luận.

Để thực hiện tốt nghị quyết trung ơng II khoá VII & nghị quyết trung ơng II khoá VIII tháng 12/ 1996 về việc đổi mới phơng pháp dạy học với mục đích: phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh:

- Bồi dỡng phơng pháp tự học

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn

- Tác động đến tình cảm đêm lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

Qua việc thực hiện thay sách giáo khoa các lớp khối THCS là một bớc ngoặt, bớc tiến mới trong công cuộc đổi mới nền giáo dục nớc ta, nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện Muốn vậy đòi hỏi ngời thầy phải đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp với nhu cầu đổi mới giáo dục Để góp phần thực hiện mục tiêu “Đào tạo học sinh thành những con ngời năng động, độc lập, sáng tạo tiếp thu đợc những tri thức khoa học, kĩ thuật hiện đại, biết vận dụng tìm ra các giải pháp hợp lí cho vấn đề trong cuộc sống của bản thân & của xã hội” Bộ môn sinh học cũng nh các bộ môn khác ở THCS đang cố gắng đổi mới phơng pháp dạy học

Thông qua các giờ dạy hoặc khi tiếp xúc với học sinh trong các buổi trò truyện tôi thấy học sinh đa số ham học hỏi thích tự mình tìm ra điều mới lạ hay khi trả lời tìm ra đợckiến thức mới các em rất vui sớng, niềm vui sớng ấy thể hiện trên khuôn mặt đầy tự hào của các em Đọc đợc suy nghĩ đó của các em, trong quá trình giảng dạy, đặc biệt là những năm gần đây tôi đã không ngừng tìm tòi cải tiến phơng pháp dạy học Một trong những phơng pháp mà tôi cảm thấy tâm đắc và đem lại kết quả bớc đầu là: “Phơng pháp dạy kiến thức hình thái giải phẫu” Qua các giờ dạy áp dụng phơng pháp này bộ môn sinh học nói chung

và môn sinh học 8 nói riêng, tôi đợc đại đa số học sinh ủng hộ đã tạo đợc niềm vui, niềm say mê, hứng thú học tập cho các em Thông qua việc cải tiến này giúp các em tự học tự chiếm lĩnh tri thức khoa học

2 Cơ sở thực tiễn.

Qua nhiều năm thực tế giảng dạy điều mà tôi trăn trở là làm thế nào để học sinh tiếp cận với bộ môn giải phẫu sinh lý ngời và vệ sinh Để từ đó có sự yêu thích say mê môn học

Ngay từ những năm đầu tiên tôi trực tiếp giảng dạy và nhận thấy trong một lớp tỉ lệ học sinh yêu thích môn học còn ít chính vì vậy ảnh hởng rất lớn tới kết quả học tập cuối năm của học sinh

Có thể dẫn ra ví dụ nh sau về kết quả tổng kết cuối năm học sinh lớp 9 năn học 2001-2002 nh sau:

- Tổng số học sinh 28

+ Loại giỏi : 1/28 = 3.6%

+ Loại khá : 7/28 = 25%

+ Loại TB : 14/28 = 50%

+ Loại yếu : 6/28 = 21.4%

Qua giảng dạy tôi thấy nguyên nhân dẫn tới kết quả nói trên trớc hết là học sinh cha chăm chỉ học tập, cha có cách học bộ môn cho phù hợp, vậy làm thế nào để học sinh hiểu bài, nhớ kiến thức sâu sắc và vận dụng kiến thức đó là

điều theo tôi nghĩ mỗi giáo viên phải đặt lên hàng đầu

Đối với tiết dạy về giải phẫu hình thái giáo viên có thể áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau

Sau khi xem xét cân nhắc, dựa vào cơ sở nêu trên, tôi quyết định phơng pháp cần lựa chọn để đạt hiệu quả và chất lợng cao trong dạy học sinh học 8 ở trợng THCS là: Nhóm phơng pháp trực quan , phơng pháp thực hành đi theo con đờng tìm tòi nghiên cứu, tỏ ra có nhiều u thế trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi này (13-14 tuổi) Đồng thời cũng thể hiện đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn, nhất là kinh nghiệm sống còn ít vốn hiểu biết còn nghèo nàn, các biểu tợng tích luỹ còn hạn chế các em còn năng về

3

Trang 4

-t duy hình -tợng cụ -thể, -t duy -theo -thực nghiệm -thì việc xây dựng các khái niệm

đòi hỏi phải lấy “trực quan” (các phơng tiện trực quan) làm điểm tựa

Các phơng pháp này phát huy đợc tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo

d-ới sự tổ chức và chỉ đạo của giáo viên, kiến thức thu nhận đợc sẽ trở thành tài sản riêng của các em Vì vậy các em hiểu bài sâu hơn, nắm kiến thức chắc hơn Trong trờng hợp này các phơng pháp đã góp phần phát triển t duy rèn kĩ năng cho học sinh, cho các em tập dợt, làm quen với các phơng pháp nghiên cứu nói riêng, phơng pháp nhận thức nói chung, đặc biệt là kết hợp với các yếu tố nêu và giải quyết vấn đề

Bên cạnh quan sát và làm thí nghiệm đợc sử dụng trong nhóm phơng pháp trực quan và thực hành thì phơng pháp đàm thoại tìm tòi trong nhóm phơng pháp dùng lời cũng đợc vận dụng phổ biến trong dạy học sinh học 8

II Mục đích nghiên cứu.

Giúp cho giáo viên & học sinh có phơng pháp dạy học cho phù hợp với

ph-ơng pháp đổi mới dạy và học của bộ giáo dục đã ban hành thực hiện trên phạm vi cả nớc

III Đối t ợng và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tợng là học sinh lớp 8 thời gian thực hiện từ tháng 10 năm 2003 trong môn sinh học

Nhiệm vụ nghiên cứu: phơng pháp dạy bài kiến thức hình thái giải phẫu môn sinh học 8

IV ph ơng pháp và tài liệu nghiên cứu.

1 Phơng pháp

- Tìm hiểu tài liệu

- Toạ đàm trao đổi với giáo viên trong tổ

- Dự giờ giáo viên khá, giỏi học tập, rút kinh nghiêm

- Tổng hợp và lựa chọn viết

2 Tài liệu nghiên cứu

- Phơng pháp dạy kiến thức giải phẫu hình thái môn sinh học 8

- Một số vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng THCS

- SGK, SGV và một số tài liệu tham khảo khác

V Lịch sử của vấn đề.

Đây là một trong những nội dung đợc nhiều giáo viên nghiên cứu ở những mức độ khác nhau và họ cũng đợc những kết quả nhất định Song việc thực hiện

đật đợc kết quả nh thế nào tuỳ thuộc vào từng ngời giáo viên

Bản thân tôi không có tham vọng đi sâu và nghiên cứu tất cả chơng trình sinh học các khối, lớp mà chỉ bớc đầu tìm hiểu “ phơng pháp dạy kiến thức giải phẫu hình thái môn sinh học 8”

Chơng I: Lí luận chung

Chơng trình sinh học 8 nghiên cứu về giải phẫu sinh lí ngời có nhiều điểm giống với thú, vì ở thú có nhiều đặc điểm câú tạo & hoạt động sinh lí tơng đồng

& giống với con ngời, do đó các em dễ tìm, dễ quan sát và tiến hành thử nghiệm

đó là một thuận lợi cho cả giáo viên & học sinh trong đổi mới cách dạy học &

đổi mới cách học

Khi xem xét xong cơ sở để tiến hành đổi mới phơng pháp dạy học bằng các phơng pháp tích cực, tôi tiến hành tìm hiểu & xác định

1 Đối với giáo viên và học sinh

Lúc này giáo viên không còn là ngời chỉ truyền đạt tri thức cho học sinh mà còn là ngời tổ chức, hớng dẫn học sinh tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức môn sinh học Muốn đạt đợc nh vậy bài soạn không chỉ thiết kế công việc của thầy mà chủ yếu thiết kế hoạt động học tập của trò ( nh làm thí nghiệm, quan sát mẫu vật, thu thập & xử lí số liệu, vẽ hình, làm bài tập ) Khi lên lớp ngời thầy phải là huấn luyện viên, giao nhiệm vụ hớng dẫn học sinh thực hiên các hoạt động học tập

4

Trang 5

-Lúc này ngời thầy chỉ uốn nắn khi học sinh thực sự gặp khó khăn & đóng vai trò làm trọng tài cho cuộc tranh luận của các em

Còn đối với học sinh Để học sinh chủ động và tích cực tự lực chiếm lĩnh chi thức sinh học các em cần phải đạt đợc

- Tạo nhu cầu nhận thức có mong muốn tìm hiểu các hiện tợng sinh học

- Tự lực tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên hớng dẫn

- Có điều kiện để bộc lộ khả năng tự nhận thức, tự bảo vệ ý thức của minh khi tranh luận

- Khuyến khích nêu thắc mắc nêu tình huống có vấn đề và tham gia giải quyết

2 Đối với nội dung.

Nội dung mỗi tiết học cần đợc lựa chọn kĩ, tránh tham lam để có đủ thời gian cho học sinh thực hiện hoạt động học tập Với sách giáo khoa ngày nay dòi hỏi giáo viên cần biết chọn lọc kiến thức để có thể hớng dẫn học sinh cách học tránh tham lam hoặc thông báo tri thức một cách đơn thuần

Ngoài vở ghi tôi yêu cầu học sinh tham khảo mua các sách bài tập & có vở bài tập sinh học nhằm tăng cờng hoạt động tự lực học tập của học sinh

3 Đối với đồ dùng học tập

Trong dạy học sinh học, đồ dùng học tập có vai trò quan trọng, nó vừa là nguồn cung cấp tri thức vừa là phơng tiện giúp học sinh tìm tòi tri thức mới Do

đó việc tạo ra cách học tập thích hợp cho các tiết học là nhiệm vụ quan trọng của ngời thầy Xác định rõ nh vậy nên tôi đã lựa chọn đồ dùng học tập là những đồ dùng dễ kiếm, dễ sử dụng, dễ làm để từ đó có thể nhân nhanh ra số lợng lớn hoặc hớng dẫn học sinh tự làm đợc

Trong quá trình giảng dạy tôi thấy một trong những phơng pháp dạy học đợc chú ý trong quá trình cải tiến để tìm lại kết quả cao trong dạy các đơn vị kiến thức hình thái giải phẫu là quan sát tim tòi với các hình thức:

 Một là hình thức học tập cá nhân: Mỗi cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ do tôi giao cho ghi trên phiếu học tập, hoăc trên phần bảng phụ & phải tạo ra đợc các sản phẩm cụ thể

 Hai là hình thức học tập theo nhóm: Tôi chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm số ngời bằng nhau Cụ thể chia nhóm theo tổ học tập (giờ thực hành) hoặc theo từng bàn, hay hai bàn ghép với nhau (giờ học lý thuyết) mỗi nhóm thực hiện một loại nhiệm vụ hoặc cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập, sau đó mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo và bảo vệ kết quả đã đạt đợc của nhóm mình trớc lớp Hình thức này buộc các thành viên trong nhóm cùng hoạt

động, cùng làm việc trao đổi thảo luận với nhau

Chơng II: Các biện pháp thực hiện cải tiến giảng dạy

1 Soạn bài học theo h ớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

a Xác định kiến thức cơ bản của mỗi bài, lựa chọn những kiến thức cơ bản để

có thể vận dụng các phơng pháp dạy học, nhằm tích cực hoạt động của học sinh Theo tôi muốn tổ chức cho học sinh họt động học tập tích cực để có thể tự mình tìm tòi, khám phá tri thức cần có thời gian, nếu tham kiến thức thì cuối cùng lại sa vào lối truyền thụ theo kiểu “áp đặt” buộc học sinh thụ động tiếp thu Vì vậy việc đầu tiên khi soạn bài tôi thấp phải xác định kiến thức trọng tâm có thể hờng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, những kiến thức khác có thể học sinh tự học theo SGK hoặc sử dụng phơng pháp giảng giải ngắn gọn Đối với những đơn vị kiến thức lớn, phức tạp có thể chia nhỏ chúng thành nhiều nhiệm

vụ nhận thức rồi phân công các nhóm học sinh khác cùng nhau thực hiện trong cùng một thời gian Làm nh vậy vừa bảo đảm nội dung của bài, vừa bảo đảm yêu cầu dạy học sinh cách học trong hoàn cảnh hiện nay

b Xác định con đờng thích hợp giúp học sinh tự tìm tòi phát hiện kiến thức theo lô gích của quá trình hình thành các kiến thức đó Qua nhiều năm giảng dạy tôi thấy mỗi loại kiến thức cần có một cách tiếp cận phù hợp

Kiến thức về đặc điểm hình thái và cấu tạo bên ngoài của các cơ quan & hệ cơ quan Muốn giúp cho học sinh có thể tìm tòi phát hiện ra các kiến thức này cần

5

Trang 6

-phải tạo điều kiện cho các em đợc tự quan sát nhiều đối tợng mẫu vật, tiêu bản tranh ảnh Từ đó vận dụng các thao tác so sánh, phân tích tự tìm ra đặc điểm chung & riêng, các dấu hiệu bản chất & phân biệt giữa các đối tợng

Kiến thức về giải phẫu: Học sinh phải đợc tự tay mổ sẻ để xác định vị trí, thành phần cấu tạo của nó Học sinh phải thể hiện đợc kết quả quan sát bằng hình vẽ, lời mô tả, hoặc ghi chú vào sơ đồ câm tên những bộ phận, phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo & chức năng, từ đó tìm ra những kiến thức cần thiết về đối tợng cần nghiên cứu

Thiết kế một hệ thống các hoạt động học tập & xác định các hình thức tổ chức học tập để hớng dẫn học sinh tìm ra tri thức mới của bài học

Ví dụ: Khi tìm hiểu hoạt động “Bài bộ xơng:|” với nội dung tìm hiểu các

phần chính của bộ xơng & chức năng của nó, tìm ra đợc điểm giống và khác nhau giữa xơng tay và xơng chân Qua việc xác định đợc mục tiêu của hoạt động này tôi đã tiến hành những hoạt động học tập của học sinh và tổ chức thực hiện các hoạt động đó nh sau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đa mô hình bộ xơng ngời yêu

cầu HS quan sát mô hình:

+ Chỉ trên mô hình các phần chính của

bộ xơng

- GV yêu cầu các HS quan sát H7.1 ->

7.3 nghiên cứu mục lệnh đề  và thảo

luận nhóm hoàn thành yêu cầu lệnh đề

đó

- Một HS đại diện 1 nhóm báo cáo kết

quả bằng câu hỏi sau:

? Bộ xơng ngời chia làm mấy phần

chính? Là những bộ phận nào?

? Bộ xơng ngời có chức năng gì? tìm

điểm giống và khác nhau giữa xơng

tay và xơng chân?

- GV nhóm nào có ý kiến khác nhóm

bạn? (yêu cầu bổ sung) Sau đó GV

chuẩn hoá lại kiến thức để học sinh

ghi bài

- HS lên bảng chỉ mô hình các phần chính của bộ xơng

- Các HS còn lại quan sát, nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu

- HS báo cáo kết quả các nhóm khác nghe nhận xét và bổ sung

- Các nhóm đa ra ý kiến

c Lập kế hoạch chuẩn bị đồ dùng cho tiết học

Giáo viên cần có kế hoạch chuẩn bị chu đáo đồ dùng học tập căn cứ vào dự kiến các hoạt động học tập & đôn đốc kiểm tra phát hiện kịp thời những khó khăn để có biện pháp khắc phục tránh tình trạng bị đông

- Các phơng tiện khác:

+ Phiếu học tập: Gồm các bài tập giúp các em ghi lại kết quả quan sát các chi thức đã tìm tòi phát hiện trong tiết học

+ Phiếu kiểm tra đánh giá tiết học do tôi chuẩn bị sẵn phát cho các nhóm thờng

là dới hình thức câu hỏi trắc nghiệm, thông thờng có 4 loại sau:

 Một là câu hỏi có nhiều lựa chọn gồm 2 phần “phần gốc” và phần “phần lựa chọn”

Phần gốc là một câu hỏi hay một câu hỏi bỏ lửng giúp học sinh làm bài có thể rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp

Phần lựa chọn gồm nhiều lời giải đáp đó là lời giải đáp đợc dự định cho là

đúng nhất, những lời giải còn lại là những “mồi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho những “mồi nhử” ấy đều hấp dẫn ngang nhau

Hai là câu hỏi ghép đôi (câu trắc nghiệm nhiều cặp từ) ở dạng này học sinh làm bài phải lựa chọn câu nào, từ nào cho phù hợp nhất với câu hỏi trắc nghiệm

đã cho

6

Trang 7

- Ba là câu hỏi đúng sai (loại câu hỏi trắc nghiệm đúng sai) cách lựa chọn đợc trình bày dới dạng một câu phát biểu Học sinh phải lựa chọn bằng cách chọn đúng (Đ) hay sai (S)

Ví dụ: Hãy đánh dấu (Đ) vào đầu trả lời mà em cho là đúng.

Bắp cơ điển hình có cấu tạo :

a- Sợi cơ có vân sáng, vân tối

b- Bó cơ và sợi cơ

c- Có màng liên kết bao bọc,hai đầu thon, giữa phình to

d- Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ

e- Cả a, b, c, d

f- Chỉ có c và d

* Bốn là câu hỏi điền khuyết dạng câu điền vào chỗ trống có thể sử dụng trong một số trờng hợp sau: khi trả lời câu hỏi rất ngắn và tiêu chuẩn đúng sai là không

rõ rệt, hay ta không tìm đủ số câu nhiều (mồi nhử) tối thiểu cần thiết cho loại câu nhiều lựa chọn

Bản thân tôi cũng phải chuẩn bị đầy đủ những phơng tiện giúp học sinh thực hện các hoạt động học tập để kịp thời bổ sung nếu học sinh chuẩn bị thiếu và tôi cũng thực hiện các thí nghiệm để đối chiếu với kết quả của học sinh

2 Xây dựng hệ thống bài tập.

a Các dạng bài tập

Một trong các dạng bài tập tôi thờng sử dụng là:

- Bài tập quan sát hình thái

- Bài tập giải phẫu

- Bài tập su tầm thống kê

Trong các dạng bài tập chú ý phối hớp vận dụng các thao tác t duy của học sinh nh: Đối chiếu, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá

b P hiếu học tập:

Các dạng bài tập sinh học là nội dung chủ yếu của phiếu học tập sinh học Bài tập cần soạn thật cô đọng & nên trình bày dới dạng của bảng thống kê, so sánh: Các kiểu bài làm trắc nghiệm bài so sánh, phân loại với các khoảng trống dành cho việc ghi nhận xết, đánh giá Phiếu học tập giúp ít nhiều cho việc thực hiện các yêu cầu đòi hỏi học sinh suy nghĩ nhiều hơn Đồng thời nó cho phép tôi kiểm tra đợc kết quả & khối lợng công việc của học sinh Để làm

đ-ợc công việc này tôi cũng cần phải chuẩn bị trớc nội dung của phiếu rồi nhân bản để phát đến học sinh

c Sử dụng các dạng bài tập

Khi soạn bài tôi thấy cần lựa chọn bài tập phù hợp với nội dung & đối tợng học sinh, sắp xếp theo lô gích nhận thức Để khi giải học sinh sẽ tiếp cận với tri thức mới

3 Quá trính thực hiện một tiết lên lớp & một số thủ thuật s phạm.

Tiết lên lớp là sự thực hiện kế hoạch đã đợc vạch ra trong bài soạn kết hợp với sự điều chỉnh cho phù hợp vói những đối tợng học sinh ở các lớp cụ thể: Mỗi loại bài có những bớc đi chung nhất, có tính chất quy trình mà theo tôi các giáo viên cần lu ý khi thực hiện một tiết dạy

a Kiểm tra việc thực hiện một tiết học của học sinh

Việc thực hiện, kiểm tra sẽ giúp giáo viên có thể chủ động thực hiện bài soạn, kịp thời bổ sung phần học sinh chuẩn bị thiếu, hoặc điều chỉnh hình thức hoạt động dạy học cho phù hợp

Cần động viên những u điểm và nghiêm khắc nhắc nhở những thiếu sót để tạo cho HS có thói quen chuẩn bị đầy đủ dễ dàng học tập cho tiết học

b Nêu vấn đề vào bài

Nếu nêu vấn đề hấp dẫn sẽ kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của HS tạo ra cho các em nhu cầu muốn tìm tòi phát hiện tri thức, từ đó HS sẽ tham gia tích cực, tự giác vào các hoạt động học tâp

c Hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập để tìm tòi tri thức mới Bằng lời giải thích ngắn ngọn ngời thầy cần nêu rõ:

- Thứ tự các loại hoạt động mà học sinh phải thực hiện

- Mục đích của hoạt động và yêu cầu sản phẩm cần đạt

- Hình thức tổ chức để thực hiện các hoạt động

7

Trang 8

- Cách bố trí chỗ ngồi và thời gian thực hiện các hoạt động

d Theo dõi hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập

Yêu cần đạt của ngời theo dõi bảo đảm cho học sinh đợc tự lực, chủ động, hoạt động tự bộc lộ khả năng nhận thức dù có sai sót Tôi chỉ gợi ý trong trờng hợp HS thực sự tỏ ra lúng túng hoặc đã làm lạc hớng

Trong tiết dạy tôi thấy cần bao quát lớp để nắm đợc trình độ nhận thức của

HS qua hoạt động học tập Sớm phát hiện những thắc mắc và những tình huống mới nảy sinh để có thể chủ động khi tổng kết hoạt động

e Hớng dẫn HS trao đổi, thảo luận kết quả học tập (về những nhận xét kết luận

đã rút ra) Trong quá trình hớng dẫn cần chú ý thực hiện:

- Tạo điều kiện để HS phát biểu hết các loại ý kiến khác nhau

- Cần hớng dẫn HS vào việc trao đổi kỹ những khía cạnh còn sai hoặc thiếu

- Những ý kiến đúng của HS và những ý kiến sáng tạo cần đợc cho điểm

đánh giá ngay

f Dành đủ thời gian cho kết luận của bài, hớng dẫn bài tập về nhà và đánh giá cuối tiết học

Phần kiểm tra đánh giá cuối tiết học sẽ giúp cho HS tự đánh giá đợc trình độ nhận thức của mình Đồng thời giáo viên phát hiện những thiếu sót để có thể tiếp tục giúp các em bổ sung trong tiết học sau hoặc những điểm giáo viên cần tự khắc phục

Trong phần hớng dẫn về nhà tôi thấy không thể thiếu đợc phần chuẩn bị cho tiết học sau Mà muốn cho tiết học sau đạt kết quả cao thì phần chuẩn bị phải thật chu đáo

Làm đợc những điều trên thì chúng ta mới hoàn chủ động và có thể điều chỉnh kịp thời những tình huống cụ thể xảy ra và có thể yên tâm thực hiện đợc kế hoạch và phơng pháp dạy kiến thức hình thái giải phẫu nói riêng và các đơn vị kiến thức của môn sinh học nói chung

Chơng III: Ví dụ về phơng pháp soạn giảng dạng bài hình

thái giải phẫu

Bớc vào đầu năm học tôi nghiên cứu toàn bộ cấu trúc chơng trình sinh học 8

và xem xét lại toàn bộ nội dung phân phối chơng trình, để từ đó lựa chọn các bài

có thể áp dung theo phơng pháp này phần nào có thể áp dụng đợc, phần không

để từ đó chủ động trong công tác soạn giảng Qua tìm hiểu tôi đã tìm ra đợc một

số bài có thể áp dụng cho cả bài hoặc từng phần trong bài Dới đây tôi xin trình bày một ví dụ cụ thể

Ví dụ khi dạy tiết 17:

Tim và mạch máu

ở bài này qua nghiên cứu tôi thấy việc chuẩn bị dụng cụ học tập là mô hình tim và tôi có thể hớng dẫn cho các em chuẩn bị mẫu vật thật là tim lợn, vì tim lợn có cấu tạo tơng đồng giống tim ngời Để từ việc quan sát các em có thể căn

cứ vào đó nhận xét đợc màu sắc hình dạng và cấu tạo của tim cụ thể

I Mục tiêu.

Kiến thức: Học sinh chỉ ra đợc các ngăn tim (ngoài và trong), van tim, trình

bày rõ đặc điểm các pha trong kì co dãn tim Phân biệt các loại mạch máu

Kĩ năng: Rèn kĩ năng t duyu suy đoán, dự đoán tổng hợp kiến thức & vận

dụng lí thuyết Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và ngay sau khi hoạt động

Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch trong các hoạt động, tránh làm tổn

thơng tim mạch máu

II Chuẩn bị

1 GV: - Mô hình tim lợn, tim lợn, tranh vẽ hình 17.1-> 17.4 trang 54

đến 57

- Khay 6 cái

2 HS : - Mẫu vật tim lợn/ 1 tổ , phiếu học tập /1 nhóm

(Mẫu vật HS : Tim lợn mổ phanh rõ van tim + khay mổ)

Nội dung các phiếu học tập nh sau:

8

Trang 9

-+ Phiếu số 1: Nội dung nh bảng 17.1 SGK trang 54

+ Phiếu số 2: Tìm hiểu hoạt động co dãn tim

Quan sát H 17.3 trao đổi nhóm hoàn thành bảng:

Các pha trong một

chu kì

Thời gian làm việc

Thời gian nghỉ Sự vận chuyển máu Pha co tâm nhĩ

Pha co tâm thất

Pha dãn chung

+ Phiếu số 3 : Tìm hiểu cấu tạo mạch máu

Quan sát H 17.2 trao đổi nhóm hoàn thành bảng sau:

Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch

1 Cấu tạo

- Thành mạch

- Lòng trong

- Đặc điểm khác

2 Chức năng

III Thông tin bổ sung.

Nh nội dung II SGV trang 84

IV Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu – dụng cụ phơng tiện của HS

2 Kiểm tra bài cũ: ? Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

Nêu vai trò của tim

3 Vào bài : Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng: Đó là co bóp đẩy máu

vào động mạch & hút máu từ tĩnh mạch về Vậy tim, mạch có cấu tạo nh thế nào

để đảm bảo chức năng hút và đẩy máu đó

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim.

Mục tiêu: Chỉ ra đợc các ngăn tim, van tim, cấu tạo phù hợp với chức năng

Hoạt động của GV- Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu H17.1 SGK & treo

tranh câm H17.1 trang 54

- HS cá nhân tự nghiên cứu H17.1 SGK và xác

định các phần trên tranh vẽ

- GV chuẩn bị phần chú thích

- 1 HS dán phích chú thích trên tranh câm, HS

nhận xét bổ sung

+ 1 HS khác giới thiệu cấu tạo ngoài trên mẫu vật

(tim để nguyên)

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết hình dạng quả tim, đỉnh, đáy tim

? Vị trí và kích thớc của tâm nhĩ & tâm thất

- HS trả lời & HS khác nhận xét bổ sung

- GV: Bên ngoài tim còn có màng tim bao bọc ->

yêu cầu HS sờ tay vào màng tim & rút ra nhận xét

về tác dụng của màng tim? (Mặt trơn nhẵn giúp

tim giảm ma sát khi co bóp

* Chuyển ý :

I Cấu tạo tim:

1 Cấu tạo ngoài

- Tim hình chóp, có đỉnh ở dới, đáy ở trên

- Tâm nhĩ kích thớc nhỏ (phần đáy tim)

- Tâm thất kích thớc lớn ( phần đỉnh tim )

2 Cấu tạo trong:

9

Trang 10

- GV treo tranh vẽ H16.1 trang 53 & H 17.1 trang

54 yêu cầu HS hoàn thành :

Phiếu học tập số 1

- GV treo bảng phụ ghi nôi dung phiếu số 1

- 1HS lên bảng hoàn thành, HS khác bổ sung

- GV yêu cầu HS dự đoán nội dung BT 1, 2 trong

lệng đề SGK trang (54+55) -> giải thích lệnh đề

đó?

- HS thảo luận & báo cáo kết quả dự đoán và giải

thích ?

?: HS nhóm nào cũng dự đoán giống nhóm bạn

- GV cho một HS A sờ nắn mẫu vật

- HS: A làm theo yêu cầu của GV -> trả lời câu

hỏi

? HS: theo A dự đoán các bạn đúng hay sai?

- GV cho HS kiểm chứng dự đoán trên mẫu mổ

dọc tim

? Xác định loại mô trong tim

- HS đối chiếu chuẩn kiến thức

- GV đa bảng 17.1 chuẩn để HS so sánh đối chiếu

-> yêu cầu các nhóm thảo luận trình bày cấu tạo

của tim

- HS thảo luận nhóm? Trình bày cấu tạo trong của

tim về (Số ngăn, thành cơ tim, van tim)

- ? HS : Cấu tạo nào của tim phù hợp với chức

năng đẩy máu đến các cơ quan trong cơ thể

- GV: Đa thêm thông tin 4 ngăn của tim có dung

tích bằng nhau đều chứa 60 ml máu

* Chuyển ý: Với cấu tạo nhơ thế vậy thì tim hoạt

động nh thế nào , cô cùng các em sẽ nghiên cứu

sang phần II.

- Tim 4 ngăn:

+ Thành cơ tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (Tâm thất trái có thành cơ dầy nhất)

+ Giữa tâm thất với tâm nhĩ & giữa tâm thất với

động mạch có van tim => Máu lu thông theo một chiều

Hoạt động II: Tìm hiểu hoạt động co dãn của tim

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc & trình bày đặc điểm của pha trong chu kì co dãn của tim

- GV : Treo tranh vẽ H7.3 SGK trang

56

- GV : yêu cầu HS quan sát tranh trao

đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập số

2

- HS : Trao đổi nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 2

- 1 HS đại diện nhóm báo cáo Vài

nhóm HS nhận xét, bổ sung

- GV: Đa ra bảng chuẩn để HS đối

chiếu

? HS tính số nhịp tim trong 1 phút ?

( 70-75 lần / phút)

? HS Nhận xét số nhịp tim phụ thuộc

vào tuổi (già < trẻ) khí hậu, sức khoẻ

(yếu > khoẻ và đợc rèn luyện) Giới

tính (nam > nữ) Nhịp tim tăng sau khi

chạy (lao động) rồi trở lại bình thờng

? HS Qua kết quả phiếu học tập số 2

và giải thích tại sao tim hoạt động suốt

cả cuộc đời mà không mệt mỏi?

(Tim làm việc và nghỉ ngơi hợp lí,

II Chu kì co dãn của tim :

- Kết luận nh nội dung phiếu học tập

số 2

10

Ngày đăng: 17/05/2021, 04:02

w