1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi thu tn

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình và sông ngòi.. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc đ[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH KỲ THI HỌC KÌ II TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2012 TRƯỜNG THPT QUYẾT THẮNG Môn thi: ĐỊA LÍ − Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8 điểm)

Câu I ( 3,0 điểm)

1 Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày biểu hiện của

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình và sông ngòi kể tên

9 hệ thống sông lớn nhất nước ta

2 Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1979 - 2007

( đơn vị : 0 /00 )

Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm

Câu II ( 2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005

( đơn vị : tỉ USD)

a Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng giá trị xuất khẩu và giá trị nhập

khẩu nước ta theo bảng số liệu trên

b Nhận xét sự thay đổi giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu nước ta giai đoạn

1990 – 2005

Câu III ( 3,0 điểm)

1 Trình bày hiện trạng phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển

cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

II/ PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN ( 2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Chương trình chuẩn (2,0 điểm)

Trình bày hoạt động của bão ở Việt Nam

Câu IV.b Theo chương trình nâng cao ( 2,0 điểm)

Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Nhận xột sự phân bố cây lúa ở nước ta.

2 Giải thích nguyên nhân làm cho sản lượng lúa nước ta tăng nhanh.

Hết

-Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh Số báo danh Chữ ký của giám thị 1 Chữ ký của giám thị 2

SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THPT QUYẾT THẮNG

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN ĐỊA LÝ

I

a Địa hình.

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi trơ sỏi đá,Nhiều hiện tượng trượt lở đất,

đá.Có nhiều địa hình Caxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung

khô.Địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, nhanh nhất là rìa ĐN đb châu

thổ SH g ngòi

- Mạnvà rìa TN đb châu thổ SCL

b Sông lưới sông ngòi dày đặc (song chủ yếu là sông nhỏ)

- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

c 9 hệ thống sông lớn nhất : sông Bằng Giang - Kì cùng; sông Thái

Bình; sông Hồng; sông Mã ;sông Cả; sông Thu Bồn; sông Đà Răng

(Ba); sông Đồng Nai - Vàm Cỏ; sông Cưu Long

0,50

0,25

0,25 0,25 0,25 0,50

2 TÝnh (§V: %)

Tỉ suất sinh GTDS tự nhiên

1,00

II

(2,0®) a.Vẽ biểu đồ: Yêu cầu: đẹp, chính xác

- Vẽ biểu đồ đường gồm hai đường

- khoảng cách năm chính xác,ghi giá trị lên trục và lên đường

- Có chú giải, tên biểu đồ

(Nếu thếu 1 nội dung trừ 0,25 điểm)

1,50

b.NhËn xÐt

-Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005

tăng nhanh.( hs lấy số liệu chứng minh )

- Giá trị xuất khẩu luôn thấp hơn nhập khẩu - là nước nhập siêu

0,25 0,25

III

(3,0®) 1 Nghề cá:

- Có nhiều tiềm năng tỉnh nào cũng PT nhất là các tỉnh cực NTB

- Vùng biển có nhiều bãi cá lớn

- Sản lượng 624 ng.tấn (2005)

- Nhiều vũng vịnh để phát triển nuôi trồng

- Công nghiệp chế biến cũng PT để hỗ trợ

- Cần khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi hải sản

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

* Thế mạnh:

- Đất bazan giàu dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước,được phân

bố trên các cao nguyên xếp tầng thuân lợi cho việc hình thành các vùng

chuyên canh cây công nghiệp

- Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo cộ cao Tài nguyên nước

phong phú có sự phân hóa theo mùa

* khó khăn:

0,50 0,50 0,50

Trang 3

Mùa khô gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống

IV.a

(2,0®) Hoạt động của bão ở Việt nam

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI Đặc biệt là

các tháng IX và XIII

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh

hưởng của bão

- Trung bình mỗi năm có 3-4 trận bão đỗ bộ vào vùng biển nước ta

0,50 0,50 0,50 0,50

IV.b

(2,0®) 1 Nhận xét sự ph©n bè c©y lóa ë níc ta

Lúa được phân bố ơ hầu khắp các vùng trên cả nước nhưng tâp chung

chủ yếu ở : ĐBSCL, ĐBSH, dọc DHMT

2 Nguyên nhân

- Áp dụng tiến bộ khoa hoc vào sản xuất ( mở rông diện tích, sử dụng

máy móc, thủy lợi, giống mới

- Thị trường tiệu thụ trong và ngoài nước

0,50 1,00 0,50

Ngày đăng: 17/05/2021, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w