1 lap trinh ASP NET gioi thieu mo hinh ung dung web
Trang 3HTTP: HyperText Transfer Protocol (Giao
thức truyền tải siêu văn bản)
HTTP là một giao thức cho phép các máy tính trao đổi thông tin qua mạng máy tính
Vd: http://www.comersus.com:8084/store/index.asp
Trang 4 Web server: Máy tính chứa các dịch vụ
Web client: Máy tính sử dụng các dịch vụ
Web browser: Phần mềm dùng để truy cập web (IE, Firefox, Opera, chrome, …)
WWW: World Wide Web (mạng toàn cầu)
Trang 7multimedia dựa trên hypertext
Phân tán: thông tin được đặt trên nhiều máy chủ
Trang 9HTML: Hyper Text Markup Language
(Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
Là ngôn ngữ dùng để xây dựng trang Web
Chứa các thành phần định dạng để báo cho trình duyệt Web biết cách để hiển thị một trang Web
Một trang web (trang HTML) thông thường gồm có 2 thành phần chính:
Dữ liệu của trang web (vănbản, âmthanh, hìnhảnh )
Các thẻ (tag) HTML dùng để định dạng mô tả cách thức các dữ liệu hiển thị trên trình duyệt.
Trang 10Phần đầu trang HTML
Nội dung trang HTML
Trang 11 Hình ảnh: <img> src, alt, width, height, …
Bảng: <table><tr><td><th> colspan, rowspan,
background, bgcolor, …
Liên kết – Hyperlink: <a> href, target, … Liên kết nội
(internal), liên kết ngoại (external), liên kết email (email)
Form: <form> name, action, method, …
<input><label><textarea><select><option> name, type, value, …
Trang 12Static web page là 1 tài liệu HTML cố dịnh
về nội dung/ hình thức ở bất kỳ thời điểm nào khi user thực thi static web page đó
Trang 13Dynamic Web Pages – Web động
Web động bao gồm nhiều trang mà vào mỗi thời điểm hiển thị thì nội dung luôn thay đổi theo yêu cầu
Trang 14 Database Server: Xử lý dữ liệu
Client: Nhận và hiển thị dữ liệu
Trang 15Sử dụng thêm Application Server giữa
Client và Database Server nhằm:
Giảm bớt các xử lý trên Database server
Tập trung các xử lý nhận, hiển thị dữ liệu
Trang 16 Hai loại phương thức được gửi đến server:
GET: tham số được gửi bằng URL, vd: http://www.abc.com/site/index.aspx?page=5
POST: tham số được gửi riêng trong 1 HTTP header (không nhìn thấy được)
Web form của ASP.Net mặc định sử dụng phương thức POST.
Trang 18 Xuất bản trang web lên internet
Truy xuất cơ sở dữ liệu từ xa
WEB SERVER IIS
Trang 21 Sử dụng Common LanguageRuntime compiler
dịch sang ngôn ngữ trung gian MSIL, rồi sang
mã nhị phân để thực thi.
Mã nhị phân được chứa tạm vào 1 vùng Nếu
lần gọi sau cần sử dụng mà trang web ko có gì thay đổi thì sẽ lấy sử dụng mà ko cần dịch lại Nếu có thay đổi thì sẽ dịch lại và cập nhật vào vùng này.
Server trả về kết quả tương ứng với trình duyệt
của client.
Trình duyệt client xử lý phần hiển thị.
Trang 22Control Panel | Add/Remove programs
Add/Remove Windows Components
Đánh dấu Internet Information Services (IIS)
Thẻ Details chọn:
+ FrontPage 2000 Server Extensions + Internet Information Services Snap-In + Internet Services Manager (HTML)
Trang 27 Vì // localhost tương đương với
//localhost/index.htm hay
//localhost/default.htm
Trong tab Directory Security, có thể định lại các chế độ kiểm tra người dùng truy cập vào web site
Trang 281 Mở ControlPanel Administrative Tool –
chọn Internet Information Services (IIS)
2 Click Phải Default Web Sites – chọn New
– chọn VirtualDirectory Next nhập tên thư mục ảo Next
3 Click Browse chọn thư mục
Trang 29Kiểm tra kết quả cài đặt Web Server
Sau khi cài đặt IIS, kiểm tra xem Web Server: Mở web browser (Internet Explorer) và gõ: //localhost trong phần địa chỉ Một khi Web server đã được cài đặt, một trang web mẫu sẽ được hiển thị
Localhost là địa chỉ của máy cục bộ đang làm việc Nếu máy đang kết nối vào mạng LAN và có một địa chỉ IP, có thể dùng địa chỉ này thay cho localhost
Trang 30 Cách xác định địa chỉ IP của máy:
Start|Run gõ command hoặc cmd; trên DOS, gõ lệnh: ipconfig và xem phần IP Address
Khi gõ //localhost, địa chỉ tự động đổi thành: http://localhost HTTP là giao thức mặc định được dùng trên Internet Vì HTTP
là một giao thức thuộc bộ TCP/IP, nên cần
có địa chỉ IP để các máy tính khác trong mạng có thể truy cập được đến trang web
Sau khi cài đặt Web Server, mặc định trên
ổ đĩa C:\ sẽ có sẵn thư mục C:\inetpub\
Trang 32 Nếu đặt thư mục trong wwwroot, IIS sẽ
tự động liệt kê nó trong mục Default Web Site
Nếu muốn tạo một thư mục nằm ngoài thư mục wwwroot thành một web site, cần tạo Virtual Directory liên kết đến thư mục
Trang 33Cách tạo virtual directory
Chọn mục New | Virtual Directory trên menu ngữ cảnh
Trang 34 Nhập vào tên alias cho thư mục ảo
Chọn nút Browse để chọn thư mục muốn ánh xạ Tiếp đó, đặt một số cấu hình khởi đầu cho web site, những thông tin này có thể cấu hình lại tương tự như với Default Web Site ở trên