- Đọc đúng, liền mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lý: 5 điểm - Chưa đúng theo yêu cầu trên, bị trừ 1 đến 4 điểm - Trả lời đúng nội dung câu hỏi: 1 điểma. II.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH TỊNH ẤN TÂY KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I (2010 – 2011)
Lớp: 2 Môn: TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Thời gian: 25 phút
I/ Chính tả: (5 điển)
II/ Tập làm văn (5 điểm): (thời gian khoảng 25 đến 30 phút)
Viết từ 4 đến 5 câu kể về gia đình em theo gợi ý dưới đây:
a Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
b Nói về từng người trong gia đình em.
c Em yêu quí những người trong gia đình em như thế nào?
BÀI LÀM
Trang 2TRƯỜNG: TH TỊNH ẤN TÂY KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I (2010 – 2011)
Lớp: 2 Môn: TIẾNG VIỆT (Phần đọc hiểu)
Họ, tên: Thời gian: 25 phút
Đọc thầm bài tập đọc “Bé Hoa” ( Tiếng việt/ tập 1 trang 121) Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất
1 Em Nụ đáng yêu như thế nào?
a Em Nụ đã lớn lên nhiều, cứ nhìn Hoa mãi
b Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
c Em Nụ ngủ ngoan lắm.
2 Em biết gì về gia đình Hoa?
a Gia đình Hoa gồm 3 người: bố, mẹ và Hoa.
b Gia đình Hoa gồm 3 người: bố, mẹ và em Nụ.
c Gia đình Hoa gồm 4 người: bố, mẹ, em Nụ và Hoa.
3 Nội dung chính của bài là gì?
a Hoa rất thương yêu em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố, mẹ.
b Hoa thích đưa võng ru em ngủ.
c Hoa rất vui vì mình đã là chị rồi.
4 Bộ phận được gạch dưới trong câu” Em Nụ ở nhà ngoan lắm.” trả lời cho câu hỏi:
a Thế nào?
b Làm gì?
c Là gì?
Trang 3TRƯỜNGTH TỊNH ẤN TÂY KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I (2010 – 2011)
Họ và tên: Thời gian: 40 phút
I Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:
1/ Số thích hợp vào chỗ chấm của: 6dm = cm
2/ Số cần điền vào chỗ chấm của phép tính: 18 + 38 – 20 =
II
1 Điền tiếp vào chỗ chấm trong câu sau cho đủ nghĩa:
a/ Một ngày có giờ b/ Hôm nay là thứ hai, bảy ngày sau là thứ
2/ Đặt tính rồi tính:
3/ Tìm x:
X - 6 = 31 x + 45 = 71 90 - x = 37
.
4/ Hình vẽ bên:
Có hình tứ giác
Có hình tam giác
Trang 45/ Mảnh vải màu trắng dài 45dm, mảnh vải màu xanh ngắn hơn mảnh vải màu trắng 15dm Hỏi mảnh vải màu xanh dài bao nhiên đề - xi – mét?
Giải
6/ Trên mặt đồng hồ, khi kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số 12, ta đọc giờ Kim ngắn chỉ số 10, kim dài chỉ số 12, ta đọc giờ
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1
I/ Bài 1: 1 điểm Khoanh vào chữ C
Bài 2: 1 điểm Khoanh vào chữ B
II/ Bài 1: 1 điểm Câu a 0,5 điểm - Điền 24
Câu b 0,5 điểm - Điền hai
Bài 2: 2 điểm Mỗi phép tính đúng: 0,5 điểm
Bài 3: 1,5 điểm Mỗi phép tính đúng: 0,5 điểm
Bài 4: 1 điểm 4 hình tứ giác; 4 hình tam giác Bài 5: 1,5 điểm Lời giải đúng: 0,5 điểm;
Phép tính đúng: 0,5 điểm;
Đáp số: 0,5 điểm
Bài 6: 1 điểm Mỗi số điền đúng: 0,5 điểm
Trang 6ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1
I Phần đọc:
1 Phần đọc hiểu: (4 điểm)
2 Phần đọc thành tiếng: (6 điểm)
Cây xoài của ông em
Sự tích cây vú sữa Câu chuyện bó đũa
Bé Hoa Tìm Ngọc
HS bốc thăm bài – đọc – trả lời câu hỏi nội dung phần đọc mà GV đặt ra
Cách đánh giá:
- Đọc đúng, liền mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lý: 5 điểm
- Chưa đúng theo yêu cầu trên, bị trừ 1 đến 4 điểm
- Trả lời đúng nội dung câu hỏi: 1 điểm
II Phần viết:
1 Chính tả: (5 điểm) NV:
Bé Hoa (Sách Tiếng Việt 2/ tập 1)
Từ Bây giờ đến đưa võng ru em ngủ
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 1 điểm cho toàn bài
2.Tập làm văn: (5 điểm)
Viết được đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) theo gợi ý của đề, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể trừ từ 0,5 đến 4,5 điểm