+ Gi¶i thÝch: Ch©u chÊu non ph¶i lét x¸c nhiÒu lÇn míi lín lªn ®îc v× cÊu t¹o ngoµi cña ch©u chÊu ®îc bao bäc bëi mét líp vá kitin cøng.. Tr×nh bµy vßng ®êi ph¸t triÓn cña giun ®òa.[r]
Trang 1Đề 2- mã đề: 01
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra Câu 1 (1,5 điểm).Trình bày đặc điểm chung của ngành Chân Khớp.
Câu 2 (2 điểm) Thuỷ tức sinh sản bằng cách nào? Phân biệt hình thức sinh sản mọc
chồi ở Thuỷ tức và San hô.
Câu 3: (2 điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông thích nghi với đời
sống.
Câu 4: (2 điểm) Để đề phòng bệnh giun chúng ta cần có biện pháp gì?
Câu 5: (2,5 điểm) Nêu vai trò của ngành Thân Mềm Vì sao ngời ta lại xếp mực bơi
nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
bài làm
Trang 2
Câu 2
2
điểm
+ Mọc chồi ở thuỷ tức: Từ cơ thể mẹ mọc ra các chồi con, chồi con
khi đến độ trởng thành thì tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
+ Mọc chồi ở san hô: Từ cơ thể mẹ mọc ra các chồi con và các chồi
này dính liền cơ thể mẹ:
0,5 0,5
Câu 3
2
điểm
Đặc điểm cấu tạo ngoài của Tôm thích nghi với đời sống:
+ Phần đầu - ngực:
- Mắt kép và 2 đôi râu: Định hớng và phát hiện mồi.
- Chân hàm: Giữ và xử lý mồi.
- Chân ngực: Bắt mồi và bò.
+ Phần bụng:
- Chân bụng: Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng.
- Tấm lái: Lái và giúp tôm nhảy.
0,5 0,25 0,25
0,5 0,5
Câu 4
2
điểm
Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- Vệ sinh môi trờng
- Vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống
- Tẩy giun định kỳ
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5
2,5
điểm
+ Vai trò của ngành thân mềm:
- Cung cấp thực phẩm cho con ngời, làm thức ăn cho động vật.
- Làm đồ trang trí, trang sức.
- Làm sạch môi trờng nớc.
- Có giá trị xuất khẩu.
- Có giá trị về mặt địa chất.
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán.
+ Giải thích: Sở dĩ xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò
chậm chạp vì:
- Chúng đều có thân mềm, không phân đốt, có khoang áo.
- Có vỏ đá vôi, hệ tiêu hóa phân hóa.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
Trang 3Đề 2 - mã đề: 02
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra Câu 1 (1,5 điểm).Trình bày đặc điểm chung của ngành Ruột Khoang.
Câu 2 (2 điểm) Cá sinh sản bằng cách nào? Vì sao cá đẻ trứng với số lợng lớn?
Câu 3: (2 điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của Nhện thích nghi với đời sống Câu 4: (2 điểm) Để đề phòng bệnh giun chúng ta cần có biện pháp gì?
Câu 5: (2,5 điểm) Nêu vai trò của ngành Chân Khớp Vì sao châu chấu non phải
nhiều lần lột xác mới lớn lên thành con trởng thành?
bài làm
Trang 4
điểm trứng đợc thụ tinh thấp
Do đó phải để trứng nhiều để duy trì nòi giống.
0,5
Câu 3
2
điểm
Đặc điểm cấu tạo ngoài của Nhện thích nghi với đời sống:
+ Phần đầu - ngực:
- Đôi kìm có tuyến độc: Bắt mồi và tự vệ.
- Đôi chân xúc giác: Cảm giác về khứu giác và xúc giác.
- 4 đôi chân bò: Di chuyển và chăng lới.
+ Phần bụng:
- Phía trớc là đôi khe thở: Hô hấp
- ở giữa là một lỗ sinh dục: Sinh sản
- Phía sau là các núm tuyến tơ: Sinh ra tơ nhện
0,5 0,25 0,25
0,5 0,25 0,25
Câu 4
2
điểm
Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- Vệ sinh môi trờng
- Vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống
- Tẩy giun định kỳ
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5
2,5
điểm
+ Vai trò của ngành Chân khớp:
- Cung cấp thực phẩm cho con ngời, thức ăn cho động vật.
- Làm thuốc chữa bệnh cho con ngời.
- Thụ phấn cho cây trồng.
- Hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà.
- Truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm.
+ Giải thích: Châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên đợc
vì cấu tạo ngoài của châu chấu đợc bao bọc bởi một lớp vỏ kitin
cứng.
0, 5 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0
Trang 5Đề 1- mã đề: 01
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra Câu 1 (1,5 điểm).Trình bày đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh.
Câu 2 (2,5 điểm) Ngành Thân mềm có những lợi ích và tác hại gì? Vì sao lại xếp
mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Câu 3: (2 điểm) Trình bày vòng đời phát triển của Sán lá gan Nếu trứng ra ngoài
không gặp nớc thì sẽ nh thế nào?
Câu 4: (2 điểm) Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá x
-ơng Vì sao cá đẻ trứng với số lợng lớn?
Câu 5: (2 điểm) Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bệnh giun?
bài làm
Trang 6
Câu 3
2
điểm
Chui ra
Thứcăn Trâu bò < - bám vào rau bèo < - ấu trùng có đuôi
(ký sinh) (rụng đuôi, kết kén)
- Nếu trứng ra ngoài không gặp nớc trứng sẽ không nở thành ấu
trùng có lông và sẽ kết thúc vòng đời
1,5
0,5
Câu 4
2
điểm
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xơng:
- Lớp cá sụn: Bộ xơng bằng chất sụn.
- Lớp cá xơng: Bộ xơng bằng chất xơng.
+ Giải thích:
Cá đẻ trứng với số lợng lớn vì cá chép thụ tinh ngoài nên xác suất
trứng đợc thụ tinh thấp
Do đó phải để trứng nhiều để duy trì nòi giống.
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5
2
điểm
Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- Vệ sinh môi trờng
- Vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống
- Tẩy giun định kỳ
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 7Đề 1- mã đề: 02
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra Câu 1 (1,5 điểm).Trình bày đặc điểm chung của lớp cá.
Câu 2 (2,5 điểm) Ngành Chân khớp có những lợi ích và tác hại gì? Vì sao Tôm sông
phải qua nhiều lần lột xác mới lớn lên thành con trởng thành?
Câu 3: (2 điểm) Trình bày vòng đời phát triển của giun đũa Nhờ đặc điểm nào giun
đũa chui đợc vào ống mật?
Câu 4: (2 điểm) Để đề phòng bệnh giun chúng ta cần có biện pháp gì?
Câu 5: (2 điểm) Nêu đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá x ơng Vì
sao cá đẻ trứng với số lợng lớn?
bài làm
Trang 8
điểm - Truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm.
+ Giải thích: Tôm sông non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên đợc
vì cấu tạo ngoài của tôm sông đợc bao bọc bởi một lớp vỏ kitin
cứng.
0,25 1,0
Câu 3
2
điểm
Trình bày vòng đời:
ẩm
Trứng giun theo phân ra ngoài ->ấu trùng trong trứng
Thoáng khí Thức ăn sống
Ruột non < - chui qua gan < - ruột non
(ký sinh) tim, phổi
+ Giải thích: Nhờ đặc điểm cơ thể thuôn nhọn và thành cơ thể có
lớp bểu bì, cơ dọc phát triển nên cơ thể có thể cong duỗi, chui rúc
đợc vào ống mật
1,5
0,5
Câu 4
2
điểm
Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- Vệ sinh môi trờng
- Vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh ăn uống
- Tẩy giun định kỳ
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5
2
điểm
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xơng:
- Lớp cá sụn: Bộ xơng bằng chất sụn.
- Lớp cá xơng: Bộ xơng bằng chất xơng.
+ Giải thích:
Cá đẻ trứng với số lợng lớn vì cá chép thụ tinh ngoài nên xác suất
trứng đợc thụ tinh thấp
Do đó phải để trứng nhiều để duy trì nòi giống.
0,5 0,5 0,5 0,5