1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công phá hóa thpt CHƯƠNG 16 andehit axit

88 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có: nCO 2 nHCHO Chú ý Ngoài anđehit thì axit fomic và các hợp chất fomat cũng tham gia phản ứng tráng bạc với tì lệ 1:2 Dạng 3 Bài toán về hỗn hợp anđehit với các hợp chất hữu cơ khá

Trang 1

CHƯƠNG 16: ANDEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC

A BÀI TẬP VỀ TÍNH OXI HÓA - KHỬ CỦA ANDEHIT - XETON

Anđehit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Tính khử: Thể hiện qua phản ứng tác dụng với các chất oxi hóa:O2; nước Br2; AgNO3/NH3; Cu(OH)2 /NaOH; Ta có phương trình:

2 0

Mn ,t 2

RCHO 2Cu(OH) NaOH RCOONa Cu O 3H O

Chú ý: Với HCHO3 ta coi như phân tử HCHO có hai nhóm -CHO Ta có phương trình:

2 0

Mn ,t 2

HCHO 4Cu(OH) 2NaOH Na CO 2Cu O 6H O

OHC R CHO 4Cu(OH) 2NaOH R(COONa) 2Cu O 6H O

Chú ý

Anđehit phản ứng cộng với H2 sẽ cho sản phẩm là ancol bậc 1

Trong phản ứng cộng H2, H2 sẽ cộng vào cả nhóm chức anđehit và cả liên kết không no

Tính oxi hóa: Thể hiện trong phản ứng cộng H2

0

N

2

i,t 2

Trang 2

  Ni,t 0  

Tính chất của mạch hỉđrocacbon: Nếu mạch cacbon của anđehit có các liên kết không no thì nó cũng

thể hiện tính chất như các hiđrocacbon không no

Xeton phản ứng cộng với H2 sẽ cho sản phẩm là ancol bậc 2

A1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH

Do có nhiều tính chất đặc trưng và quan trọng hơn nên trong chương trình chúng ta chủ yếu đề cập đếncác bài toán về anđehit mà có khá ít bài tập về xeton Với các bài tập về anđehit ta cũng khó có thể phânloại được tất cả vì có rất nhiều bài tập tổng hợp, phải sử dụng đến nhiều tính chất và đồng thời cùng nằmtrong nhiều dạng bài Do đó sự phân chia dưới đây chỉ phần nào giúp các bạn có định hướng cơ bản nhất

về các dạng bài tập về anđehit Riêng các bài tập về phản ứng đốt cháy sẽ được gộp với bài tập đốt cháyxeton, axitcacboxylic sẽ được đề cập ở chương sau

anđehit no, 2 chức hoặc anđehit đơn chức, có một nối đôi

- Khi cho hơi anđehit tác dụng với H2 thu được hỗn hợp khí Ta có số mol (thể tích) khí giảm ở hỗn hợpsau so với hỗn hợp ban đầu chính là số mol (thể tích) H2 phản ứng

Ví dụ: Nung 3V lít hỗn hợp khí X gồm anđehit và H2 với Ni,t° Sau một thời gian thu được 2V lít hỗnhợp khí Y�VXVYVH 2

phản ứng = V (lít)

- Bảo toàn khối lượng ta có: manđehit + mH 2

= mancol

=> Khối lượng ancol tăng so với khối lượng anđehit chính là khối lượng H2 phản ứng

Ví dụ: Cho m(g) anđehit tác dụng với H2 thu được m + X (g) hỗn hợp sản phẩm

Trang 3

h ỗ n hợp gồm anđehit đơn chức và HCHO hoặc anđehit 2 chức

Với hỗn hợp anđehit đơn chức có

Ví dụ: CH �C-CHO tác dụng với AgNO3/NH3 sẽ thu được kết tủa gồm Ag và Ag - C � C - COONH4

- Anđehit không phải là HCHO khi tham gia phản ứng tráng bạc sẽ thu được muối amoni của axithữu cơ tương ứng với anđehit đó HCHO tham gia phản ứng tráng bạc thu được (NH4)2CO3 Ta có

Trang 4

phương trình:

HCHO 4AgNO 6NH 2H O� NH CO 4Ag 4NH NO

Do đó khi đề bài cho muối thu được sau sản phẩm tác dụng với HCl thu được khí thì khí đó chính là CO2

và anđehit là HCHO Ta có: nCO 2 nHCHO

Chú ý

Ngoài anđehit thì axit fomic và các hợp chất fomat cũng tham gia phản ứng tráng bạc với tì lệ 1:2

Dạng 3

Bài toán về hỗn hợp anđehit với các hợp chất hữu cơ khác

-Ta thường gặp dạng bài về hỗn hợp anđehit với các hợp chất hữu cơ khác trong bài toán oxi hóa khônghoàn toàn ancol thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ancol dư, anđehit, axit và nước

Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với Na thì ta có ancol dư, axit và H2O phản ứng

Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc thì có anđehit phản ứng Nếu anđehit đó làHCHO thì có anđehit và axit (HCOOH) phản ứng

A2 VÍ DỤ MINH HỌA

Tương tự với các dữ kiện khác của đề bài ta phải xác định đúng xem có những chất nào tham gia phảnứng từ đó lập hệ để tìm số mol của các chất trong hỗn hợp sản phẩm

- Với các bài toán hỗn hợp của anđehit với các chất khác, cũng như trên ta phải xác định đúng xem cónhững chất nào tham gia phản ứng

Ta có các chất có thể gặp trong các bài toán hỗn hợp với anđehit là:

- Axit, thường gặp là axit fomic và hợp chất fomat: HCOOH và HCOOR có đầy đủ tính chất của anđehit

- Ankin có liên kết ba đầu mạch:CH �C-R tham gia phản ứng với AgNO3 / NH3 tạo kết tủa vàng

- Các chất không no: thường gặp trong phản ứng cộng H2; Br2

A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.

B no, hai chức.

C no, đơn chức.

Trang 5

D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.

=> anđehit no, 2 chức hoặc anđehit đơn chức và có một liên kết đôi (1)

Lại có: anđehit + H2 � ancol

=> Trong Y gồm V lít ancol và V lít H2 dư => Z là ancol

Có nH 2

sinh ra từ phản ứng cộng Na = nancol => ancol có 2 chức (2)

Từ (1) và (2) suy ra anđehit no, hai chức, mạch hở

Đáp án B Bài 2: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là

=> Trong X có: nHCHO nCO 2 0,35(mol).

Bảo toàn nguyên tố H ta có: 2nHCHO2nH 2 2nH O 2 �nH 2 0,3(mol)

C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7 Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi

so với heli là 9,4 Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc).Giá trị lớn nhất của V là:

Trang 6

Số mol khí giảm chính là số mol H2 phản ứng �nH 2

phản ứng = l(mol)2

Đáp án D STUDY TIP

Để tính số mol khí của Y ta có thể áp dụng luôn công thức: X

Bài 4: Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở kế tỉếp nhau trong

dãy đồng đẳng thu được (m + 0,1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác khi cho m gam X tham gia phản ứngtráng bạc thu được tối đa 17,28 gam Ag Giá trị của m là:

Trang 7

Ta có công thức để tính số mol khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cho trước là:

pV

RT

Trong đó ta có: p là áp suất (atm); V là thể tích (lít); T là nhiệt độ (độ K); R = 0,082

Bài 6: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol andehit metacrylic và 0,3 mol khí hidro Nung nóng hỗn hợp X một thời

gian có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi Y gồm các ancol, các andehit và H2 Tỉ khối của hỗnhợp Y so với H2 là 95/6 Nếu dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch nước Br2 thì làm mất màu vừa đủ amol Br2 Giá trị của a là:

Vì chức-CHO cũng tác dụng với nước brom theo tỉ lệ 1:1 giống liên kết 

�Ta coi như C3H5CHO có 2 liên kết .

Bài 1: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của

m là:

Lời giải

Gọi nCH CHO 3 a(mol); nC H CHO 2 5 b(mol)

Kết tủa thu được là Ag Ta có nAg = 0,4(mol)

Hai muối amoni là CH3COONH4 (a mol) và C2H5COONH4 (b mol)

Trang 8

Đáp án A Bài 2: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O ) trongdung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với

H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O ) trong dung dịch NH3 đunnóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

Trang 9

O) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 43,2gam Ag Công thức cấu tạo của X là

phản ứng = 0,6(mol)

Mà nAgNO 3

tham gia phản ứng tráng bạc = nAg = 0,4( mol)

=> có 0,2 mol AgNO3 phản ứng với mạch cacbon của X => X phải có liên kết ba đầu mạch

Vậy X là CH C CH�  2CHO

Đáp án C Chú ý:

- Phản ứng của liến kết ba đầu mạch với AgNO3 không phải là phản ứng tráng bạc vì không tạo ra sảnphẩm là Ag

- Nếu không quan sát các đáp án ta có thể suy luận theo cách khác:nAg 0, 4(mol); nAgNO 3 0, 6(mol)

� có 0,2mol AgNO3 phản ứng với mạch cacbon của X

Vì X là anđehit có mạch c không phân nhánh => X chỉ có thể có một liên kết ba đầu mạch

Ag X

� X là anđehit đơn chức Đến đây ta dễ dàng suy ra được đáp án

Bài 5: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam

X tác dụng hết với lượng AgNO3 trong dung dịch NH3 dư, thu được m gam Ag Giá trị của m là:

� 0,1 mol X phản ứng tối đa với 0,2 mol H2 (không thỏa mãn)

- Nếu X là OHC-CH=CH-CHO thì 0,1 mol X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2 (thỏa mãn)

Vậy X là OHC-CH=CH-CHO

Cho 2,1 gam X tương đương với nX = 0,025(mol)

Trang 10

Bài 1: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm Xgồm HCHO, H2O và CH3OH dư Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch

NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là:

Bài 2: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon) Biết 4,48 lít hỗn hợp

X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịchAgNO3 2M trong dung dịch NH3 Giá trị của V là:

Z có nhiều hơn Y một nguyên tử C => Y là HCHO

Gọi nHCHO a(mol);nC H 2 2 b(mol)

Trang 11

CnH2n-1CHO trong X?

Lời giải

Khi phản ứng với brom trong nước thì brom đồng thời tham gia phản ứng cộng vào các liên kết không no

và tham gia phản ứng oxi hóa với anđehit

Bài 4: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, đều có chứa C, H, O, đều có %mO = 53,33% Cho m gamhỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được tối đa 12,96 gam Ag Mặt khác

m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 336 ml H2 ở đktc (Ni, t°) Tỉ lệ khối lượng của hai chất hữu cơtrong m gam hỗn hợp X là

Lời giải

2

n 0,12(mol);n 0,015(mol) Gọi hai chất hữu cơ trong X là A và B Vì A, B đều đơn chức nên chỉ

có thể có tối đa 2 nguyên tử O trong phân tử Ta xét 2 trường hợp:

- TH1: Giả sử A có 1 nguyên tử O trong phân tử �MA 30

� A chỉ có thể là HCHO

� B có 2 nguyên tử O trong phân tử �MB 60�B : C H O2 4 2

�B là axit hoặc este

Trang 12

Ta có B không tác dụng với H2 �nHCHO nH 2 0,015(mol)

� Cả A và B đều tham gia phản ứng tráng bạc � B là HCOOCH3

- TH2: Giả sử cả A và B đều có 2 nguyên tử O trong phân tử Tương tự như trên ta suy ra được A và B là

CH3COOH và HCOOCH3 Vì cả 2 chất đều không tác dụng với H2 nên không thỏa mãn

Chú ý

Trong bài toán này nếu ta ngộ nhận luôn là chỉ có HCHO tham gia phản ứng tráng bạc ta sẽ có

n 0, 25.n 0,03 thì bài toán sẽ đi vào vô lí và bế tắc.

Do đó cũng như các bài toán hỗn hợp của anđehit và chất hữu cơ khác việc quan trọng nhất là ta luôn phảixác định xem trong hỗn hợp có những chất nào tham gia phản ứng

Bài 5: Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần Đốt cháy hoàn toàn 0,1

mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc) Cũng 0,1 mol hỗn hợp M thực hiệnphản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag Phần trăm số mol của D trong hỗn hợp M là:

gồm: ancol, axit, anđehit, nước Chia X làm 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong

NH3 thu được 23,76 g kết tủa Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam rắn Giá trị m là:

Lời giải

Ta có: mX -mancol ban đầu = mO phản ứng = 2,24(g)

� nO phản ứng = 0,14(mol)

Phương trình:

Trang 13

- TH1: Ancol ban đầu là CH3OH (0,16 mol)

�anđehit là HCHO; axit là HCOOH

� nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 4x + 2y = 0,22 (mol) (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,05(mol); y = 0,01(mol)

� Trong mỗi phần có: nCH OH d- 3 0,02(mol);nH O 2 0,06(mol)

� Chất rắn cuối cùng thu được gồm 0,02 mol CH3ONa; 0,01 mol HCOONa; 0,06 mol NaOH

Vậy m = 4,16(g)

- TH2: Ancol không phải là CH3OH

� anđehit và axit không phải là HCHO và HCOOH

- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 32,4 gam Ag

- Phần 2 cho tác dụng với H2 (Ni: xúc tác, nung nóng) thu được 2 ancol no Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợpancol này thì thu được 0,35 mol CO2

Khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Br2 dư trong CC14 (cácphản ứng xảy ra hoàn toàn) là:

Lời giải

Ớ bài toán này ta phải sử dụng tổng hợp các tính chất của anđehit

Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Br2 trong CC14 ta thấy Br2 chỉ tác dụng vào liên kết đôi mà không tácdụng vào chức -CHO

�msản phẩm hữu cơ mXmBr 2.

Lại có: nBr 2 nB trong X Do đó việc ta cần làm là xác định công thức và số mol của 2 anđehit.

Trang 14

Ta có: nAg 0,3(mol);nCO 2 0,35(mol) n CO 2

khi đốt cháy anđehit

Như các bài toán về phản ứng tráng bạc của anđehit ta phải xét xem hỗn hợp ban đầu có HCHO không

Câu 1: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tỉếp nhau

trong dãy đồng đẳng thu được (m +1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng mgam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 3: Hiđro hoá hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X chứa hai anđehit đơn chức, hở (trong mỗi phân tử chứa

không quá 2 liên kết ) cần vừa đủ 0,4 mol H2 và thu được hai ancol no Y Đốt cháy hoàn toàn Y và sục

sản phẩm cháy vào 163,6 gam dung dịch NaOH 40%, sau phản ứng nồng độ của NaOH còn lại là12,72% Tên gọi của hai anđehit là:

Trang 15

A Anđehit fomic và anđehit acrylic

B Anđehit fomic và anđehit metacrylic

C Anđehit axetic và anđehit acrylic

D Anđehit axetic và anđehit metacrylic

Câu 4: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12

lít H2 (đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là

A CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO

B OHC-CH2-CHO và OHC-CHO

C HCHO và OHC-CH2-CHO

D CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol propenal và a mol khí hiđro Cho hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng có

chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y gồm propanal, propan- l-ol, propenal và 0,15 mol hiđro Tỉ khốihơi của hỗn hợp Y so với metan bằng 1,55 Giá trị của a là

A 0,35 mol B 0,30 mol C 0,60 mol D 0,20 mol

Câu 6: Hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và anđehit Y là đồng đẳng của anđehit fomic 8,5 gam X tham gia

phản ứng cộng vừa đủ với 5,6 lít H2 (đktc) Mặt khác lấy 8,5 gam X tham gia phản ứng tráng bạc hoàntoàn được 32,4 gam Ag Công thức của Y là

A CH3CH2CHO B CH3CH2CH2CHO C CH3CHO D CH3(CH2)2CH2CHO

Câu 7: Chia 0,16 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức A và hai chức B ( MA < MB) thành hai phầnbằng nhau Hiđro hóa phần 1 cần vừa đúng 3,584 lít H2 (đktc) Cho phần 2 tác dụng với một lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 25,92 gam Ag và 8,52 g hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu

cơ Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp X là:

Câu 8: Cho V lít hơi anđehit mạch hở X tác dụng vừa đủ với 3V lít H2, sau phản ứng thu được m gamchất hữu cơ Y Cho m gam Y tác dụng hết với lượng dư Na thu được V lít H2 (các khí đo ở cùng điều

kiện) Kết luận nào sau đây không đúng.

A Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được b mol CO2 và c mol H2O, luôn có a = c - b

B Y hòa tan Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm) ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam

C X là anđehit không no.

D Khi cho 1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 4 mol Ag.

Câu 9: Chia m gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức mạch hở thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với

lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 86,4 gam Ag kết tủa Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 gamhiđro có xúc tác Niken nung nóng thu được hỗn hợp ancol Y Ngưng tụ Y rồi cho toàn bộ vào bình chứa

Na thấy khối lượng bình tăng (0,5m+0,7) gam Công thức của 2 anđehit là:

C CH2=CHCHO và CH3CHO D HCHO và CH3CHO

Câu 10: Cho a mol một anđehit X (có mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng với 4a mol H2, xúc tác

Ni, t° Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y trong đó có chất hữu cơ Z Biết Z tác dụng

Trang 16

với dung dịch Cu(OH)2 thu được phức xanh ở nhiệt độ thường Tính tỉ khối của Y so với H2

Dạng 2: Phản ứng tráng bạc

Câu 11: X và Y là hai hợp chất hữu cơ chứa C, H, O và chỉ có một loại nhóm chức Khi tác dụng với

dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì từ 1 mol hỗn hợp X và Y tạo ra 4 mol Ag Mặt khác khi đốt cháy X và

Y thì tỉ lệ số mol O2 phản ứng và số mol CO2; H2O hình thành như sau:

- Với X: nCO 2: nH O 2 1:1

- Với Y: n : nO 2 CO 2: nH O 2 3: 4 : 2

Công thức cấu tạo của X và Y là:

Câu 12: Một hỗn hợp gồm 2 anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tỉếp nhau trong dãy đồng đẳng.

Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với AgNO3 trong NH3 thu được 4,32 gam Ag kim loại Côngthức cấu tạo của X và Y

C CH3CHO; C2H5CHO D C3H7CHO; C4H9CHO

Câu 13: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức (C,H,O) Trong đó H chiếm 2,439% về khối

lượng Khi đốt cháy X thì thu được số mol H2O bằng số mol X cháy Nếu cho 24,6 gam X tác dụng vớidung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a gam Ag Giá trị của a là

Câu 14: Cho a mol HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 dư kết thúc phản ứng thuđược X gam Ag Oxi hóa a mol HCHO với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp B Cho toàn bộ B tác dụngvới dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, kết thúc phản ứng thu được y gam Ag Tỉ số y/x là

Câu 15: Chia m gam HCHO thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag

- Phần 2 oxi hóa bằng O2, xúc tác Mn2+, hiệu suất phản ứng là h% thu được hỗn hợp X Cho X tácdụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 6,48 gam Ag Hiệu suất h% có giá trịlà:

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, mạch hở thu được số mol nước đúng bằng

số mol X phản ứng Mặt khác cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z (đều là chất khí ở điều kiện thường, chất có phân tử khối

nhỏ Y có phần trăm số mol không vượt quá 50%) có tỉ khối so với H2 là 14 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp

X chỉ thu được CO2 và H2O Khi cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịchAgNO3 1M trong NH3 dư thì thu được hỗn hợp kết tủa Phần trăm thể tích của Y trong hỗn hợp X là

Trang 17

A.50% B.40% C.60% D.20%

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tỉếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi hoá

hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sảnphẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag Giátrị của m là

Câu 19: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịchAgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch bromtrong CC14 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai anđehit Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,92 gam X

tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 21,60gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2

(đktc) Tên của Z là

Câu 21: Trộn 3,36 gam anđehit đơn chức X với một lượng anđehit đơn chức Y (MX > MY) rồi thêm nướcvào để được 0,1 lít dung dịch Z với tổng nồng độ các anđehit là 0,8M Thêm từ từ dung dịch dung dịchAgNO3 trong NH3 dư vào dung dịch Z rồi tiến hành đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

C C2H5CHO và HCHO D C2H5CHO và C3H7CHO

Câu 22: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức và một anđehit no hai chức đều mạch hở Cho 0,1 mol

hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Đốt cháy hoàn toàn 0,1 molhỗn hợp X thu được 0,22 mol CO2 Vậy công thức của 2 anđehit là

A CH3CHO và OHC-CH2-CHO

B CH3CHO và OHC-CHO

C HCHO và OHC-CHO

D HCHO và OHC-CH2-CHO

Câu 23: Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no đơn chức mạch hở Y, Z (MY < MZ ) Chia A thành 2 phần bằngnhau

- Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag

- Phần 2 Oxi hóa hoàn toàn thành hỗn hợp axit B Trung hòa C bằng 400ml dung dịch NaOH 1M(gấp đôi lượng cần để phản ứng) thu được dung dịch D Cô cạn D, đốt cháy hoàn toàn chất rắnsinh ra thu được 6,72 lít CO2 (đktc) Công thức của Z là

A C3H7CHO B CH3CHO C C2H5CHO D C4H9CHO

Câu 24: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản

ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam

H2 Giá trị của m là

Trang 18

A 8,66 gam B 4,95 gam C 6,93 gam D 5,94 gam

Câu 25: Cho 150 gam dung dịch anđehit X có nồng độ a% tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư(đun nóng nhẹ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc và dung dịch Y Thêm lượng

dư dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy có khí thoát ra Giá trị của a là

Câu 26: Cho 1,3 gam hỗn hợp X gồm một anđêhit no đơn chức mạch hở, anđehit acrylic và anđêhit

fomic tác dụng vừa đủ với dung dịch brôm có chứa 0,05 mol brom thấy thoát ra 0,224 lít khí (đktc) Mặtkhác cũng 1,3 gam hỗn hợp X như trên nếu cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được8,64 gam Ag Phần trăm khối lượng của anđêhit no đơn chức trong X là

Câu 27: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO; C2H3CHO; C2H5CHO bằng O2 có xúc tác thu được (m+ 3,2) gam hỗn hợp Y gồm ba axit tương ứng Nếu cho m gam X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thìthu được a gam Ag Giá trị của a là

Dạng 3: Bài toán về hỗn hợp anđehit với các hợp chất hữu cơ khác

Câu 28: Hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và chất hữu cơ Y (C, H, O) có tỉ khối so với H2 bằng 13,8 Đốtcháy hoàn toàn 1,38 gam A thu được 0,08 mol CO2 và 0,05 mol H2O Cho 1,38 gam A qua lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 29: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm axit acrylic; axit fomic và anđehit acrylic có tổng khối lượng

là 2,2 gam Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ l00ml dung dịch NaOH 0,3 M Cũnglượng X trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam brom Giá trị của m là

Câu 30: Một hỗn hợp X gồm axetỉlen, anđehit fomic, axit fomic và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua

Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụhết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20 gam kếttủa và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là

A tăng 11,1 gam B giảm 3,9 gam C giảm 6,7 gam D tăng 4,5 gam

Câu 31: Hai chất hữu cơ X và Y thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O có cùng số nguyên tử C (MX <

MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1mol hỗn hợp X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam

Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 32: Oxi hóa 0,16 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic, 1 anđehit,

ancol dư và H2O Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng hết với Na dư,thu được 1,008 lit khí H2 (đktc) Phần 2 cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 19,44 gam Ag Phầntrăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1; X2 là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY ), phảnứng với CuO nung nóng, thu được 0,25 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol

Trang 19

dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tácdụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 0,9 mol Ag.Hiệu suất tạo anđehit của X1; X2 lần lượt là

Câu 34: Hỗn hợp M gồm xeton no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở,

không phân nhánh) Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kếtthúc phản ứng thu được 0,8 mol Ag Đốt cháy hoàn toàn m gam M trên, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩmcháy vào bình đựng dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng 30,5 gam Khối lượng của Y cótrong m gam hỗn hợp M là

A 11,6 gam B 23,2 gam C 28,8 gam D 14,4 gam

Câu 35: Dẫn 5,6 lít khí axetỉlen (đktc) vào dung dịch H2SO4 trong nước ở 80° thu được hỗn hợp khí Agồm axetỉlen và etanal Cho toàn bộ khí A vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 56,4 gam kếttủa Hiệu suất phản ứng của phản ứng chuyển axetilen thành etanal là

Câu 36: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn

toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol 0O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằnglượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phảnứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là

Câu 37: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên

tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thuđược 2,4 mol CO2 và 1 mol nước Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thìkhối lượng kết tủa thu được tối đa là:

A 230,4 gam B 301,2 gam C 308 gam D 144 gam.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 hidrocacbon mạch hở (2 chất hơn kém nhau một nguyên tử C).

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thu được 1,1 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 4,62 gam hỗn hợp

X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng kết tủa tối đa thu được là:

Câu 39: Cho 6,9 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được chất rắn A và 9,3 gam

hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị m là

Câu 40: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hết a (mol)

hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và l,8a (mol) H2O Hỗn hợp X có số mol 0,1 phản ứng được với tối đa0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Trang 20

11.C 12.C 13.C 14.A 15.C 16.A 17.A 18.D 19.C 20.C

Gọi công thức chung của 2 anđehit trong X là CnH2nO (anđehit no, đơn chức, mạch hở)

Khi đốt cháy X thu được nCO 2 nH O 2 0,5n(mol)

Bảo toàn nguyên tố O �nX2nO 2 2nCO 2 nH O 2

� một trong hai anđehit là HCHO, anđehit còn lại là RCHO

Gọi số mol của HCHO và RCHO lần lượt là a và b (mol) => nAg = 4a + 2b

Trang 21

� M đạt giá trị lớn nhất là 86 khi anđehit còn lại là C4H9CHO

� a = 0,3675(mol) � b = 0,0725(mol)

� nAg = 1,615 (mol)� m = 174,42(g)

Chú ý: Đây là một bài toán khó khi phải biện luận để tìm được giá trị lớn nhất Nếu không làm theo cách

biện luận ta có thể thử các trường hợp về giá trị của M trong khoảng từ 39,2272 đến 88 Với giá trị nàocủa M mà a đạt giá trị lớn nhất thì giá trị đó thỏa mãn Chú ý cả 2 anđehit đều no, đơn chức, mạch hở

Trong X có một anđehit no và một anđehit không no, có một nối đôi

Gọi số mol của anđehit no và không no lần lượt là

Đốt cháy 2 ancol Y thu được CO2 và H2O

Gọi nCO 2 a(mol);nH O 2 b(mol)

Khi cho CO2 và H2O vào dung dịch NaOH thì tạo thành Na2CO3; nNa CO 2 3 nCO 2 a(mol)

Ta có khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

2 2

m 163,6 m m 163,6 44a 18b(g) 

nNaOH ban đầu = 1,636 (mol);

nNaOH sau = nNaOH đầu 2nNa CO 2 3 1,636 2a(mol)

trong X có HCHO (0,2 mol)

�số nguyên tử C của anđehit còn lại là:

Trang 22

�trong 2 anđehit có một anđehit phản ứng với AgNO3 theo tỉ lệ 1:2 (2)

Từ (1) và (2) � trong X có một anđehit no, 2 chức (a mol); 1 anđehot không no, đơn chức (b mol)

Đến đây ta có thể dựa vào khối lượng của 2 anđehit để tìm được 2 anđehit hoặc ta có thể thử 2 đáp án A

và D xem đáp án nào thỏa mãn giá trị tổng khối lượng là 1,64 gam

Gọi A là RCHO; B là OHC-R'-CHO

Xét trong mỗi phần, gọi nA = x(mol); nB = y(mol)

Trang 23

�Trong X có một anđehit không no

Trang 24

Vì X là anđehit có mạch cacbon không phân nhánh => X có tối đa 2 chức (1)

Z là ancol; Z tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 thu được phức xanh ở nhiệt độ thường

=> Z là ancol đa chức trong đó có ít nhất hai chức kề nhau (2)

Từ (1) và (2) suy ra Z chỉ có thể là HOCH2 -CH2OH

=> a mol X phản ứng hoàn toàn với 2a mol H2

=> trong Y có a mol HOCH2 - CH2OH và 2a mol H2

1 mol hỗn hợp X, Y phản ứng tráng bạc tạo thành 4 mol Ag

=> X và Y có một chất là HCHO, một chất là anđehit 2 chức hoặc cả 2 chất đều là anđehit 2 chức Với X ta có: nH O 2 nCO 2

=>x là anđehit no, đơn chức, mạch hở =>x là HCHO

=>Y là anđehit 2 chức Gọi CT của Y là CxHyO2

Giả sử đốt cháy 1 mol Y ta thu được

Trang 25

Khi giải hệ ta sẽ thấy sẽ có nghiệm âm do đó không thỏa mãn.

Tương tự như trên ta thử các đáp án còn lại nếu thu được 2 nghiệm x và y đều lớn hơn 0 thì đó là đáp ánđúng

Cách này không cần suy nghĩ nhiều và ta có máy tính để giải hệ nên trong trường hợp thiếu thời gian tanên làm theo cách này

+) Cách 2: Ta xét 2 trường hợp

- TH1: X và Y là CH3CHO (do kế tỉếp nhau)

Ta giải hệ và tìm ra số mol của từng chất Tương tự như ví dụ trên ta thấy không thỏa mãn

- TH2 : X và Y đều không phải HCHO

andehit andehit Ag

=> anđehit là CH3CHO và C2H5CHO

Nhận xét: Đây là bài toán không khó nhưng ta phải chú ý xét trường hợp nếu một trong hai chất là

HCHO

Câu 13: Đáp án C

Đốt cháy X thu được số mol H2O bằng số mol X cháy

=> X có 2 nguyên tử H trong phân tử

Chú ý: Khi tính được MX = 82 ta có thể suy ra công thức của X là C4H5CHO (do không để ý rằng X chỉ

có 2 nguyên tử H) Từ đó sẽ tính sai kết quả của bài toán

Câu 14: Đáp án A

a mol HCHO phản ứng tráng bạc thu được X gam Ag � x = 4a.108(g)

Oxi hóa a mol HCHO với hiệu suất 50% sẽ thu được hỗn hợp B gồm 0,5 a mol HCOOH và 0,5a molHCHO dư

Vì HCOOH cũng tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 26

� nAg = 4nHCHO dư + 2nHCOOH

+ Xét phần 1: nAg = 0,08(mol) �nHCHO = 0,02(mol)

+ Xét phần 2: Ta thấy hỗn hợp X gồm 0,02.h(mol) HCOOH và 0,02( 1- h)( mol) HCHO dư

�Cả 2 anđehit đều có 2 nguyên tử H trong phân tử

�2 anđehit là HCHO và (CHO)2.

Vậy nAg = 4nanđehit = 4.0,25 = 1(mol) �m = 108

Có C2H2 phản ứng với AgNO3 theo tỉ lệ 1:2

� Z phải phản ứng với AgNO3 theo tỉ lệ 1:4

Trang 27

Ta có kết tủa thu được là:

4x mol Ag; y mol AgC � CAg

+ Nếu Z đơn chức� nAg = 2nZ + 4nHCHO

� nZ = 0,03 (mol) � MZ = 29 � không thỏa mãn

+ Nếu Z có 2 chức

� nAg = 4nZ + 4nHCHO � nZ = 0,015(mol) � MZ =58

� Z là OHC-CHO Vậy Z là anđehit oxalic

Chú ý: HCOOH khi thực hiện phản ứng tráng bạc cũng thu được (NH4)2CO3

Trang 28

Do X và Y đều đơn chức � X hoặc Y là HCHO.

Lại có: nCO 2 0, 22(mol)�C của anđehit = 2,2

� Y phải có lớn hơn 2 nguyên tử C trong phân tử

� Trong các đáp án chỉ có đáp án D thỏa mãn.

Câu 23: Đáp án A

Xét phần 2 ta có:

nNaOH = 0,4(mol) (gấp đôi lượng cần phản ứng)

�nanđehit = naxit = nNaoH phản ứng = 0,2 (mol)

Xét phần 1 ta có:

Ag Ag

�Trong A có HCHO�Y là HCHO

Trong mỗi phần gọi

n a(mol);n b(mol)�a b 0, 2(mol)  (1)

Lại có: nAg 4nHCHO2nZ 4a 2b 0,6(mol)  (2).

Từ (1) và (2) suy ra a = b = 0,l(mol)

Quay trở lại phần 2 ta có khi cô cạn D ta thu được hỗn hợp gồm muối natri của các axit hữu cơ và NaOH

�Khi đốt cháy sẽ thu đươc sản phẩm là 0,3 mol CO2; Na2CO3 và H2O

Bảo toàn nguyên tố Na ta có:

Trang 29

X X

�anđehit còn lại là C2H3CHO

Trong m gam X gọi nHCHO = x(mol)

Gọi anđehit còn lại là RCHO

Gọi nRCHO a(mol); nC H CHO 2 3 b(mol)

Trang 30

M 13,8.2 27, 6 �n 0,05(mol)

C

� của A = 1,6; H của A = 2

=> Trong A phải có C2H2

=> Y chỉ có 1 nguyên tử C trong phân tử

Gọi nC H 2 2 a(mol);nY b(mol)

Vậy kết tủa thu được gồm Ag và C2Ag2

Có nAg = 4nHCHO = 0,08(mol); nC Ag 2 2 nC H 2 2 0,03(mol)�m 15,84( g)

Chú ý: Ta không thể suy ra Y là HCHO ngay từ đầu vì Y có thể là HCOOH thì vẫn thỏa mãn các điều

kiện: có 1 nguyên tử C, 2 nguyên tử H trong phân tử; có phản ứng tráng bạc

Trang 31

Ta thấy các chất trong X đều có 2 nguyên tử H trong phân tử.

Mà khi đốt Y ta thu được sản phẩm giống đốt X

+ TH1: Cả X và Y đều tham gia phản ứng tráng bạc mà nH O 2 nCO 2

=> X và Y đều no, đơn chức, mạch hở

Lại có X và Y có cùng số C => X là HCHO; Y là HCOOH

Gọi nHCHO x(mol); nHCOOH y(mol)

Trang 32

Chú ý: Khi làm bài toán trắc nghiệm ta sẽ xét trường hợp có thể xảy ra hơn là trường hợp 1 trước (vì đây

là trường hợp mà mọi người thường hay nghĩ đến) Nếu trường hợp 1 thỏa mãn sẽ không phải xét trườnghợp 2 nữa

Câu 32: Đáp án B

Hỗn hợp X gồm RCOOH, RCHO, RCH2OH dư và H2O Gọi số mol mỗi chất trong 1 phần lần lượt làa,b,c,d (mol) � a + b + c = nRCH OH 2

ban đầu = 0,08(mol) (1)

Có nH O 2 nRCOOHnRCHO �d a b(mol) 

(2)Khi cho phần 1 phản ứng với Na thì cả RCOOH, RCH2OH dư và H2O đều phản ứng

Cho phần 2 phản ứng tráng bạc ta lại phải xét 2 trường hợp:

+ TH1: Ancol ban đầu là CH3OH

+ TH2: Ancol ban đầu không phải là HCHO

� chỉ có RCHO tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 33

Gọi nHCHO a(mol);nCH CHO 3 b(mol)

Lại có Y no, mạch hở => khi đốt cháy Y ta có: nCO 2 nH O 2 nY 0, 2(mol)

X là xeton no, đơn chức, mạch hở

=> khi đốt cháy X thu được nH O 2 nCO 2

Do đó khi đốt cháy hỗn hợp M ta sẽ thu được CO2 và H2O thỏa mãn: nCO 2 nH O 2 0, 2(mol)

Gọi số mol CO2 và H2O khi đốt cháy M lần lượt là x, y(mol) => x - y = 0,2

Khối lượng bình dung dịch NaOH tăng lên chính là tổng khối lượng của CO2 và H2O

44x 18y 30,5  x 0,55(mol); y 0,35(mol) 

Trang 34

Có nH O 2 nCO 2 � Y, Z, T đều no, đơn chức, mạch hở

Bảo toàn nguyên tố O ta có:

Vì Z với T là đồng phân ta gọi công thức phân tử chung của Z và T là CnH2nO2 (n > l)

Gọi CTPT của Y là CmH2mO(rn > 0)

=> CTCT của anđehit là CH � C-CHO

=> Kết tủa gồm Ag; AgC �C-COONH4 và AgC �CAg

Gọi nC H 2 2 a(mol);nC H O 3 2 b(mol)

+ Bài toán cho thừa dữ kiện về số mol H2

+ Khi làm bài này ta có thể mắc nhiều sai lầm khi xác định những chất kết tủa Sai lầm thường gặp nhất là

Trang 35

quên kết tủa AgC �C-COONH4 hoặc xác định kết tủa là AgC �C-CHO.

Ta có: mX - mancol ban đầu = mO trong CuO phản ứng = 2,4 (g)

� mancol phản ứng = nanđehit = nO trong CuO phản ứng =

2, 40,15(mol)

Trang 36

Vậy nAg 4nandehit 0,6(mol)�mAg 64,8(g)

Chú ý: Trong bài toán này ta cũng có thể nhầm lẫn nếu ngộ nhận luôn tỉ lệ tráng bạc là 1:2 Do đó trong

các bài toán về phản ứng tráng bạc của anđehit ta luôn phải xét đến trường hợp anđehit đó là HCHO

=> số mol anđehit trong 0,1 mol X là 0,02 mol

Chú ý: Ta thấy bài toán cho thừa dữ kiện về số mol AgNO3 phản ứng Nếu sử dụng số mol AgNO3 ta cóthể lập hệ đế tìm số mol mỗi chất như sau:

Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tỉếp với

nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro Ví dụ: HCOOH; CH3COOH; HOOC - COOH; C6H5COOH; Nhóm cacboxyl (-COOH) là nhóm chức của axit cacboxylic

2 Tính chất hóa học

2.1 Tính axit

Axit cacboxylic thể hiện đầy đủ các tính chất của một axit thông thường

a Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch:

RCOOH�HRCOODung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

b Tác dụng với bazơ , oxit bazơ tạo thành muối và nước:

Trang 37

Ví dụ: CH COOH NaOH3  �CH COONa H O3  2

2

HOOC COOH 2NaOH  �NaOOC COONa 2H O 

2CH COOH CaO � CH COO Ca H O

c Tác dụng với muối của axit yếu hơn: ta thường gặp nhất là phản ứng của axit cacboxylic với muối của axit H 2 CO 3 và H 2 SO 4

Ví dụ: 2HCOOH CaCO 3�(HCOO) Ca CO2  2�H O2

CH COOH NaHCO �CH COONa CO �H O

d Tác dụng với kim loại trước hiđro trong dãy điện hóa tạo thành muối và khí H 2

Ví dụ: C2H3COOH thể hiện đầy đủ tính chất của anken như phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp

CH �C-CH2-COOH thể hiện đầy đủ tính chất của ankin có liên kết ba đầu mạch như phản ứng cộng, phảnứng thế với AgNO3\NH3

Axit HCOOH thể hiện đầy đủ tính chất của anđehit

Vì ta thấy trong phân tử HCOOH có cấu tạo là HCO-OH nên nó mang tính chất của nhóm -CHO

Ví dụ: HCOOH 2AgNO 34NH3H O2 �NH42CO32Ag 2NH NO 4 3

B1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH

Dạng 1 Axit phản ứng với kiềm

Trang 38

+ Ta có phương trình: RCOOH OH  �RCOOH O2

+ nOH n COOH x.naxit (trong đó X là số chức của axit)

Nếu axit đơn chức �nOH naxit

Nếu axit hai chức �nOH 2naxit

Nếu cho hỗn hợp axit đơn chức và hai chức ta có: OH axit OH

1

Định luật bảo toàn khối lượng:

maxit phản ứng + mkiềm phản ứng = mmuối + mH O 2

+) Nếu axit phản ứng hết, ta có chất rắn sau phản ứng có thể gồm kiềm dư, khi đó ta có thể viết:

maxit ban đầu + mkiềm ban đầu = mchất rắn + mH O 2

với nH O 2

= n-COOH phản ứng = nOH 

phản ứng +) Nếu axit dư, chất rắn sau phản ứng chỉ gồm muối do đó ta không thể áp dụng công thức:

maxit ban đầu + mkiềm ban đầu = mchất rắn + mH O 2

Khi giải bài toán axit phản ứng với kiềm ta cũng có thể sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Ví dụ: Cho m(gam) axit RCOOH phản ứng với NaOH tạo m + x (gam) muối Ta thấy 1 mol RCOOH

phản ứng với NaOH tạo thành 1 mol RCOONa

=> khối hrợng tăng là 22 (g) => nRCOOH phản ứng =mmuoi maxit x  

mol   

Chú ý: Sản phẩm thu được của phản ứng axit phản ứng với kiềm là muối của axit cacboxylic Lưu ý về

bài toán đốt cháy muối của axit cacboxylic đã được đề cập ở chuyên đề riêng về các bài toán đốt cháy

STUDY TIP

Ta thường gặp bài toán đã biết khối lượng của axit, kiềm và chất rắn sau phản ứng nhưng không biết phảnứng hết hay dư và số mol phản ứng là bao nhiêu Khi đó ta bảo toàn khối lượng để tính số mol H2O, từ đótính được số mol axit và kiềm phản ứng

- Vì đây là phản ứng thuận nghịch nên trên thực tế hiệu suất phản ứng không bao giờ đạt 100%

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ta có:

2 d c

Trang 39

Khi đó ta có ở trạng thái cân bằng:

L ư u ý : KC không thay đổi khi số mol mỗi chất ban đầu thay đổi mà chỉ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt

độ của phản ứng Do đó khi làm bài toán cho 2 trường hợp với 2 lượng số mol của axit và ancol khácnhau, ta cần tính KC của một trường hợp và dùng KC này để tính toán các số liệu của trường hợp còn lại

Chú ý: Với các bài toán đơn thuần đã cho hiệu suất của phản ứng là H% hoặc giả sử hiệu suất là 100%

thì ta lưu ý hiệu suất của phản ứng luôn tính theo chất phản ứng hết nếu H = 100%

Ví dụ: Cho 1 mol CH3COOH phản ứng với 2 mol CH3OH thu được 0,5 mol este Ta thấy nếu H = 100%thì CH3COOH phản ứng hết => hiệu suất tính theo CH3COOH => H = 50%

- Bảo toàn khối lượng ta có: meste + mH O 2

Khi cho hỗn hợp axit đơn chức và hai chức tác dụng với kim loại kiềm ta có: nH 2 naxit 2nH 2

Phản ứng với muối: Ta thường gặp nhất là phản ứng với muối

RCOOH MHCO �RCOOM CO �H O

Ta có: nCO 2 nCOOH

Nếu nCO 2 naxit� axit đơn chức;…

Nếu nCO 2 2naxit � axit 2 chức;

Trang 40

Khi cho hỗn hợp axit đơn chức và hai chức tác dụng với muối HCO3 

Các phản ứng của mạch cacbon: Tùy thuộc vào tính chất của mạch cacbon mà ta có các phản ứng cộng

với H2; Br2; phản ứng thế với AgNO3/NH3;

Khi gặp bài toán dạng này ta chú ý xác định đúng các phản ứng sẽ xảy ra và làm bài toán tương tự nhưkhi làm bài toán về hidrocacbon tương ứng

Phản ứng điều chế hidrocacbon từ muối của axit cacboxylic (phản ứng vôi tôi xút):

Với dạng bài này ta thường chỉ viết phương trình và xác định số mol theo phương trình, không yêu cầucác cách làm nhanh

Chú ý

Vì HCOOH chỉ có 1 nhóm -CHO trong phân tử nên nó tráng bạc theo tỉ lệ 1:2 Các muối fomat và estefomat cũng tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ 1:2

B2 VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1: Axit phản ứng với kiềm

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic Trung hòa m gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,3

mol KOH và 0,4 mol NaOH, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 56,6 gam chất rắn khan.Giá trịcủa m là:

Lời giải

Phản ứng xảy ra vừa đủ �nH O 2 nOH nKOHnNaOH 0,7(mol)

Bảo toàn khối lượng ta có maxit + mKOH + mNaOH = mchất rắn + mH O 2

Vậy maxit = m = 36,4 (g)

Đáp án A Bài 2: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế t iếp (MX < MY ).Cho m gam M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 8,52 gam muối Cũng m gam M tác dụngvới dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 12,16 gam muối Thành phần phần trăm về số mol của X trong

M là:

Lời giải

Ngày đăng: 15/05/2021, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w