1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thu thuat windows

90 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Thuat Windows
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn như khi bạn “vọc” menu ngữ cảnh (thêm bớt 1 vài chức năng), khi bạn thay đổi 1 số tập tin hệ thống có liên quan đến cửa sổ explorer (cái này rất hay gặp khi bạn chỉnh sửa gi[r]

Trang 1

001 Hiển thị ngày, giờ và Tiếng Việt Unicode.

Trước tiên đưa đĩa cài đặt Windows XP vào ổ CD-ROM Vào

Control Panel à Region and language à chọn thẻ Languages

rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left

languages, sau khi quá trình cài đặt hoàn tất thì khởi động lại

máy

 Hiển thị ngày, giờ Tiếng Việt

Vào lại Control Panel à Region and language à chọn thẻ

Regional Option à chọn Vietnamese trong mục Select an item

to match và mục Location Ấn OK để thay đổi có hiệu lực.

Bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt, kýhiệu chỉ buổi chiều là CH, buổi sáng là SA

 Hiển thị Tiếng Việt Unicode

Mở Control Panel à Regional and Language Options à

Advanced, chọn Vietnamese trong phần Language for Unicode programs Đánh dấu chọn mục Apply all settings to the current user account Ấn OK để thay đổi có hiệu lực.

non-Nếu bạn muốn sử dụng trình điều khiển bàn phím gõ tiếng Việt của Windows XP, hãy mở Control Panel à Regional and

Language Options à Languages, bấm nút Detail trong phần Text Services and Input languages Trong bảng Settings, bấm

nút Add và chọn Vietnamese

Trang 2

Sau khi cài đặt bàn phím, bạn có thể thay đổi các xác lập về bàn phím trong bảng Settings như:

- Chỉ định bàn phím Anh hay Việt là mặc định mỗi khi chạy

Windows (Defaultinput language)

- Chỉ định phím tắt để chuyển đổi bàn phím (Key Settings)

002 Vô hiệu hóa chức năng Don’t Send.

Nguyên nhân:

Thông thường do xung đột giữa các phần mềm với nhauhay trình điều khiển trên máy tính của bạn có vấn đề, chức năngnày sẽ gởi báo cáo lổi trong máy tính của bạn về cho Microsoft

Và tất nhiên chức năng này chỉ giành cho những ai thật rànhTiếng Anh Còn nếu không thì chúng ta chỉ thấy chức năng nàychỉ thêm phiền phức Cho nên tốt hơn hết là nên loại bỏ nó để tối

ưu các thao tác trên máy tính

Cách vô hiệu hóa:

Mở Control Panel à System chọn thanh Advanced (hoặc

ấn tổ hợp phím Windows + Break), chọn nút Error Reporting chọn Disable Error Reporting

003 Xóa tập tin Thumbs.db.

Thumbs.db là tập tin mà theo mặc định sẽ được tạo ra khi

bạn duyệt các tập tin bằng Windows Explorer (thường là các

Trang 3

thư mục chứa ảnh) và duyệt ở dạng Thumbnails Chức năng này có tác dụng lưu lại các hình hiển thị (của các tập tin) để lần sau truy cập lại thư mục Windows sẽ không phải mất thời gian đểnạp hình ảnh thu nhỏ của các tập tin trong thư mục nữa Tuy nhiên nếu số lượng tập tin của bạn là rất lớn thì dung lượng của file thumbs.db sẽ cũng phình lên theo Điều đó làm cho dung lượng ổ cứng của bạn ngày càng thu hẹp Có khi tập tin này

chiếm dụng đến 9, 10 mb !!!

Muốn xóa đi tập tin này bạn có thể bật chức năng hiện file

ẩn (file này được gán thuộc tính ẩn) và vào các thư mục và deletechúng Tuy nhiên cách này chỉ là giải pháp tạm thời vì ngay lần truy cập tiếp theo vào thư mục này thumbs.db lại được tạo ra

Để loại bỏ file này vĩnh viễn bạn hãy áp dụng thủ thuật dưới đây

Chạy Windows Explorer, vào Tools à Folder Options chọn View Ở mục Files and Folders, chọn Do not cache

thumbnails, nhấp OK.

004 Chèn thông tin vào SystemProperties.

System Properties là cửa sổ cho biết các thông tin về hệ

điều hành, tên đăng kí, thông tin sơ lược về phần cứng (CPU, RAM) đồng thời quản lý nhiều thành phần của Windows như các hiệu ứng, System Resore,…Theo mặc định cửa sổ này không lưuthêm thông tin gì khác ngoài các thành phần kể trên Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng chèn thêm các thông tin khác như tên của bạn chẳng hạn, 1 tấm ảnh logo hay 1 số thông tin khác nhằm cá nhân hóa cửa sổ này bằng thủ thuật sau:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới tên là

oeminfo.ini

Trang 4

Line1= -Line2= *•,¸.¸,•*¤*•,¤*•,¸.¸,•*¤*•_PhanCongTuan_•*¤*•,¸.,

•*¤*•,¸.¸,•*

Line12= -Line13= *•,¸.¸,•*¤*•,¤*•,¸.¸,•*¤*•_PhanCongTuan_•*¤*•,¸.,

•*¤*•,¸.¸,•*

-

Line14= -Chọn file ảnh cần chèn và Rename thành oemlogo.bmp

Sau đó copy 2 file trên vào C:\WINDOWS\system32

Lưu ý :

Trang 5

1. File ảnh cần chọn nên để cỡ là 115 x 182.

2. Những dòng màu đỏ là những có thể thay đổi được

3. Windows chấp nhận mã Unicode nên có thể dùng mã này để chèn các thông tin tại cửa sổ SystemProperties nhưng khi lưu thành fileoeminfo.ini thì chọn File à Save as và chọn Unicode tại trường

Encoding.

4. Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi ảnh và các thông số trong

SystemProperties bằng cách dùng ResHack hoặc Restorator để

thay đổi file sysdm.cpl trong C:\WINDOWS\system32

005 Xem ảnh dạng Thumbnails mà không hiển thị tên tập tin.

Thumbnails là chức năng duyệt ảnh (chủ yếu) và video

bằng cách xem trước hình ảnh hiển thị (ở dạng thu nhỏ) giúp người dùng không cần mở tập tin đó lên mà vẫn biết được nội dung của tập tin đó Mặc định chức năng này sẽ hiển thị tên của tập tin dưới ảnh hiển thị của nó Nếu bạn muốn loại bỏ tên của các tập tin này nhằm duyệt được nhiều tập tin cùng lúc hơn hoặc đơn giản là bạn không thích chúng thì hãy áp dụng thủ thuật sau:

Duyệt đến thư mục chứa hình, sau đó nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ, giữ phím Shift đồng thời nhấp chọn mục

View à Thumbnails trong menu ngữ cảnh.

Lưu ý :

Nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác này thì sẽ không có tác dụng (tên của tập tin vẩn y

nguyên không biến mất) Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độ

Thumbnails, bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details

Trang 6

chẳng hạn) sau đó mới thực hiện thao tác trên Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ, chọn View à Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài

Thumbnails) Sau đó nhấp chuột phải, giữ phím Shift và nhấp

chọn View à Thumbnails một lần nữa

006 Tăng tốc mở StartMenu.

 Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ

regedit, ấn Enter.

 Tìm khóa sau: HKEY_CURRENT_USER à Control Panel à

Desktop.

 Tìm trong khung bên phải của cửa sổ Registry Editor khóa Menu

ShowDelay rồi thiết lập giá trị của khóa này thành 0.

 Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực

007 Tự động xóa cache trong Prefetch khi tắt máy.

Prefetch, đây là chức năng được Microsoft đưa vào nhằm

tăng tốc sử dụng các chương trình (mà bạn thường sử dụng) bằng cách tạo các file tạm trong thư mục C:\Windows\Prefetch Các file này sẽ giúp các chương trình đó khởi động nhanh hơn (vìWindows không phải mất thời gian nạp các dữ liệu liên quan đến chương trình đó nữa)

Tuy nhiên ngày qua ngày thư mục Prefetch sẽ ngày càng lớn và nó chính là nguyên nhân làm cho máy của bạn khởi động ngày một ì ạch Bạn sẽ nghĩ đến việc vô hiệu hóa nó ??? Không nên Bởi nó thực sự giúp các chương trình hay sử dụng khởi động nhanh hơn Lấy ví dụ như Photoshop chẳng hạn Khi bạn đang dùng Photoshop để chỉnh sửa ảnh, xong xuôi bạn tắt đi rồi

Trang 7

bất chợt nhớ ra phần chỉnh sửa của mình còn thiếu sót Bạn lại phải mở lại chương trình này và phải chờ đợi cho nó khởi động rồi mới có thể tiếp tục công việc của mình !!!

Vậy tốt hơn hết là bạn nên xóa các file tạm này đi trước khi tắt máy Vừa không làm chậm quá trình khởi động, vừa sử dụng được những hiệu quả mà chức năng này mang lại Nhưng mỗi lần tắt máy bạn lại vào thư mục này để xóa các file tạm này thì cũng không phải là cách hay Thủ thuật sau sẽ giúp bạn giải

quyết được bài toán “nan giải” này:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là.vbs.( VD: Xóa cache trong Prefetch.vbs )

Dim fso

Set fso = Createobject("Scripting.FileSystemObject")

Dim MyVar

MyVar = MsgBox ("Đã xóa các cache được lưu trữ trong

Prefetch", 0, "Xoa Prefetch")

fso.DeleteFile("C:\WINDOWS\Prefetch\*.*")

Lưu ý :

1. C là ổ đĩa chứa hệ điều hành.

2. Khi lưu thành file vbs thì chọn File à Save as… và chọn

Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode.

Vào Start à Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter Chọn

Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings à Script (Startup/Shutdown) chọn Shutdown.Trong Shutdown

Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin vừa mới tạo

được ở trên trong mục Script Name và nhấn phím OK

Trang 8

Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch được hiệu quả hơn mà không phải tắt chức năng này.

008 Giúp WMP chơi và copy được các đĩa Audio bị lỗi.

Windows Media Player là chương trình multimedia được

Microsoft tích hợp sẵn vào hệ điều hành Windows Ngoài các chức năng multimedia thông thường, WMP còn có khả năng chơi

và copy được các đĩa audio bị lỗi (xước) Tuy nhiên theo mặc định thì chức năng này không được kích hoạt Nhưng chúng ta cóthể dễ dàng bật chức năng này bằng các thao tác đơn giản sau:

 Mở Windows Media Player, vào Tools à Chọn Options Sau đó chọn Devices

 Chọn tiếp ổ đĩa thường chơi nhạc, à chọn Properties rồi tích vào 2 ô Use error correction ở mục PlayBack và

Copy.

009 Tạo virut để kiểm tra chương trình diệt virut.

Bạn đã bao giờ nghĩ đến điều này??? Bạn đã nghĩ việc đó chỉ dành cho các chuyên gia??? Nhưng sự thật thì bạn hoàn toàn

có thể làm được việc này ( tất nhiên là không thể đảm bảo 100%

về khả năng của các trình antivirut nhưng bạn liệu có thể bỏ qua thủ thuật này không??? )

Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :

Trang 9

X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7}$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*

Đặt tên cho tập tin này là eicar.com Đây là chuổi gồm 64 ký

tự Bạn có thể cách khoảng nó nhưng không được vượt quá 128

kí tự Tập tin tập tin này không phải là virus Nó chỉ dùng với mục đích kiểm tra chương trình diệt virut của bạn có họat động tốt hay không

Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình, bạn có thể xóa tập tin này bằng cách chạy chương trình Kaspersky Antivirus để quét Nếu bạn thấy bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar thì ấn nhấn Delete để xóa chúng

Tuy nhiên thường thì các chương trình diệt virut (tất nhiên làphải đủ mạnh) sẽ xóa ngay file này ngay khi bạn vừa tạo Thậm chí bạn còn không thể tạo được file này với định dạng com như

đã đề cập ở trên (nhưng với định dạng txt thì được) Mặc dù cách này chỉ là phương pháp đơn giản nhưng đến ngay cả file

này mà trình antivirut của bạn vẫn án binh bất động thì tốt hơn

hết là bạn nên xóa chương trình đó khỏi máy Lý do rất đơn giản: Chương trình đó quá VÔ DỤNG !!! Hê Hê!

010 Hiển thị thông tin trước khi logon vào máy.

Bạn muốn cho người khác biết 1 điều gì đó về mình mỗi khi người khác khởi động máy??? Hay những lưu ý, những lời cảnh báo cho những ai khởi động máy bạn một cách “trái phép” Vậy bạn sẽ khó có thể bỏ qua được thủ thuật này

 Vào Start à Run gõ gpedit.msc rồi nhấn Enter

 Chọn Computer Configuration à Window Settings à Security

Settings à Local Pollicies à Security Option.

Trang 10

 Tìm đến khóa Interactive Logon Message Text for users

Attempting to log on rồi gõ thông tin cần hiển thị ( VD:

 Trong khung bên phải của cửa sổ Registry Editor nhấp đúp vào khóa Enable rồi thay đổi giá trị Y thành N trong ô

Value data.

Trang 11

 Khởi động lại máy để thay đổi có hiệu lực.

 Ấn Apply để xác nhận, nhấn tiếp Close để đóng cửa sổ System

Configuration Utility sau đó nhấn Restart để khởi động lại

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\Run

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\RunOnce

Trang 12

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Wind ows\CurrentVersion\RunOnceEx

Rồi xóa bỏ các ứng dụng không cần thiết ở khung bên phải cửa

sổ Registry Editor

Lưu ý: Nên sao lưu lại các khóa cần xóa để tránh những lỗi

không đáng có có thể khiến máy chạy chậm đi hoặc đó là chức năng bảo mật của các chương trình diệt virut

Bước 4:

 Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows +

R), gõ cmd, ấn Enter.

 Tại dấu nhắc lệnh trong của sổ DOS gõ dòng lệnh defrag c:

-b Chờ tiếp khoảng 5 phút để chương trình tiến hành dồn đĩa

cứng Lệnh này có tác dụng chống phân mảnh ổ cứng, đưa các chương trình chạy lúc Windows khởi động và sắp xếp chúng ra đầu ổ cứng để thời gian khởi động là nhanh nhất

012 Tăng tốc tắt máy.

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là.reg ( VD: Speed shutdown Windows.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]

"AutoEndTasks"="1"

"HungAppTimeout"="0"

Trang 13

"MenuShowDelay"="0"

"PowerOffActive"="1"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contr ol]

"WaitToKillServiceTimeout"="0"

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

013 Cải thiện tốc độ làm việc của Windows.

 Thường xuyên xóa các file rác trong máy tính:

C:\WINDOWS\system32\dllcache

C:\WINDOWS\RegisteredPackages

C:\WINDOWS\system32\ReinstallBackups

C:\WINDOWS\Prefetch (xem lại thủ thuật 007)

C:\Documents and Settings\ tên người sử dụng \Recent

C:\Documents and Settings\ tên người sủ dụng \Local Settings\Temp

C:\Documents and Settings\ tên người sủ dụng \Local

Settings\Temporary Internet Files

Ngoài ra nên xóa các phông chữ ít sử dụng hoặc không sử dụng đến trong C:\Windows\Fonts

Trang 14

Nếu như trong máy có cài thêm WMP 11 hoặc IE 7,8 thì nên xóa các file tạm của chương trình trong C:\Windows (với điều kiện là các chương trình đó hoạt động ổn định Vì đây là các file dùng đểkhôi phục lại WMP, IE về phiên bản trước khi nâng cấp).

 Vô hiệu hóa một số hiệu ứng của Windows đồ họa của Windows bằng cách:

1. Ấn tổ hợp phím Windows + Break để mở cửa sổ

Animated windows when minimizing and maximizing :

Hiệu ứng cho cửa sổ Windows mửi khi đóng hoặc mở

Fade or Slide menus into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần hay

lướt qua-dừng khi xuất hiện của các Menu ( Danh sách )

Fade or Slide Tooltips into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần

hay lướt qua-dừng khi xuất hiện của các Tooltip ( các thông báo chỉ dẫn , trợ giúp )

Fade out menu menu items after clicking : Hiệu ứng

rõ-mờ dần khi bạn đóng hay thực thi 1 lệnh trong Menu

Show shadows under menus : Bóng mờ bên dưới menu.

Show shadows under mouse pointer : Bóng mờ bên

dưới trỏ chuột

Show translucent selection rectangle : Hiển thị khung

hình chữ nhật xuyên suốt khi chọn các biểu tượng

Show window content while dragging : Hiển thị nội

dung cửa sổ khi kéo

Trang 15

Silde open combo boxes : Rớt xuống từ từ-dừng đối với

hộp danh sách đổ xuống

Slide taskbar button : Hiệu ứng lướt qua-dừng đối với

các cửa sổ hiển thị trên thanh Task bar

Smooth edges of screen fonts : Làm sắc nét font chữ.

Smoot-scroll list boxes : Làm sắc nét thanh cuộn các hộp

danh sách lựa chọn

Use a background image for each folder tyoe : Sử dụng

hình nền cho các lọai folder , như MP3 , hình ảnh , Text

Use common task in folders : Dùng menu tiện ích bên

trái cho các folder

Use drop shadows of icon labels on the desktop : Dùng

hiệu ứng bóng đổ cho các nhãn của những biểu tượng trên màn hình

Use windows visual styles on windows and buttons :

Hiệu ứng giao diện chung cho tòan bộ cửa sổ , nút bấm của Windows

 Tắt bớt các dịch vụ không cần thiết của Windows:

1. Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows +

R), gõ msconfig, ấn Enter.

2. Chuyển sang thẻ Services rồi bỏ dấu chọn trước các dịch vụ muốn tắt Sau đây là tên và chức năng tướng ứng của các dịch vụ trong Windows:

Clipbook : Chia sẻ những dữ liệu được lưu trong

Clipboard qua mạng

Application Management : Không dùng chung 1 mạng

với ai đó? Không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng? à Hãy vô hiệu hóa nó

Trang 16

Automatic Updates : Cập nhật các bản vá lỗi trong

Windows từ trang chủ của Microsoft

Distributed Link Tracking Client : Quản lý các Shortcut

đến tập tin trên Server nào đó Nếu đã vô hiệu hóa 2 dịch

vụ Clipbook và Application Management thì cũng nên

bỏ luôn cái này

Error Reporting : Tự động thông báo lỗi có thể là 1 tính

năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng

TPC/IP NetBIOS Helper : Chỉ dùng cái này khi sử dụng NetBIOS trên hệ mạng TCP/IP của mình.

Messenger :Trước đây những kẻ Spammer đã nhận ra 1

cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọnsáng suốt

Remote Registry : Quản lý Registry từ xa.

Telnet : Cho phép ai đó đăng nhập vào máy bạn và làm

bất kỳ cái gì họ muốn xem ra là một ý kiến tuyệt vời đáng lưu truyền cho hậu thế?

Event Log : Bỏ Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo

cáo đôi khi khó hiểu

Fast User Switching Compatibility : Nếu không dùng

máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều

Help and Support : Sự trợ giúp? Nên loại bỏ dịch vụ này

vì chẳng mấy khi chúng ta sử dụng đến nó

IMAPI CD-Burning COM Service : Chức năng ghi đĩa

sẵn có của Windows

NetMeeting Remote Desktop Sharing : Chia sẻ với dữ

liệu trên máy bạn thông qua NetMeeting

Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai đó

điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy

Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không

dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này

Task Scheduler : Quản lý các dịch vụ chạy theo định kỳ

hay xếp sẵn

Trang 17

Wireless Zero Configuration : Chỉ nên giữ lại dịch vụ

này nếu dùng mạng không dây

 Chống phân mảnh ổ đĩa cứng định kì (khoảng 1 tuần đến 1 tháng một lần và nếu có điều kiện thì nên dùng các phần mềm chuyên dụng về giải phân mảnh ổ đĩa cứng)

 Sử dụng chức năng Disk Cleanup của Windows hoặc sử dụng thêm các chương trình dọn rác máy tính chuyên nghiệp như

CCleaner.

 Sử dụng các chương trình tối ưu hóa Windows như: Tuneup

Untilities 2009, System Machine, WinTools.net,…

014 Khóa và mở khóa Registry.

Registry chính là bộ não của Windows Nếu bộ não này bị

lỗi thì Windows ngay lập tức sẽ có phản ứng: khởi động rất chậm,không thể tắt máy theo đúng quy cách, thậm chí không thể khởi động vào Windows và là màn hình xanh “chết chóc”,… Vì vậy nếudùng chung máy với người khác thì tốt hơn hết là bạn nên khóa

Registry lại, tránh sự tò mò của các “vọc sĩ” muốn thử sức mình

Có rất nhiều cách để làm được việc này nhưng tốt nhất và đơn giản nhất là bạn nên áp dụng thủ thuật sau:

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là.vbs.( VD: Lock & UnLock Registry.vbs )

Option Explicit

Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers

Dim enab, disab, jobfunc, itemtype

Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

Trang 18

p =

"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ System\"

p = p & "DisableRegistryTools"

itemtype = "REG_DWORD"

mustboot = "Thay Doi Co Hieu Luc Ngay Sau Khi Duoc Kich Hoat." & vbCR & "Email : LuongHuuViet@hotmail.com."

enab = "Mo Registry."

disab = "Khoa Registry."

jobfunc = "Da Tien Hanh "

Trang 19

Mybox = MsgBox(jobfunc & disab & vbCR & mustboot, 4096, t)

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưuthành file vbs thì chọn File à Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode

Option Explicit

Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers

Dim enab, disab, jobfunc, itemtype

Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

p =

"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ System\"

p = p & "DisableRegistryTools"

itemtype = "REG_DWORD"

Trang 20

mustboot = "Thay đổi có hiệu lực ngay sau khi được kích hoạt." & vbCR & vbCR & "Email :

LuongHuuViet@hotmail.com." & vbCR

enab = " Mở Registry." & vbCR

disab = " Khóa Registry." & vbCR

jobfunc = "Đã tiến hành"

Trang 21

Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường máy

nào chạy máy ấy là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều

tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng của máy đó Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự độngthiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x

Tuy nhiên sau đây mình sẽ hướng dẫn cách tạo tập tin

ghost chạy được trên nhiều máy có cấu hình khác nhau

Chuẩ n b ị :

 Một máy đã cài đặt đầy đủ hệ điều hành và các

chương trình cần thiết

 Một đĩa Hiren's BootCD có hỗ trợ Boot

Lưu ý: Hệ điều hành dùng để tạo file Ghost KHÔNG được cài

đặt bất kì driver nào Nếu đã trót cài thì PHẢI xóa bỏ tất cả các driver đó

Trang 22

1. Nhấp chuột phải vào My Computer chọn Properties (hoặc

ấn tổ hợp phím Windows + Break) để mở System

Properties.

2. Chọn thẻ Hardware à Device Manager

3. Tại cửa sổ Device Manager nhấn vào dấu “+” trước nhánh

Computer.

Trang 23

4. Nhấp phải chuột vào nhánh Advanced….chọn Update

Drive

5. Tại các cửa sổ hiện ra tiếp theo lần lượt chọn No, not

this time à Install from a list or specific location (Advanced) à Don’t search I will choose the driver

CD, CDRW, DVD hoặc DVD-RW để tiến hành ghost Khi ghost nên chọn chế độ Ghost-Z9… để file ghost có dung lượng nhỏ nhất Đánh file ghost ra đĩa hoặc copy vào ổ USB

để cài đặt lên các máy khác

Cách cài đặt file ghost :

Tiến hành bung file ghost như bình thường Tuy nhiên sau khi đã tiến hành bung file ghost xong vào Windows chờ cho hệ điều hành nhận hết các thiết bị cứng rồi thao tác nhưcác bước 1à5 ở trên, đến bước thứ 6 thay vì chọn

Standard PC thì chọn Advanced…(ACPI)PC Khởi động lại

máy tính rồi cài đặt các Driver tương ứng cho máy mới

Trang 24

016 Thêm Notepad vào menu ngữ cảnh.

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Add Notepad in Context Menu.reg )

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Open With Notepad] [HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Open With

Notepad\Command]

@="Notepad.exe \"%1\""

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành file reg thì chọn File à Save as… và chọn

Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông

Unicode.

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Mở với Notepad]

Trang 25

Windows Registry Editor Version 5.00

@="regsvr32.exe \"%1\""

[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\UnRegister\comma nd]

@="regsvr32.exe \"%1\""

[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\UnRegister\comm and]

@="regsvr32.exe /u \"%1\""

Trang 26

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo.

Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành file reg thì chọn File à Save as… và chọn

Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode.

Windows Registry Editor Version 5.00

Trang 27

[-HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Window s\CurrentVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace\Del egateFolders\{59031a47-3f72-44a7-89c5-5595fe6b30ee}]

@=""

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

Lưu ý: Thực thi nghĩa là nhấn đúp vào file vừa tạo và OK

019 Gỡ bỏ nhanh các khóa đã cài vào Registry.

Nếu như bạn thường “vọc” bằng cách sử dụng các tập tin reg và key để đăng kí vào Registry thì sẽ làm cho máy

Trang 28

ngày một chậm đi Vì vậy ta thường nghĩ đến việc xóa bớt các khóa đã đăng kí vào Registry mà không sử dụng nữa Tuy nhiên nếu mở Registry rồi tìm đến từng khóa mình đã sửa đổi thì sẽ mất rất nhiều thời gian và có nguy cơ sẽ gây

hư hỏng bộ não Registry Thủ thuật sau sẽ giúp các bạn có thể xóa bỏ các khóa đã cài vào Registry một cách nhanh chóng mà không phải mở Registry

Với các tập tin key, reg có tác dụng thay đổi các thông số các khóa đã có trong Registry:

Với các khóa dạng này tốt hơn hết là ta nên sao lưu lại khóa Registry đó trước khi tiến hành vọc Cách sao lưu rất đơn giản

1. Tìm đến khóa sắp thay đổi, nhấp phải chuột vào khóa

đó chọn Export

2. Tại cửa sổ mới hiện ra gõ tên cho file backup và giữ nguyên lựa chọn tại trường Selected branch

Sau này khi muốn trở lại như trước ta thực thi file

bakup vừa tạo là khóa Registry sẽ trở lại như trước

Lưu ý: Cách này không có tác dụng nếu tập tin reg và

key đó khi thêm 1 khóa hay xóa 1 khóa khác trong

Registry VD:

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\C urrentVersion\Policies\Explorer]

Trang 29

Khóa này có tác dụng thêm 1 khóa mới tên là

NoLowDiskSpaceChecks vào Registry nên cách backup Registry trên không có tác dụng.

Với các tập tin key, reg có tác dụng thêm 1 khóa vào Registry:

1. Tìm đến các tập tin reg và key đã cài trước đó, nhấp chuột phải vào và chọn Edit trên menu ngữ cảnh

2. Tìm đến các khóa có dạng "NoLowDiskSpaceChecks"=

dword:00000001 Trong đó NoLowDiskSpaceChecks chính

là tên khóa đã thêm vào Registry còn dword:00000001 chính là giá trị của khóa đó

3. Sau khi đã tìm được khóa thêm vào Registry ta sửa giá trị của khóa đó thành - rồi lưu lại

4. Cuối cùng thực thi file reg hay key vừa sửa

Lưu ý: Nếu phần giá trị của khóa đó có cả dấu nháy kép

“” thì ta cũng bỏ luôn cả phần giá trị của khóa và dấu nháykép và thay bằng dấu -

Với các tập tin key, reg có tác dụng thêm 1 Key mới vào Registry:

Trường hợp này rất ít gặp nhưng nếu gặp ta sẽ dễ thaotác hơn Tuy nhiên nếu không dám chắc là file key, reg đó

sẽ thêm 1 key mới vào Registry thì tốt hơn hết là bạn chỉ nên áp dụng thủ thuật theo cách thứ 2 mà thôi Cách làm

như sau:

Trang 30

1. Tìm đến các tập tin reg và key đã cài trước đó, nhấp chuột phải vào và chọn Edit trên menu ngữ cảnh.

2. Tìm đến các khóa có dạng [HKEY_XXX_XXX] rồi thêm dấu “- “ vào giữa dấu “[“ và chữ H

Ví dụ: Nếu tập tin reg có nội dung

Windows Registry Editor Version 5.00

Trang 31

3. Sau đó tiến hành thực thi file vừa sửa

Lưu ý: Với cách này ta có thể không quan tâm đến các khóa

có trong key đó Thậm chí trong VD trên ta có thể bỏ toàn bộcác khóa đó Khi đó nội dung file reg sẽ là:

Windows Registry Editor Version 5.00

[ HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]

[

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\C ontrol]

020 Hiển thị tất cả các phông chữ có trong máy.

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.( VD: Hien thi cac phong chu.vbs )

Trang 32

d.content.insertafter w.fontnames(i) & vbcrlf

d.content.insertafter "Hien thi Font chu" & vbcrlf d.content.insertafter "Rat de dang ma khong can su dung phan mem ho tro" & vbcrlf

d.content.insertafter "PhanCongTuan" & vbcrlf

set rngParagraphs = d.range(d.paragraphs(i +

1).range.start, d.paragraphs(i + 3).range.end)

rngParagraphs.select

w.selection.font.name = w.fontnames((i - 1) \ 4 + 1) end if

next

msgbox "Ket Thuc"

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

021 Kiểm tra các account trong Windows.

Trang 33

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: Test account.vbs )

On Error Resume Next

strComputer = "."

Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" &

strComputer & "\root\cimv2")

Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)

For Each objItem in colItems

Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption

Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description

Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled

Wscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain

Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName

Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate

Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout

Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name

Wscript.Echo "PasswordChangeable: " &

objItem.PasswordChangeable

Wscript.Echo "PasswordExpires: " &

objItem.PasswordExpires

Trang 34

Wscript.Echo "PasswordRequired: " &

objItem.PasswordRequired

Wscript.Echo "SID: " & objItem.SID

Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType

Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status

Next

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo

022 Thay đổi thông tin người dùng trong Windows.

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: Change Account.vbs )

n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")

g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")

t = "*¤*•,¤*•,¸.¸,•*¤*•_Thong Bao_•*¤*•,¸., •*¤*"

Trang 35

cn = InputBox("Dien ten nguoi su dung moi tai day:", t, n)

If cn <> "" Then

ws.RegWrite p1 & "RegisteredOwner", cn

End If

cg = InputBox("Dien ten dia chi, nghe nghiep hoac cong

ty moi tai day.", t, g)

Trang 36

g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")

cg = InputBox("Điền tên địa chỉ, nghề nghiệp hoặc công

ty mới tại đây :", t, g)

Ẩn account trên màn hình Wellcome Screen

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: Hide Account On Welcome Screen.vbs )

Option Explicit

On Error Resume Next

Dim WSHShell, n, p, itemtype, MyBox, User, Title,

Prompt

Trang 38

End If

Set WshShell = Nothing

Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo và làm theo

hướng dẫn

Hiện account trên màn hình Wellcome Screen

Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: UnHide Account On Welcome Screen.vbs)

Option Explicit

On Error Resume Next

Dim WSHShell, n, p, itemtype, MyBox, User, Title,

Trang 39

Set WshShell = Nothing

Sau đó cũng tiến hành thực thi file vừa tạo và làm theo hướng dẫn

Lưu ý: Khi lưu thành file vbs thì chọn File à Save as… và

chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông

Unicode.

024 Thư mục ma.

Có rất nhiều phần mềm mã hóa file/folder giúp chúng tabảo mật các dữ liệu quan trọng tránh bị người khác dòm ngó Tuy nhiên, ngay trong Windows chúng ta cũng có thể

Trang 40

giấu một hay nhiều dữ liệu nào đó một cách rất an toàn

bằng thủ thuật sau:

Bước 1:

 Vào Start à Control Panel à Folder options, chuyểnsang thẻ View chọn Show hidden files and folder

 Bỏ dấu check trước 2 lựa chọn bắt đầu bằng Hide

 Tác dụng của bước này để làm hiện tất cả các file và thư mục

bị ẩn, kể cả các thư mục hệ thống

Bước 2:

 Vào ổ đĩa C copy lấy một thư mục hệ thông bất kì (VD: System Volume Information, dllcahe,…)

 Tác dụng của bước này là tạo một thư mục mang thuộc tính

ẩn của hệ thống Vì thế ta có thể sử dụng dòng lệnh trong cửa

sổ DOS hoặc tạo một thư mục mới rồi thiết đặt thuộc tính ẩn cho nó, tuy nhiên 2 cách làm trên hơi phức tạp và với cách thứ 2 thì chỉ tạo được môt thư mục ẩn bình thường nên dễ bị phát hiện hơn

Bước 3:

 Nhấp chuột phải vào thư mục ở trên chọn Rename sau

đó giữ nguyên phím Alt rồi ấn số 0160, ấn Enter đê tayđổi có hiệu lực

 Tác dụng của bước này là để tạo một thư mục không tên

Bước 4:

Ngày đăng: 15/05/2021, 12:02

w