1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Đề tài lớp 2

20 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học
Chuyên ngành Ngữ Văn Tiểu Học
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc đổi mới phơng pháp dạy học và nâng cao chất lợng dạy các kiểu câu cho học sinh lớp 2 nhằm giúp các em có khả năng giao tiếp tốt , nói , viết đúng ng

Trang 1

Phần thứ nhất : Những vấn đề chung

I Lý do chọn đề tài:

Nh chúng ta đã biết , bậc học tiểu học là bậc học tạo tiền đề cơ bản để nâng cao dân trí , là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt mang trong mình những phẩm chất tạo thành cốt lõi của một nhân cách Việt Nam trong giai đoạn mới Những phẩm chất đó là ; trí tuệ phát triển, ý chí cao , tình cảm đẹp

Để đạt đợc mục tiêu trên , Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới toàn diện và đồng

bộ giáo dục phổ thông trong đó có đổi mới giáo dục Tiểu học

Việc đổi mới giáo dục Tiểu học đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu , nội dung , phơng pháp , phơng tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học trong đó đổi mới phơng pháp dạy học là một khâu quan trọng nhằm nâng cao giáo dục toàn diện thế hệ trẻ ,giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân, phát huy tính tích cực , tự giác , chủ động , sáng tạo Bồi dỡng cho học sinh phơng pháp tự học , khả năng hợp tác với thầy , với bạn bè , rèn luyện kĩ năng thực hành , đồng thời đem lại niềm vui , hứng thú học tập cho các em Tuy nhiên phơng pháp dạy học là lĩnh vực phức tạp và đa dạng Song mặt khác cũng gây lúng túng cho một số giáo viên trong quá trình thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học

Mặt khác , trong chơng trình bậc tiểu học , môn Tiếng Việt là một môn học có vai trò đặc biệt quan trọng Nó hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng việt , góp phần rèn luyện các thao tác t duy cho học sinh

Bồi dỡng cho học sinh tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt Hơn nữa , muốn giao tiếp tốt thì điều quan trọng là học sinh phải nói thành câu , đúng ngữ pháp , diễn đạt rõ ràng, mạch lạc , Kĩ năng này

đợc hình thành cho học sinh chủ yếu qua phân môn Luyện từ và câu , cùng với các phân môn Tập đọc , Chính tả , Tập làm văn , và các môn học khác Cụ thể đối với học sinh lớp 2 là thông qua việc dạy học các kiểu câu Ai là gì ? ; Ai làm gì ? ; Ai thế nào ?

Quan tâm đến chất lợng giáo dục ngay từ lớp học , bậc học đầu tiên , thực hiện phơng châm “ Thầy dạy tốt - trò học hay ” là mục tiêu giáo dục hiện nay Song làm thế nào để các em nắm đợc thông tin nhanh gọn , chính xác hiểu sâu và nhớ lâu đợc nội dung của các bài học trong môn Tiếng Việt cũng nh các môn học khác , theo tôi chính là thiết bị đồ dùng dạy học Bởi vì :

Trang 2

Thiết bị đồ dùng dạy học sẽ cung cấp cho học sinh đầy đủ , chính xác ,rõ ràng những thông tin cần thiết và nâng cao tính trực quan của giờ dạy Do đó nâng cao

đ-ợc chất lợng dạy- học trong nhà trờng

Thiết bị đồ dùng dạy học giúp giảm nhẹ lao động của giáo viên và học sinh , tạo

điều kiện cho học sinh tiếp thu bài một cách hào hứng , cụ thể , có hiệu quả các kiến thức vốn mang tính trừu tợng , xa lạ với vốn sống của học sinh

Đồ dùng dạy học sẽ đa học sinh vào các tình huống sử dụng Tiếng Việt phong phú , đa dạng của cuộc sống , nhờ vậy các em học đợc cách dùng Tiếng Việt văn hoá với sự tinh tế , chính xác và trong sáng

Ngoài ra làm việc với các thiết bị , đồ dùng trực quan , học sinh sẽ thoả mãn đợc các nhu cầu hiểu biết và sự say mê học tập Từ đó sẽ nâng cao chất lợng của mỗi giờ học và học sinh sẽ nhớ lâu hơn những kiến thức vừa thu nhận đợc

Nhng trên thực tế không phải ai cũng hiểu đợc điều đó , nhiều giáo viên còn cho rằng : Sử dụng đồ dùng trực quan trong các giờ học sẽ tốn nhiều thời gian, học sinh mất trật tự ,

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc đổi mới phơng pháp dạy học và nâng cao chất lợng dạy các kiểu câu cho học sinh lớp 2 nhằm giúp các em có khả năng giao tiếp tốt , nói , viết đúng ngữ pháp và việc sử dụng đồ dùng trực quan trong các giờ dạy học sẽ giúp các em nắm bắt nhanh , hiểu sâu và nhớ lâu nội dung của bài và đặc biệt là việc giúp các em hiểu nghĩa từ , mở rộng vốn từ trong các giờ Luyện từ và câu

đã khiến tôi chọn đề tài : “ Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học các

kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn Luyện từ và câu”.

II Mục đích nghiên cứu :

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi đã phát hiện ra những thuận lợi và khó khăn trongviệc sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy học Tiếng Việt lớp 2 cụ thể là phân môn Luyện từ và câu

Nhằm tìm ra những biện pháp tối u để giúp cho giáo viên sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học trên lớp để học sinh nắm đợc bài tốt hơn

Giúp giáo viên khắc phục những khó khăn trong việc giảng từ và những vấn đề trừu tợng khó giải thích bằng lời

Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nói chung về các kiểu câu Ai là gì ? ; Ai

làm gì ? ; Ai thế nào ? ; Giúp học sinh biết nói , viết câu đúng và tạo cơ sở cho các

em học các kiến thức phức tạp hơn về câu ở những lớp tiếp theo

Gây hứng thú học tập cho học sinh

Trang 3

III Đối tợng nghiên cứu :

“Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp

2 qua phân môn Luyện từ và câu ”

IV Nhiệm vụ nghiên cứu :

Nghiên cứu về chơng trình , yêu cầu và phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn Luyện từ và câu

Nghiên cứu về thực trạng : Dạy và học phân môn Luyện từ và câu Nghiên cứu

về đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 2 Nà Phạ trờng Tiểu học Tình Húc

Tìm hiểu thực tế ở lớp về những vấn đề liên quan trong phạm vi đề tài nghiên cứu Phát hiện những khó khăn , vớng mắc , tồn tạ , và đề xuất một số biện pháp giải quyết

Soạn và dạy thử nghiệm rồi rút ra kết luận

Đề xuất một số khuyến nghị

V Phạm vi giới hạn đề tài :

Với đề tài này , lễ ra phải đợc triển khai nghiên cứu trên phạm vi cả trờng Nhng

do điều kiện thời gian nghiên cứu và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ nghiên cứu và áp dụng biện pháp đối với lớp tôi chủ nhiệm : Lớp 2 cơ sở Nà Phạ tr-ờng Tiểu học Tình Húc

VI Phơng pháp nghiên cứu :

Để thực hiện nghiên cứu đề tài này , tôi đã sử dụng một số phơng pháp sau:

1 Phơng pháp điều tra

2 Phơng pháp quan sát

3 Phơng pháp thống kê

4 Phơng pháp rèn luyện theo mẫu

5 Phơng pháp đàm thoại

6 Phơng pháp trắc nghiệm

Trang 4

Phần thứ hai:

Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chơng I: Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí của vấn đề:

1.Cơ sở lí luận :

Để làm cho giờ học vui , học sinh dễ tiếp thu bài , thông thờng chúng ta sẽ giảng

giải bằng lời kèm theo tranh hoặc đồ vật , đồ dùng minh hoạ sẽ nâng cao tính trực quan của giờ dạy Các bài dạy Luyện từ và câu trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp

2 đợc thiết kế theo yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh Để việc giảng dạy có hiệu quả với đối tợng học sinh ngoài việc nắm vững kiến thức về từ và câu trong chơng trình môn Tiếng Việt lớp 2 , mỗi giáo viên cần phải nắm đợc những biện pháp dạy học chủ yếu của phân môn Luyện từ và câu đồng thời cần xác định rõ một số phơng pháp và hình thức tổ chức dạy Luyện từ

và câu cho học sinh lớp 2 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học Hơn nữa mỗi giáo viên cần thiết kế , tổ chức hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng , phong phú , có sức hấp dẫn nhng phải phù hợp với

đặc trng bài học , với đặc điểm và trình độ học sinh , với điều kiện cụ thể của trờng , lớp , động viên khuyến khích , tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh đợc tham gia vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức Đặc biệt khai thác vốn kiến thức , kĩ năng học sinh đã có , bồi dỡng thái độ tự tin trong học tập , giúp các em phát triển tiềm năng tối đa của bản thân

Trong chơng trình môn Tiếng Việt ở tiểu học , Luyện từ và câu đợc tách thành một phân môn độc lập song song và tồn tại với các phân môn khác nh Tập đọc , Chính tả , Tập làm văn , Nh vậy , nội dung dạy về Luyện từ và câu trong chơng trình môn Tiếng Việt chiếm một tỉ lệ đáng kể Điều đó cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc dạy Luyện từ và câu Hơn nữa , trong giao tiếp thông thờng cả ngời phát và ngời nhận đều cần phải hiểu câu và sử dụng câu một cách chuẩn xác , thì việc giao tiếp mới diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả đợc Nhất là học sinh ở lứa tuổi tiểu học , khi mà vốn Tiếng Việt nói chung , vốn hiểu biết về câu nói riêng của các em còn hạn chế , cần phải đợc bổ sung , phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập , giao tiếp , Vì

Trang 5

thế việc dạy và học sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn Luyện từ và câu càng đợc coi là quan trọng , không thể bỏ qua và là động lực thúc đẩy sự say mê học tập và ham hiểu biết của học sinh

* Cơ sở tâm lí của học sinh Tiểu học :

Muốn giảng dạy đợc tốt , ngời giáo viên phải nắm đợc đặc điểm tâm sinh lí của học sinh nói chung và của học sinh lớp 2 nói riêng Đặc trng nhân cách của lứa tuổi này là ngay thơ , trong sáng , khả năng phát triển của trẻ cũng mang tính

cảm tính Cùng với quá trình học tập , tâm lí của trẻ sẽ đợc phát triển ngày càng chuẩn mực hơn ở lớp 2 , các em đã đợc làm quen và rèn luyện các nền nếp học tập , sinh hoạt ở lớp 1 nên bớc đầu đã nắm đợc một số quy định tối thiểu mà ngời học sinh phải thực hiện và tuân theo ở trờng học Tuy nhiên ở lứa tuổi này , các em vẫn rất hiếu động , dễ hng phấn , khó tập chung chú ý đợc lâu , không thích những hoạt động kéo dài Do vậy , các em hay bắt chớc , đễ vui lòng làm theo hớng dẫn của ngời lớn ,

đặc biệt là thầy cô giáo

Vì vậy trong quá trình dạy học , giáo viên sử dụng ngôn ngữ phải nhẹ nhàng, dễ hiểu , dứt khoát để học sinh nghe và làm theo Bên cạnh sự khéo léo bằng ngôn ngữ , giáo viên cần tạo ra sự giao lu , tranh luận giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với giáo viên trong các giờ học để làm đợc điều này giáo viên gặp không ít khó khăn vì trong quá trình tranh luận , học sinh luôn muốn giành phần thắng về mình , không phân biệt đúng hay sai Chính vì lẽ đó , trong quá trình giảng dạy , giáo viên phải nắm đợc đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trong lớp để từ đó những vấn đề đa ra phải có sự lựa chọn sâu sắc , đúng dắn Ngoài ra phơng pháp giảng dạy phải phù hợp với học sinh trong lớp và mục tiêu giáo dục chung giúp học sinh hiểu và nắm chắc nội dung từng bài học

2 Cơ sở pháp lí :

Dựa vào: + Hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 – 2010 cấp Tiểu học của

sở Giáo dục Quảng Ninh và Phòng Giáo Dục - Đào Tạo Bình Liêu

+ Mục tiêu nhiệm vụ dạy – học môn Tiếng Việt và phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2

+ Phơng pháp dạy học các môn ở lớp 2 – Tập 2 ( Nhà xuất bản Giáo dục năm 2007 )

Chơng II thực trạng học Luyện từ và câu của học sinh lớp 2 trờng Tiểu học Tình Húc.

I Tình hình chung của trờng :

Trờng Tiểu học Tình Húc nằm sát thị trấn Gia đình các em đa số là nông dân , ngoài ra cũng có một số ít gia đình là cán bộ công chức nhà nớc hoặc không có việc

Trang 6

làm ổn định Nhiều gia đình thuộc hộ nghèo Vì vậy bên cạnh những học sinh đợc cha mẹ quan tâm còn có những học sinh cha đợc quan tâm đến học tập Trờng Tiểu học Tình Húc là một trờng có lợng học sinh không nhiều Các điểm trờng lẻ

đều cách xa cơ sở chính song đội ngũ giáo viên vẫn nhiệt tình giảng dạy và có trình

độ chuyên môn vững vàng Toàn khối 2 có 6 lớp với tổng số học sinh là 55 em Học sinh trong trờng có nhiều đối tợng khác nhau, đa số là con em dân tộc Chính vì vậy

mà trình độ nhận thức của các em cũng khác nhau Từ đó gây khó khăn cho giáo viên trong quá trình giảng dạy

Qua thời gian giảng dạy tại trờng , qua thăm lớp dự giờ , phần nào tôi rút ra đợc nhiều kinh nghiệm bổ ích cho bản thân , góp phần cho việc hoàn thành bài tập

nghiên cứu này

II.Thực trạng học Luyện từ và câu của học sinh Lớp 2 trờng Tiểu học Tình

Húc

1 Tìm hiểu chơng trình sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2

Qua tìm hiểu nội dung , chơng trình sách giáo khoa môn Tiếng việt tôi nhận thấy :

a)Về mục tiêu :

- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe -nói -

đọc - viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi

- Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt , góp phần rèn luyện các thao tác t duy

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản của Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về tự nhiên và con ngời , về văn hoá , văn học của Việt Nam và nớc ngoài

- Bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt , góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b) Về kiến thức và kĩ năng:

- Mở rộng từ ngữ theo chủ điểm, rèn cách sử dụng từ gắn với hoạt động giao tiếp

- Nhận biết các từ chỉ ngời , vật, hành động , đặc điểm

- Nhận biết các câu theo mẫu : Ai là gì ?

Ai làm gì ?

Ai thế nào ?

-Tập trả lời và đặt câu hỏi với : Khi nào ?

ở đâu ? Vì sao ?

Nh thế nào ?

- Luyện tập về cách dùng dấu chấm , dấu phẩy trong câu

Trang 7

- Mở rộng vốn từ và cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về từ loại

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu :

Ai là gì ?

Ai làm gì ?

Ai thế nào ?

-Trả lời cho các câu hỏi : Khi nào ? ở đâu ? nh thế nào ?

- Biết sử dụng dấu chấm , dấu phẩy , dấu hỏi , dấu chấm than

- Bồi dỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng Nói , viết thành câu và thích học Tiếng Việt

* Do đặc thù của phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2 là không có các bài học lí thuyết

mà học sinh đợc tiếp thu kiến thức qua các bài tập thực hành Vì vậy khi dạy các bài Luyện từ và câu tôi thờng đi theo quy trình dạy nh sau :

I Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh chữa bài tập ở tiết trớc hoặc nêu ngắn gọn những điều

đã học ở tiết trớc, cho ví dụ minh hoạ hoặc bài tập có liên quan đến tiết học

II Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài mới : Giáo viên giới thiệu gián tiếp ( Liên hệ với bài cũ ) hoặc giới thiệu trực tiếp ( Tuỳ bài mà có cách giới thiệu phù hợp )

2 H ớng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện từng bài tập trong sáchgiáo khoa dựa theo những biện pháp dạy học nhằm đạt đợc mục đích , yêu cầu của tiết học và theo trình

tự chung nh sau:

+ Đọc và xác định yêu cầu của bài tập ( Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu bằng câu hỏi, bằng lời giải thích )

+ Giáo viên hớng dẫn mẫu

+ Học sinh tự làm bài tập vào bảng , nhóm , vở nháp , vở bài tập Tiếng Việt ,

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi, nhận xét, nêu kết quả làm việc, rút ra những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ, lấy ví dụ minh hoạ, liên hệ thực tiễn ,

III Củng cố dặn dò :

- Giáo viên và học sinh chốt lại những kiến thức và kĩ năng cần nắm vững ở bài luyện tập, nêu yêu cầu thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nói và viết

2 Lớp 2 cơ sở Nà Phạ :

Là lớp học 2 buổi / ngày , gồm 17 học sinh ( 7 nữ ) Đa số các em là con em

nông dân Nhìn chung học sinh lớp 2 cơ sở Nà Phạ các em đều ngoan , chịu khó học, song do hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ ít quan tâm nên một số học sinh sách vở

đồ dùng còn thiếu, bẩn, Có nhiều em cha biết nói, viết thành câu

Trang 8

Qua điều tra sơ bộ, tôi tiến hành dự giờ 2 tiết Luyện từ và câu của lớp 2 cơ sở Chang Nà và lớp 2 cơ sở Nà Phạ, chấm vở bài tập Tiếng Việt để phân loại đối tợng cụ thể : Lớp 2 Cơ sở Chang Nà; Tổng số bài: 7 bài

Sai về dùng từ đặt câu : 4 bài

Sai về dùng dấu câu : 3 bài

Lớp 2 Cơ sở Nà Phạ ; Tổng số bài: 17 bài

Sai về dùng từ đặt câu : 9 bài

Sai về dùng dấu câu : 5 bài

Qua thăm lớp dự giờ và trực tiếp giảng dạy tôi thấy kết quả cha đợc cao nh đã nêu ở trên là do nguyên nhân ở cả hai phía; ngời dạy ( giáo viên ), ngời học

( học sinh )

(1) Đối với giáo viên :

Do Luyện từ và câu là một phân môn tơng đối khó cho nên giáo viên còn lúng túng trong việc tổ chức dạy – học , nhất là dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 Nên khi dạy học sinh , nhiều giáo viên còn gặp khó khăn , cha chủ động trong việc h-ớng dẫn học sinh nhận dạng đúng đặc điểm của từng kiểu câu Chính vì vậy

hiệu quả của dạy- học các kiểu câu nhìn chung còn cha cao Một số giáo viên cha dành nhiều thời gian nghiên cứu khi dạy phần này nên cha tìm ra phơng pháp dạy phù hợp với học sinh cách dạy của một số giáo viên còn đơn điệu , lệ thuộc một cách máy móc vào sách giáo viên , hầu nh ít sáng tạo , cha cuốn hút học sinh Việc vận dụng các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy – học còn hạn chế dẫn đến cha phát huy đợc tối đa tính tích cực , chủ động , sáng tạo , của học sinh Việc quan tâm tới các đối tợng học sinh trong lớp còn ít Bên cạnh đó việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học vẫn cha thờng xuyên , hợp lí Số tranh môn Luyện từ và câu đợc trang bị còn ít Không có bảng quay để phục vụ việc làm các bài tập điền từ

( 2 ) Đối với học sinh :

Còn một số học sinh cha thực sự cố gắng trong quá trình học tập

Đa số các em đều là con em dân tộc nên ngôn ngữ Tiếng Việt của các em còn nhiều hạn chế rất khó cho việc tìm từ , mở rộng vốn từ , đặt câu và gọi tên một số đồ vật có trong tranh , Hơn nữa , học sinh cũng ít có hứng thú học Luyện từ và câu vì khi đợc hỏi ý kiến , các em đều cho rằng Luyện từ và câu là một phân môn khó Nhiều em cha nắm đợc thế nào là câu nên khi nhận diện nói , viết câu còn nhầm lẫn và sai nhiều Có khi chỉ là một cụm từ ngữ các em cũng cho đó là một câu hơn thế nữa cách dạy của một số giáo viên cũng phần nào khiến học sinh thụ động tiếp thu bài giảng từ đó nảy sinh tâm lí ngại học Luyện từ và câu

Vậy làm thế nào để khắc phục đợc những nguyên nhân và thực trạng trên , góp

Trang 9

phần nâng cao chất lợng dạy và học phân môn Luyện từ và câu trong môn Tiếng Việt thông qua việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan ở lớp 2 Nà Phạ , trong năm học qua tôi luôn cố gắng tìm hiểu và tham khảo thêm ý kiến của đồng nghiệp , dự giờ

đồng nghiệp , đọc tài liệu để tìm ra các biện pháp sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy- học trực quan trong phân môn Luyện từ và câu Từ đó nâng cao hơn nữa chất lợng học tập ở phân môn này góp phần cho các em học tốt môn Tiếng Việt cũng nh một số môn học khác

Chơng III : Đề xuất biện pháp: “ Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy

học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn Luyện từ và câu”.

Hầu hết các bài tập trong phân môn Luyện từ và câu đều phải sử dụng đến đồ dùng trực quan nhng đồ dùng thiết bị dạy học của nhà trờng hiện nay còn ít cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng nên tôi đã tìm tòi và sử dụng theo một số biện pháp sau để giúp các em nắm đợc , hiểu sâu , nhớ lâu nội dung của các bài tập , bài học

Cụ thể :

1.Hớng dẫn học sinh sử dụng có hiệu quả nhất , phát huy tối đa các kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa , vở bài tập vì điều này không chỉ có ý nghĩa tiết kiệm

mà còn phù hợp với hình thức làm việc độc lập của học sinh

Ví dụ 1 : ở kiểu bài tập “ Mở rộng vốn từ qua tranh vẽ ” dạng bài : Ghép từ cho sẵn với hình vẽ tơng ứng ở các bài tập

Bài tập 1: Chọn tên cho mỗi ngời , mỗi vật , mỗi việc đợc vẽ dới đây ( Các từ cho sẵn : học sinh , nhà , xe đạp , múa , trờng , chạy , hoa hồng , cô giáo )

( Tiếng Việt 2 tập 1, trang 8 )

Bài tập 2: Nối tên các loài chim trong tranh sau: ( Các từ cho sẵn : đại bàng , cú mèo , chim sẻ , sáo sậu , cò , chào mào , vẹt )

( Tiếng Việt 2 tập 2 , trang 35 )

Bài tập 3: Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc điểm của

nó ( tò mò , nhút nhát , dữ tợn , tinh ranh , hiền lành , nhanh nhẹn )

( Tiếng Việt 2 tập 2 , trang 55 )

Bài tập 4: Chọn cho mỗi con vật dới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó

( Các từ : nhanh , chậm , khoẻ , trung thành )

( Tiếng Việt 2 tập 1, trang 142 )

Với các dạng bài tập này , giáo viên hớng dẫn học sinh lần lợt đối chiếu từng từ cho sẵn với từng hình ảnh tơng ứng rồi ghi vào vở bài tập , sau đó gọi vài học sinh nêu miệng , lớp và giáo viên theo dõi Nếu học sinh làm đúng thì có nghĩa là các em

đã nắm đợc “nghĩa biểu vật” của từ , đã mở rộng thêm về vốn từ

Ví dụ 2 : Khi dạy dạng bài tập “ Dựa vào tranh tìm từ tơng ứng ” trong các bài

Trang 10

tập :

Bài tập 1 : Tìm những từ chỉ sự vật , ngời , đồ vật , con vật , cây cối , đợc vẽ

d-ới đây

( Tiếng Việt 2 tập 1, trang 26 )

Bài tập 2 : Các tranh dới đây vẽ một số hoạt động của con ngời Hãy tìm từ chỉ mỗi hoạt động

( Tiếng Việt 2 tập 1, trang 59 )

Bài tập 3 : Tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp của những ngời đợc vẽ trong tranh dới

đây

( Tiếng Việt 2 tập 2 , trang 129 )

ở dạng bài tập này, từ cần tìm không cho sẵn Học sinh phải gọi tên sự vật , hiện tợng , hoạt động, đợc biểu hiện trong hình vẽ Do đó tác dụng giúp học sinh phát triển , mở rộng vốn từ ở dạng bài tập này cao hơn so với dạng bài tập “ Ghép từ cho sẵn với hình vẽ tơng ứng ” ở trên

Về cách dạy , tôi đã hớng dẫn học sinh quan sát kĩ từng tranh trong SGK , suy nghĩ , tìm từ tơng ứng rồi ghi vào vở bài tập theo số tranh đã ghi số thứ tự Sau đó mới yêu cầu nhiều học sinh nêu các từ tìm đợc, lớp theo dõi và nhận xét , bổ sung , chữa các từ sai

Với bài tập 1 ( trang 26 ) Các từ ngữ cần tìm là danh từ , mà các hình ảnh này cũng cụ thể , quen thuộc nhìn thấy trên phim , ảnh nhiều nên học sinh dễ dàng tìm

đúng hơn

Song với bài tập số 2 trang 59 Các từ cần tìm là động từ , mà việc gọi tên các hoạt động là điều không dễ dàng với học sinh lớp 2 nhất là học sinh dân tộc nh

chúng tôi Vì vậy giáo viên phải có những gợi ý thích hợp , ngắn gọn , dễ hiểu thì học sinh mới có thể tìm đợc đúng từ cần tìm

Ví dụ : Bức tranh vẽ cảnh gì ? ( Tranh vẽ một bạn gái )

Bạn gái đang làm gì ? ( Bạn gái đang học bài )

Từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ là từ nào ? ( đọc ) Vậy “ đọc ” chính là từ chỉ hoạt động

Còn với bài tập số 3 trang 129 Giáo viên không nhất thiết yêu cầu học sinh phải tìm đúng những từ ghi trong từ điển Tiếng Việt nh : làm ruộng , dạy học , lái xe , kinh doanh , mà giáo viên chỉ cần hớng dẫn học sinh quan sát , tìm đợc những từ gần giống nh vậy là chấp nhận đợc

ví dụ : - Công nhân , công nhân xây dựng , thợ xây ( hình 1 )

- Công an , cảnh sát giao thông ( hình 2 )

- Nông dân , làm ruộng ( hình 3 )

Ngày đăng: 05/12/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 4 HS lên bảng (2 cặp ), hỏi đáp theo mẫu câu :ở đâu ? - Bài soạn Đề tài lớp 2
4 HS lên bảng (2 cặp ), hỏi đáp theo mẫu câu :ở đâu ? (Trang 16)
- GV gắn tranh lên bảng và giới thiệu: Đây là các loài chim thờng có ở Việt  Nam.Các em hãy quan sát kĩ từng hình  và sử dụng thẻ từ ( ghi tên các loài  chim) gắn tên cho từng con chim đợc  chụp trong hình - Bài soạn Đề tài lớp 2
g ắn tranh lên bảng và giới thiệu: Đây là các loài chim thờng có ở Việt Nam.Các em hãy quan sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ ( ghi tên các loài chim) gắn tên cho từng con chim đợc chụp trong hình (Trang 17)
- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài tập 2.   III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: - Bài soạn Đề tài lớp 2
i ấy khổ to, kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w