Häc sinh vËn dông c¸ch tr×nh bµy luËn ®iÓm trong bµi v¨n nghÞ luËn ®Ó thÓ hiÖn quan ®iÓm cña m×nh vÒ mèi quan hÖ gi÷a häc víi hµnh, g¾n viÖc häc víi thùc hµnh trong thùc tÕ cuéc sèng hi[r]
Trang 1Môn: Ngữ Văn 6
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu 1 (6,0 điểm):
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hơng sen thơm
Trong hồ nớc đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng Bảy
Có ma tháng Ba
Giọt mồ hôi sa
Những tra tháng Sáu Nớc nh ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…”
(Trích “ Hạt gạo làng ta” - Tuyển thơ Trần Đăng Khoa,
NXB Thanh Niên, 2001, trang 109-110)
Câu2 (14,0 điểm):
Trong kì thi học sinh giỏi cấp huyện năm nay, em đã đạt giải cao Phần thởng bố mẹ tặng
em là một chuyến đi tham quan quần đảo Cô Tô
Dựa vào văn bản “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân, bằng trí tởng tợng và sự kết hợp hài hoà giữa phơng thức tự sự và miêu tả, em hãy kể lại chuyến du lịch kì thú của mình khi đến với vùng biển đảo trong sáng, tơi đẹp ấy
HẾT
Câu 1(6,0 điểm): Bài tập cảm thụ văn học
a, Trong bài thơ “ Tiếng gà tra”, nhà thơ Xuân Quỳnh viết:
“…Tiếng gà ai nhảy ổ:
Cục…cục tác cục ta
Nghe xao động nắng tra
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Môn:Ngữ Văn 7
(Thời gian làm bài 120 phút)
Trang 2Nghe gọi về tuổi thơ.”
Vận dụng kiến thức đã học về những biện pháp tu từ từ vựng để cảm thụ nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ trên
b, Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan có câu:
“ Nhớ nớc đau lòng, con quốc quốc,
Thơng nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
Có ý kiến cho rằng hai câu thơ trên chủ yếu miêu tả tâm trạng Em có đồng ý nh vậy không? Vì sao?
Câu 2(14,0 điểm):
Trong văn bản “ý nghĩa văn chơng”, Hoài Thanh khẳng định:
“Văn chơng sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn
ch-ơng còn sáng tạo ra sự sống.”
Em hiểu ý kiến trên nh thế nào? Hãy lựa chọn, phân tích các dẫn chứng tiêu biểu trong
ch-ơng trình Ngữ văn 7 để làm sáng tỏ điều đó
HẾT
Môn: Ngữ Văn 8
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu 1(6,0 điểm): Bài tập cảm thụ văn học.
Cảm nhận của em về bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh:
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
Tháng 2 năm 1941
(Thơ Hồ Chủ Tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967)
Trang 3Câu 2 (14,0 điểm):
Từ văn bản "Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, em hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành của tuổi trẻ Việt Nam trong thời kì hội nhập và giao lu quốc tế hiện nay
HẾT
Môn: Ngữ Văn 9
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu 1(8,0 điểm):
Suy nghĩ của em về vấn đề:
Học sinh hiện nay với sách văn học.
Câu 2(12,0 điểm):
Trớc khi vĩnh biệt cuộc đời, nhà thơ Tố Hữu viết:
“Xin tạm biệt cuộc đời yêu quý nhất
Còn mấy vần thơ, một nắm tro
Thơ gửi bạn đời, tro bón đất
Sống là cho và chết cũng là cho.”
Em hiểu ý thơ trên nh thế nào?
Qua một số tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại thuộc chơng trình Ngữ văn 9 đợc sáng tác trong thời kì từ 1955 đến 1975, em hãy làm sáng tỏ lẽ sống cao đẹp ấy
Trang 4Gợi ý hướng dẫn chấm
Môn: Ngữ văn 6 Câu 1(6,0 điểm):
I Yêu cầu:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, có thể có những phát hiện và cảm thụ riêng nhng cần nêu đợc một số ý cơ bản sau:
+ Trần Đăng Khoa đã phát hiện ra điều kì diệu trong hạt gạo nhỏ bé bình dị(Hạt gạo là hình
ảnh của sự vất vả, lam lũ, nhọc nhằn một nắng hai sơng để nuôi sống con ngời Hạt gạo cũng là món quà thơm thảo của quê hơng đất nớc nhiều nắng ma bão bùng nhng tơi đẹp:
h-ơng thơm, vị đậm, tình quê hh-ơng gia đình trong lời hát lời ru của mẹ…)
+ Cái đặc sắc nhất của đoạn thơ là hình ảnh ngời mẹ: Những tra tháng Sáu/Nớc nh ai nấu/Chết cả cá cờ/Cua ngoi lên bờ/Mẹ em xuống cấy Một hình ảnh thơ đẹp, xúc động về tinh thần vợt qua nỗi vất vả nhọc nhằn của ngời mẹ, rộng ra là ngời nông dân Việt Nam để làm ra hạt gạo-hạt vàng làng ta
+ Những câu thơ nh những lời ca, không chỉ là lời ca hạt gạo mà còn là lời ca về đất nớc, con ngời Việt Nam hôm qua, hôm nay và mai sau
+ Đoạn thơ còn đặc sắc ở nghệ thuật( thể thơ 4 chữ nh câu hát dân gian; ở những hình ảnh bình dị nhng ám ảnh; ở ngôn ngữ mộc mạc; ở biện pháp nghệ thuật điệp từ, so sánh, tơng phản đối lập…)
II Cách cho điểm:
1 Điểm 5-6: Đáp ứng đợc các yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trong sáng có chất văn, bố cục tốt, chữ đẹp
Trang 52 Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu trên; hiểu nội dung đoạn thơ, diễn đạt khá lu loát
3 Điểm 1-2: Tỏ ra hiểu nội dung đoạn thơ nhng lúng túng trong diễn đạt, bố cục rối, bài viết sơ sài, nghiêng về diễn xuôi, mắc nhiều lỗi diễn đạt
4 Điểm 0: Bài để giấy trắng
Câu 2(14,0 điểm):
I Yêu cầu:
1 Về kiến thức: Dựa vào hiểu biết về văn bản "Cô Tô" của Nguyễn Tuân kết hợp với trí tởng t-ợng của học sinh giỏi văn, bài viết cần tập trung kể lại diễn biến chuyến tham quan, miêu tả
đ-ợc vẻ đẹp của biển đảo Cô Tô Tập trung kể và tả các cảnh:
- Vẻ đẹp chung của thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
- Vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của cảnh mặt trời mọc
- Vẻ đẹp của con ngời Cô Tô bên giếng nớc đảo Thanh Luân
- Tởng tợng miêu tả thêm: Vẻ đẹp của Cô Tô trong những thời điểm khác: hoàng hôn, đêm trăng hoặc vẻ đẹp của sóng, cát; của các loài cá; vẻ đẹp của ngời ng dân; của ngời lính bảo vệ vùng biển đảo Đông Bắc Tổ quốc
…
Có thể trình bày nhiều cách khác nhau, dới đây là một cách lập ý:
* Mở bài: Giới thiệu lí do có chuyến du lịch, cảm xúc chung khi đợc đi tham quan quần đảo
Cô Tô
* Thân bài:
- Kể và tả khái quát trên đờng đến Cô Tô(phơng tiện đi, quang cảnh thiên nhiên, con ngời, cảm xúc cá nhân…)
- Kể và tả những ngày ở Cô Tô Chú ý làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời Cô Tô (ý chính)
* Kết bài: Cảm xúc, ấn tợng khi tạm biệt Cô Tô.
2 Về kĩ năng: Biết tạo lập một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm… Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, diễn đạt giàu hình ảnh, chữ viết đẹp ít mắc lỗi chính tả
II Cách cho điểm:
- Điểm 12-13-14: Hiểu đề sâu sắc Đáp ứng các yêu cầu về nội dung và phơng pháp Trình bày cân đối, bố cục rõ, chữ viết đẹp, diễn đạt có chất văn
- Điểm 9-10-11: Hiểu đề Cơ bản đáp ứng yêu cầu của đề Có thể mắc một số lỗi về chính tả
và ngữ pháp
- Điểm 7-8 : Tỏ ra hiểu đề Đáp ứng một nửa yêu cầu về nội dung
- Điểm 4-5-6: Hiểu đề lơ mơ Chủ yếu đi vào kể lể Cha làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời Cô Tô
- Điểm 1-2-3: Cha hiểu đề Nội dung sơ sài, kĩ năng kém, chữ xấu, mắc nhiều lỗi chính tả và trình bày
- Điểm 0: Bài để giấy trắng
Trang 6Môn: Ngữ văn 7
Câu 1(6,0 điểm):
a, Đoạn thơ sử dụng hai biện pháp tu từ:
- Điệp từ “nghe” nhấn mạnh cảm xúc đang trào dâng mãnh liệt trong lòng ngời chiến sĩ khi nghe tiếng gà tra quen thuộc tại một xóm nhỏ trên đờng hành quân ra trận.(1,5điểm)
- Các hình ảnh ẩn dụ bổ sung chuyển đổi cảm giác:
+”Xao động nắng tra” cảm nhận nhờ thị giác
+ “Bàn chân đỡ mỏi” cảm nhận nhờ cảm giác
+ Gọi về tuổi thơ” cảm nhận bằng tâm hồn
Tất cả đều đợc chuyển đổi sang cảm nhận bằng thính giác “nghe” Những hình ảnh này diễn tả cảm nhận của anh chiến sĩ thấy nắng tra nh xao động, thấy mình nh đợc tiếp thêm sức mạnh
để tiếp tục bớc trên đờng hành quân xa và gợi về những kỉ niệm thời thơ ấu với tình bà cháu, gia đình thân thơng.(1,5 điểm)
b, Hai câu thơ của Bà huyện Thanh Quan trong bài thơ "Qua Đèo Ngang":
Nhớ nớc đau lòng, con quốc quốc,
Thơng nhà mỏi miệng, cái gia gia
đúng là chỉ tâm trạng (1,0 điểm)
Bởi lẽ:
- Xét ở kết cấu bài thơ thất ngôn bát cú thì đây là hai câu luận Trong thơ cổ hai câu luận thờng không mang ý nghĩa tả thực, chỉ là những câu thơ mở rộng suy nghĩ, liên t ởng từ những vấn đề đợc nêu ra.(1,0 điểm)
- Xét ở hoàn cảnh sáng tác: Hai câu thơ trên diễn tả tâm trạng của nhà thơ khi phải xa đất Bắc vào kinh đô Huế nhậm chức Cung trung giáo tập (1,0 điểm)
- Xét nội dung biểu đạt: Nỗi buồn, nỗi cô đơn của cảnh thân gái dặm trờng không khỏi khiến nhà thơ nhớ về một triều đại đã suy tàn và nỗi nhớ nhà, nhớ quê Con quốc quốc, cái gia gia trớc hết là một cách nói, dùng điển cố để bộc lộ nỗi niềm của mình, một lối chơi chữ để tỏ nét bút tài hoa của ngời làm thơ Hơn nữa, từ trong nỗi niềm sâu thẳm của nhà thơ lúc nào cũng đồng vọng tiếng kêu của con quốc quốc hay cái gia gia.(1,0 điểm)
Câu 2:
I Yêu cầu:
1 Về kiến thức: Nội dung ý kiến của nhà phê bình văn học Hoài Thanh là đa ra quan điểm
của mình về ý nghĩa, chức năng, công dụng của văn chơng Trong câu nói đó có thể thấy hai nội dung cần giải thích và chứng minh:
a, Nói “văn chơng sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng”, cần hiểu: Văn chơng ở
đây là chỉ những sáng tác nghệ thuật bằng ngôn từ và vẻ đẹp của nhng sáng tác ấy Cần hiểu từ
“Hình dung” ở đây là một danh từ, nghĩa là hình ảnh, kết quả của sự phản ánh, sự miêu tả trong văn chơng Nhà văn lấy t liệu từ cuộc sống, phản ánh vào trong tác phẩm một cách chân thực những gì đang diễn ra trong thực tế nhân sinh Nh vậy văn chơng có nhiệm vụ phản ánh
Trang 7đời sống phong phú và đa dạng của xã hội và con ngời Nội dung văn chơng vì thế cũng đa dạng, phong phú sinh động nh cuộc sống Qua văn chơng ta hiểu đợc cuộc sống
- Chứng minh:
+ Qua những bài ca dao, những câu tục ngữ ta thấy rõ cuộc sống lao động vất vả cực nhọc của ngời lao động ngày xa và vẻ đẹp tâm hồn của họ(dẫn chứng-phân tích)
+ Qua những bài thơ của các nhà thơ Việt Nam thời trung đại, ta thấy những tác phẩm ấy đã tái hiện bức tranh phong cảnh quê hơng đất nớc một cách chân thực sinh động và tuyệt đẹp
đằm thắm tình quê và thấy rõ vẻ đẹp và thân phận của con ngời Việt Nam thời xa( dẫn chứng-phân tích)
+ Đọc những tác phẩm của các nhà thơ nhà văn Việt Nam hiện đại nh Hồ Chí Minh, Thạch Lam, Xuân Quỳnh, Minh Hơng, Hà ánh Minh… ta thấy đợc trong các trang viết ấy hình ảnh thiên nhiên, đất nớc, con ngời Việt thật đẹp đẽ đáng yêu( dẫn chứng-phân tích)
…
* Khái quát: Đọc những áng văn chơng ấy, ta thấy hiện ra cuộc sống, một cuộc sống muôn hình vạn trạng nh Hoài Thanh nói
b, Nói “Văn chơng còn sáng tạo ra sự sống” là sự khẳng định: mỗi nhà văn, nhà thơ là những
kĩ s tâm hồn, luôn sáng tạo tìm tòi và thể hiện cuộc sống theo một cách riêng tuỳ thuộc vào vốn sống, tài năng và tâm hồn của họ Thế giới tâm hồn con ngời vô cùng bao la , vô tận bởi đó
là một “Tiểu vũ trụ” cho nên văn chơng còn sáng tạo ra sự sống Điều ấy có nghĩa là: qua các tác phẩm văn chơng, bằng trí tởng tợng bay bổng, bằng khát vọng và tình cảm nhân văn cao
đẹp,…nhà văn dựng nên trong tác phẩm bức tranh đời sống mà có thể bức tranh đời sống hiện tại không có hoặc cha có, để mọi ngời phấn đấu, xây dựng biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tơng lai
- Chứng minh:
+ Qua việc ca ngợi mảnh đất và con ngời Sài Gòn trong "Sài Gòn tôi yêu", nhà văn Minh Hơng mong muốn mọi ngời đều yêu Sài Gòn nh ông Tình yêu sẽ thúc đẩy con ngời làm nhiều điều tốt đẹp Yêu Sài Gòn, mọi ngời sẽ góp phần tích cực giữ gìn và xây dựng một Sài Gòn đẹp hơn,
đáng yên hơn
+ Đọc truyện" Cuộc chia tay của những con búp bê" của Khánh Hoài, chúng ta thấy xót xa cho cảnh ngộ của hai chị em Thành và Thủy Ta cũng mơ ớc cho hạnh phúc của mỗi gia đình mãi mãi hạnh phúc, để tuổi thơ không phải chịu đựng nỗi đau của sự chia lìa
+ Lời nhắn gửi ân tình của Thạch Lam với chúng ta về Cốm-Một thứ quà của lúa non, của tình cây và đất, của hồn Việt trong thức quà bình dị
+ Mơ ớc của Đỗ Phủ về một ngôi nhà- mái ấm tình thơng cho những ngời nghèo khổ
…
- Trong văn chơng, tác giả cũng gửi đến bức thông điệp nhắc nhở chúng ta yêu ghét đúng đắn, cộng hởng niềm vui, nỗi buồn, mơ ớc với nhà văn để làm những điều thiện, điều có ích để cuộc sống tốt đẹp hơn, mới mẻ hơn(lấy dẫn chứng trong "Sống chết mặc bay", “Một thứ quà của lúa non-Cốm”, "Tiếng gà tra"…)
* Khái quát: Sau những áng văn chơng, sự sống bao giờ cũng đợc nối dài, đợc phát triển trong tâm hồn, ý chí, khát vọng và hành động của bạn đọc Đó chính là nhiệm vụ sáng tạo ra sự sống
nh Hoài Thanh đã quan niệm Với cách nói ngắn gọn, súc tích"…", Hoài Thanh đã giúp ta hiểu hơn một trong những nhiệm vụ, ý nghĩa của văn chơng Nhờ đó chúng ta đọc văn chơng, suy ngẫm về văn chơng đợc sáng tỏ và sâu sắc hơn
2 Về kĩ năng:
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị luận giải thích, chứng minh một nhận định; bố cục bài đủ ba phần: Mở bài-Thân bài-Kết bài; lập luận chặt chẽ
- Bài trình bày khoa học, ít lỗi chính tả, ngữ pháp
- Có thể giải thích xong cả nhận định rồi mới chứng minh; có thể giải thích từng vế của nhận định rồi chứng minh ngay(nh hớng dẫn chấm)
II Cách cho điểm:
Trang 8+ Điểm 13-14: Bài làm đạt các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc Bố cục hợp lí, không mắc các lỗi diễn đạt thông thờng
+ Điểm 10-11-12: Bài làm về cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội dung, cách lập luận Có thể còn vài sai sót nhng ảnh hởng không đáng kể Văn viết trôi chảy, có thể mắc vài ba lỗi diễn đạt nhng không làm sai ý ngời viết
+ Điểm 7-8-9: Bài làm đạt khoảng nửa số ý hoặc đủ ý nhng dẫn chứng còn nghèo, phân tích một số đoạn thiếu sức thuyết phục Diễn đạt có thể cha tốt nhng đã làm rõ
đợc ý Còn mắc một số lỗi về câu, từ, chính tả nhng không phải lỗi nặng
+ Điểm 4-5-6: Hiểu đề lơ mơ Bài làm cha đạt yêu cầu trên Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu Mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả
+ Điểm 1-2-3: Cha hiểu đề Bài viết quá sơ sài Diễn đạt yếu
+ Điểm 0: Để giấy trắng
Môn: Ngữ văn 8
I Yêu cầu:
Cần cảm thụ đợc:
- Tác giả và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ: Sau 30 năm hoạt động cách mạng ở nớc ngoài, tháng 2 năm 1941, Bác Hồ trở về Tổ quốc trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam Sống ở hang Pác Bó(Cao Bằng) trong điều kiện rất gian khổ nhng Ngời vẫn rất vui-niềm vui của cuộc sống cách mạng…Ra đời trong hoàn cảnh nh vậy, bài thơ có một ý nghĩa đặc biệt
- Cảm nhận chung về bài thơ:
Với thể thơ tứ tuyệt bình dị, giọng điệu thoải mái, pha chút đùa hóm hỉnh, bài thơ thể hiện niềm vui thích, sảng khoái với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ trong những ngày ở Pác Bó; vẻ đẹp tâm hồn, phong thái ung dung làm chủ, hoà nhịp với thiên nhiên của Bác Hồ
- Cảm nhận cụ thể:
+ Niềm vui thích với “thú lâm tuyền”
+ Cái “sang” của cuộc đời cách mạng
+ Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt; từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu…
Trang 9Học sinh cần bám vào bài thơ để phân tích làm rõ vấn đề; qua trình học sinh có thể mở rộng liên hệ so sánh với bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc” hoặc “Pác Bó hùng vĩ” của Bác Hồ cũng trong mạch cảm xúc này; liên hệ với thơ xa viết về “thú lâm tuyền” nh “Côn Sơn ca” của Nguyễn Trãi
- Đánh giá chung: Bài thơ cho ta thấy đợc tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ Với Ngời, làm cách mạng, sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn Bài thơ cũng giúp ta hiểu sâu thêm chất thép, chất tình trong tâm hồn nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh- Ngời nhóm lên ngọn lửa thiêng dẫn đờng khởi nghiệp phục hng dân tộc
II Cách cho điểm:
- Điểm 5-6: Đáp ứng đợc các yêu cầu trên, cảm thụ tốt, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trong sáng có chất văn, bố cục tốt, chữ đẹp
- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu trên; hiểu nội dung bài thơ, diễn đạt khá lu loát
- Điểm 1-2: Tỏ ra hiểu nội dung bài thơ nhng lúng túng trong diễn đạt, bố cục rối, bài viết quá sơ sài, nghiêng về diễn xuôi, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Bài để giấy trắng
Câu 2:
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Học sinh vận dụng cách trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về mối quan hệ giữa học với hành, gắn việc học với thực hành trong thực tế cuộc sống hiện nay Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau dới đây là một cách lập ý:
* Mở bài:
+ Dẫn dắt
+ Giới thiệu vấn đề: Học là nhiệm vụ quan trọng của mỗi ngời Học kết hợp với hành mới
có hiệu quả
* Thân bài:
a, Giải thích: Học là gì? Hành là gì? Thế nào là học đi đôi với hành? Tại sao học phải kết hợp với thực hành?
b, Lấy ví dụ chứng minh học đi đôi với hành sẽ mang lại hiệu quả cao, cụ thể ở các lĩnh vực:
+ Học tập
+ Lao động kĩ thuật
+ Tu dỡng đạo đức và đối nhân xử thế
…
c, Thực hiện việc học đi đôi với hành ngời học sinh cần phải làm gì?
d, Học mà không đi đôi với thực hành thì kết quả sẽ ra sao?
* Kết bài:
+ Khẳng định mối quan hệ giữa học và hànhlà mối quan hệ hữu cơ gắn bó Mỗi ngời nói chung và học sinh nói riêng cần gắn học với hành để hoàn thiện mình trong cuộc sống
+ Liên hệ thời kì giao lu hội nhập quốc tế rất cần thiết phải kết hợp giữa học với hành
2 Kĩ năng:
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị luận giải thích, chứng minh; bố cục bài sáng rõ
ba phần, lập luận chặt chẽ
- Bài trình bày khoa học, diễn đạt tốt, lập luận thuyết phục
II Cách cho điểm:
+ Điểm 13-14: Bài làm đạt các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc Bố cục hợp lí, không mắc các lỗi diễn đạt thông thờng
Trang 10+ Điểm 10-11-12: Bài làm về cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội dung, cách lập luận Có thể còn vài sai sót nhng ảnh hởng không đáng kể Văn viết trôi chảy, có thể mắc vài ba lỗi diễn đạt nhng không làm sai ý ngời viết
+ Điểm 7-8-9: Bài làm đạt khoảng nửa số ý hoặc đủ ý nhng dẫn chứng còn nghèo, phân tích một số đoạn thiếu sức thuyết phục Diễn đạt có thể cha tốt nhng đã làm rõ
đợc ý Còn mắc một số lỗi về câu, từ, chính tả nhng không phải lỗi nặng
+ Điểm 4-5-6: Hiểu đề lơ mơ Bài làm cha đạt yêu cầu trên Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu Mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả
+ Điểm 1-2-3: Cha hiểu đề Bài viết quá sơ sài Diễn đạt yếu
+ Điểm 0: Để giấy trắng
Môn: Ngữ văn 9 Câu 1: Đây là kiểu bài nghị luận xã hội Đề bài yêu cầu học sinh bàn luận về một vấn đề gần
gũi, quen thuộc Học sinh cần thể hiện hiểu biết, nhận thức về tầm quan trọng của sách văn học đối với mọi ngời nhất là với học sinh Nêu đợc thực trạng học sinh hiện nay: bên cạnh những bạn say mê sách văn học thì hiện tợng khá phổ biến trong học sinh là ít đọc, ít tìm hiểu,
ít say mê sách văn học; giải thích nguyên nhân, đa ra giải pháp nhằm thay đổi thực trạng đó
I Yêu cầu về nội dung:
a, Tầm quan trọng của sách văn học đối với mọi ngời nói chung với học sinh nói riêng:
+ Sách văn học là cách gọi chung các tác phẩm văn chơng: thơ, truyện kí, kịch, lí luận-phê bình văn học…
+ Sách văn học không chỉ cung cấp tri thức về văn chơng, cuộc đời…mà còn có tác dụng bồi
đắp tâm hồn, nhân đạo hoá con ngời, giáo dục, rèn luyện tình cảm cao đẹp, lí tởng thẩm mĩ Con ngời sẽ sống chân thành hơn, tốt hơn, đẹp hơn nhờ có văn học
b Thực trạng học sinh hiện nay đối với sách văn học:
+ Mặt tốt, tích cực…
+ Mặt cha tốt, tiêu cực…
c Giải thích nguyên nhân và đa ra hớng giải quyết, khắc phục
II Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội, bố cục bài sáng rõ, lập luận chặt chẽ
- Bài trình bày khoa học, ít lỗi chính tả ngữ pháp
III Cách cho điểm:
- Điểm 7-8: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, văn viết lu loát, nghị luận thuyết phục Chấp nhận mắc một vài lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 5-6: Xác định đúng yêu cầu của đề, nghị luận tơng đối thuyết phục, thiếu một số ý nhỏ, mắc một số lỗi chính tả và ngữ pháp
- Điểm 3-4: Tỏ ra hiểu vấn đề nghị luận Làm bài sơ sài, cha rõ lập luận, mắc khoảng 5 diễn đạt
- Điểm 1-2: Cha hiểu rõ vấn đề, lúng túng trong phơng pháp, nội dung quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt