1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

KT HKII NH 20102011 Co Truc Linh

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, kỹ thuật, phương[r]

Trang 1

Trường THPT Phạm Thái Bường

Tổ Sử-GDCD ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – LỚP 12A5 MÔN LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2010-2011

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ 1

Câu 1: (4đ)

a/ Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

b/ Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt như thế nào?

Câu 2: (3đ) Hiệp định Pari được ký kết trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung và ý nghĩa

của hiệp định?

Câu 3: (3đ) Vì sao Đảng ta tiến hành đổi mới năm 1986? Nêu nội dung đường lối đổi

mới?

-Hết -ĐÁP ÁN

Câu 1: (4đ)

a/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam: (2đ)

-Hoàn cảnh ra đời:

+Cuối 1960 chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm bị thất bại, Mĩ buộc phải chuyển sang

thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) (0.25đ)

+Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, kỹ

thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại CM và nhân dân ta (0.5đ)

-Âm mưu: dùng người Việt đánh người Việt (0.25đ)

-Biện pháp thực hiện: Mĩ đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo bình định MN trong 18 tháng (0.25đ)

+Tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm, đưa cố vấn quân sự vào MN, trang bị phương

tiện chiến tranh hiện đại (trực thăng vận, thiết xa vận) (0.25đ)

+Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn (0.25đ)

+Dồn dân lập “ấp chiến lược”(dự định dồn 10 triệu nông dân vào 16000 ấp) (0.25đ)

+Mở các cuộc hành quân càn quét tiêu diệt lực lượng CM, phá hoại MB

b/ Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt: (2đ)

-1/1961 Trung ương Cục MN ra đời

-2/1961 các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng MN (0.25đ)

-Chủ trương của ta: đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ-ngụy, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng

bằng và đô thị), phối hợp 3 mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận) (0.5đ)

-Thắng lợi:

+Cuộc đấu tranh phá ấp chiến lược diễn ra gay go, quyết liệt, từng mảng ấp chiến lược bị

phá vỡ Cuối 1962 CM kiểm soát trên ½ ấp chiến lược với 70% nông dân VN (0.25đ)

+Mặt trận quân sự:

Trang 2

Quân dân ta giành thắng lợi mở đầu ở Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/1963, mở ra phong

trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” (0.25đ)

Đông-Xuân 1964-1965: quân ta mở chiến dịch tấn công địch ở Đông Nam Bộ thắng lợi

ở Bình Giã (Bà Rịa) tháng 12/1964, sau đó giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng

Xoài (0.25đ)

+Mặt trận chính trị: nhân dân ở các đô thị Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng đấu tranh sôi nổi làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm, nổi bật là cuộc đấu tranh của đội quân tóc dài

1/11/1963 chính quyền Diệm bị lật đổ (0.25đ)

+Đến giữa 1965 chiến tranh đặc biệt bị phá sản hoàn toàn (0.25đ)

Câu 2: (3đ) Hiệp định Pari:

- Hoàn cảnh lịch sử: (1đ)

+Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân, Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán với VN

+Hội nghị Pari bắt đầu họp từ ngày 13/5/1968 gồm 2 bên (VNDCCH và chính phủ Hoa Kì) Từ 25/1/1969 có 4 bên tham gia hội nghị:

VN DCCH

MTDTGPMNVN (Chính phủ CM lâm thời CHMNVN)

Hoa Kì

VNCH (Chính quyền SG)

+Lập trường 2 bên VN và Hoa Kì rất khác nhau, cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt trên bàn đàm phán

+Sau thất bại ở 2 miền, đặc biệt là thất bại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh VN +27/1/1973 hiệp định Pari được kí kết

- Nội dung hiệp định: (1.5đ)

+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN

+2 bên ngừng bắn ở MN lúc 24h ngày 27/1/1973, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống MBVN

+Hoa Kì rút hết QĐ của mình và quân các nước đồng minh cam kết không dính líu quân

sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MNVN

+Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua Tổng tuyển cử tự

do, không có sự can thiệp của nước ngoài

+Các bên thừa nhận thực tế MNVN có 2 chính quyền, 2 QĐ, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị

+2 bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

+Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và ĐD, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với VN

- Ý nghĩa: (0.5đ)

+ Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta ở 2 miền, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

+ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN

Câu 3: (3đ)

Trang 3

Đảng ta tiến hành đổi mới năm 1986: (Hoàn cảnh lịch sử mới): (1đ)

-Qua 2 kế hoạch 5 năm xây dựng CNXH (1976-1980 và 1981-1985) ta đạt được những thành tựu đáng kể song cũng gặp không ít khó khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng nhất là khủng hoảng kinh tế- xã hội,

-Để khắc phục sai lầm khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới

-Do những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước, tác động của CM khoa học kỹ thuật trở thành xu thế thế giới

-Do cuộc khủng hoảng trầm trọng của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đòi hỏi Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới

*Nội dung Đường lối đổi mới của Đảng:

-Được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12/1986), sau đó được điều chỉnh bổ sung và phát triển tại Đại hội VII, VIII, IX

+Đổi mới đất nước đi lên CNXH không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những bước đi và biện pháp thích hợp

(0.25đ)

+Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ từ kinh tế- chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa,

trọng tâm là đổi mới kinh tế (0.25đ)

-Nội dung đổi mới:

+Đổi mới kinh tế: (1đ)

*Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

*Xây dựng nền kinh tế quốc dân nhiều ngành nghề

*Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN

*Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

+Đổi mới chính trị: (0.5đ)

*Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, thực hiện quyền dân chủ nhân dân

*Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

*Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác

Trang 4

Trường THPT Phạm Thái Bường

Tổ Sử-GDCD ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – LỚP 12A5 MÔN LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2010-2011

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ 2

Câu 1: (2.5đ)

Phong trào Đồng khởi 1959-1960 nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa phong trào Đồng khởi?

Câu 2: (2đ) Mĩ đã tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai như thế nào? Nêu kết quả và

ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?

Câu 3: (5.5đ) Vì sao Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng

miền Nam, thống nhất Tổ quốc vào Xuân 1975? Trình bày diễn biến cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy Xuân 1975?

-Hết -ĐÁP ÁN

Câu 1: (2.5đ)

- Hoàn cảnh (Nguyên nhân của phong trào Đồng khởi):

+1957-1959 Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố đàn áp: ra luật 10/59, công khai chém giết, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, CMMN gặp nhiều khó khăn, tổn thất, hàng vạn cán

bộ Đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày=>cần có biện pháp

đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách (0.5đ)

+1/1959 hội nghị TW Đảng lần thứ 15 đã quyết định: để nhân dân MN sử dụng bạo lực

CM đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm (0.25đ)

+Phương hướng: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu

tranh chính trị là chủ yếu kết hợp đấu tranh vũ trang (0.25đ)

-Diễn biến:

+Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, sau đó lan rộng ra toàn MN thành phong trào đồng khởi

(0.25đ)

+Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre, ngày 17/1/1960 nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày-Bến

Tre nổi dậy, sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre (0.25đ)

+Từ Bến Tre phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ phá chính

quyền địch, lập chính quyền CM (0.25đ)

-Kết quả: phá vỡ khoảng ½ hệ thống chính quyền địch ở cấp thôn xã trên toàn MN

(0.25đ)

-Ý nghĩa: (0.5đ)

+Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm

+Đánh dấu bước phát triển của CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

+20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng MNVN thành lập

Câu 2: (2đ) Mĩ đã tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai, kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không:

Trang 5

-16/4/1972 Nich-xơn chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân

phá hoại miền Bắc lần 2 (0.25đ)

+18-29/12/1972 Mĩ tổ chức cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải

Phòng và một số thành phố liên tục 12 ngày đêm (0.25đ)

+Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng không quân và hải quân của

Mĩ, bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công Mĩ,…làm nên trận “Điên Biên Phủ trên

không” (0.5đ)

+1/1973 Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc và 27/1/1973 ký

hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN (0.25đ)

-Quân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (0.25đ)

+Các hoạt động sản xuất, xây dựng ở miền Bắc không bị ngừng trệ, giao thông vận tải

đảm bảo thông suốt (0.25đ)

+Miền Bắc vẫn đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài, chi viện cho MN, Lào,

Campuchia (0.25đ)

Câu 3: (5.5đ)

Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phòng miền Nam, thống nhất Tổ quốc vào Xuân 1975 vì: (1đ)

Cuối 1974 trên cơ sở dự đoán thời cơ, so sánh lực lượng ở MN thay đổi có lợi cho CM,

Bộ chính trị TW Đảng họp đề ra kế hoạch giải phóng MN trong 2 năm 1975-1976 và nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”, “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975.” Phải tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân

*Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:

a/ Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3/1975) (1.5đ)

-Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng do địch nhận định sai hướng tiến công của ta nên bố trí lực lượng ở đây mỏng

-Diễn biến:

+4/3 ta đánh nghi binh ở Plâycu và Kon Tum

+10/3 ta tiến công Buôn Mê Thuột và giành thắng lợi

+12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Mê Thuột nhưng thất bại

+14/3 Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút khỏi Tây Nguyên về giữ Duyên Hải miền Trung +24/3 ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân

-Ý nghĩa: chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn MN

b/ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3/1975) (1.đ)

-19/3 ta giải phóng Quảng Trị, giặc co cụm về Huế

-21/3 ta bao vây Huế chặn đường rút lui của giặc

-26/3 ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên cùng thời gian đó, ta giải phóng Tam

Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai Đà Nẵng bị cô lập

-29/3 giải phóng Đà Nẵng

-Cuối tháng 3 đến tháng 4/1975 các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một

số tỉnh Nam Bộ lần lượt được giải phóng

c/ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 đến 30/4/1975): (2đ)

Trang 6

-Cuối tháng 3/1975 Bộ Chính trị TW Đảng khẳng định: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng MN.”

-8/4 thành lập Bộ chỉ huy chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định được mang tên

“chiến dịch Hồ Chí Minh.”

-9/4 ta đánh Xuân Lộc, đến 21/4 giải phóng Xuân Lộc

-16/4 ta chiếm Phan Rang

-18/4 Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản người Mĩ ra khỏi Sài Gòn

-21/4 Nguyễn Văn Thiệu từ chức

-26/4 năm cánh quân của ta từ các hướng đồng loạt đánh vào Sài Gòn

-28/4 ta đánh vào sân bay Tân Sơn Nhất

-29/4 các cánh quân và nhân dân đồng loạt tổng công kích chiếm các cơ quan đầu não của giặc

-10 giờ 45 phút 30/4 xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, ngụy quyền tuyên bố đầu hàng

-11 giờ 30 phút 30/4 Sài Gòn giải phóng, chiến dịch HCM toàn thắng

-2/5/1975 MN hoàn toàn giải phóng

Trang 7

Trường THPT Phạm Thái Bường

Tổ Sử-GDCD ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – LỚP 12B1 MÔN LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2010-2011

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ 1

Câu 1: (3đ)

Phong trào Đồng khởi 1959-1960 nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa phong trào Đồng khởi?

Câu 2: (7đ) Vì sao Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phòng

miền Nam, thống nhất Tổ quốc vào Xuân 1975? Trình bày diễn biến cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy Xuân 1975?

-Hết -ĐÁP ÁN

Câu 1: (3đ)

- Hoàn cảnh (Nguyên nhân của phong trào Đồng khởi):

+1957-1959 Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố đàn áp: ra luật 10/59, công khai chém giết, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, CMMN gặp nhiều khó khăn, tổn thất, hàng vạn cán

bộ Đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày=>cần có biện pháp

đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách (0.5đ)

+1/1959 hội nghị TW Đảng lần thứ 15 đã quyết định: để nhân dân MN sử dụng bạo lực

CM đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm (0.25đ)

+Phương hướng: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu

tranh chính trị là chủ yếu kết hợp đấu tranh vũ trang (0.25đ)

-Diễn biến:

+Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, sau đó lan rộng ra toàn MN thành phong trào đồng khởi

(0.25đ)

+Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre, ngày 17/1/1960 nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày-Bến

Tre nổi dậy, sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre (0.25đ)

+Từ Bến Tre phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ phá chính

quyền địch, lập chính quyền CM (0.25đ)

-Kết quả: phá vỡ khoảng ½ hệ thống chính quyền địch ở cấp thôn xã trên toàn MN

(0.5đ)

-Ý nghĩa: (0.75đ)

+Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm

+Đánh dấu bước phát triển của CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

+20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng MNVN thành lập

Câu 2: (7đ)

Trang 8

Đảng ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phòng miền Nam, thống nhất Tổ quốc vào Xuân 1975 vì: (1đ)

Cuối 1974 trên cơ sở dự đoán thời cơ, so sánh lực lượng ở MN thay đổi có lợi cho CM,

Bộ chính trị TW Đảng họp đề ra kế hoạch giải phóng MN trong 2 năm 1975-1976 và nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”, “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975.” Phải tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân

*Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:

a/ Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3/1975) (2đ)

-Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng do địch nhận định sai hướng tiến công của ta nên bố trí lực lượng ở đây mỏng

-Diễn biến:

+4/3 ta đánh nghi binh ở Plâycu và Kon Tum

+10/3 ta tiến công Buôn Mê Thuột và giành thắng lợi

+12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Mê Thuột nhưng thất bại

+14/3 Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút khỏi Tây Nguyên về giữ Duyên Hải miền Trung +24/3 ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân

-Ý nghĩa: chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn MN

b/ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3/1975) (1.5đ)

-19/3 ta giải phóng Quảng Trị, giặc co cụm về Huế

-21/3 ta bao vây Huế chặn đường rút lui của giặc

-26/3 ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên cùng thời gian đó, ta giải phóng Tam

Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai Đà Nẵng bị cô lập

-29/3 giải phóng Đà Nẵng

-Cuối tháng 3 đến tháng 4/1975 các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một

số tỉnh Nam Bộ lần lượt được giải phóng

c/ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 đến 30/4/1975): (2.5đ)

-Cuối tháng 3/1975 Bộ Chính trị TW Đảng khẳng định: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng MN.”

-8/4 thành lập Bộ chỉ huy chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định được mang tên

“chiến dịch Hồ Chí Minh.”

-9/4 ta đánh Xuân Lộc, đến 21/4 giải phóng Xuân Lộc

-16/4 ta chiếm Phan Rang

-18/4 Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản người Mĩ ra khỏi Sài Gòn

-21/4 Nguyễn Văn Thiệu từ chức

-26/4 năm cánh quân của ta từ các hướng đồng loạt đánh vào Sài Gòn

-28/4 ta đánh vào sân bay Tân Sơn Nhất

-29/4 các cánh quân và nhân dân đồng loạt tổng công kích chiếm các cơ quan đầu não của giặc

-10 giờ 45 phút 30/4 xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, ngụy quyền tuyên bố đầu hàng

-11 giờ 30 phút 30/4 Sài Gòn giải phóng, chiến dịch HCM toàn thắng

Trang 9

-2/5/1975 MN hoàn toàn giải phóng.

Trường THPT Phạm Thái Bường

Tổ Sử-GDCD ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – LỚP 12B1 MÔN LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2010-2011

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ 2

Câu 1: (4đ)

a/ Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?

b/ Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh như thế nào?

Câu 2: (3đ) Hiệp định Pari được ký kết trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung và ý nghĩa

của hiệp định?

Câu 3: (3đ) Vì sao Đảng ta tiến hành đổi mới năm 1986? Nêu nội dung đường lối đổi

mới?

-Hết -ĐÁP ÁN

Câu 1: (4đ)

a/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam: (2đ)

-Sau thất bại của CTCB, từ 1969 Mĩ chuyển sang chiến lược VNHCT và mở rộng

ĐDHCT (0.25đ)

-VNHCT là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội SG là chủ yếu có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ dưới

sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ Dựa vào vũ khí, kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của

Mĩ nhằm chống lại CM và nhân dân ta (0.5đ)

- Âm mưu: Tiếp tục thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, dùng người ĐD

đánh người ĐD (0.25đ)

- Biện pháp thực hiện:

+Rút dần quân Mĩ và đồng minh, tăng nhanh lực lượng quân đội SG (0.25đ)

+Tăng viện trợ KT – QS để tiến hành chiến tranh (0.25đ)

+Mở rộng CTPH MB lần 2, tăng cường chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia (0.25đ)

+Lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với

cuộc kháng chiến của nhân dân ta (0.25đ)

b/ Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh: (2đ)

-6/6/1969 chính phủ CM lâm thời CH MNVN thành lập được 23 nước công nhận, trong

đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao (0.25đ)

Trang 10

-24-25/4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước ĐD họp tăng cường tình đoàn kết quyết tâm

chống Mĩ cứu nước (0.25đ)

- 30/4 – 30/6/1970 quân đội VN phối hợp quân đội Campuchia đập tan cuộc hành quân

của 10 vạn quân Mĩ – ngụy SG (0.5đ)

-12/2 – 23/3/1971 quân đội VN phối hợp quân đội Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn

719 của 4,5 vạn quân Mĩ ngụy (0.5đ)

- Ở các thành thị SG, Huế, Đà Nẵng phong trào đấu tranh chính trị diễn ra rầm rộ (0.25đ)

- Ở nông thôn, phong trào phá ấp chiến lược, chống bình định diễn ra khắp nơi mở rộng

vùng giải phóng (0.25đ)

Câu 2: (3đ) Hiệp định Pari:

- Hoàn cảnh lịch sử: (1đ)

+Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân, Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán với VN

+Hội nghị Pari bắt đầu họp từ ngày 13/5/1968 gồm 2 bên (VNDCCH và chính phủ Hoa Kì) Từ 25/1/1969 có 4 bên tham gia hội nghị:

VN DCCH

MTDTGPMNVN (Chính phủ CM lâm thời CHMNVN)

Hoa Kì

VNCH (Chính quyền SG)

+Lập trường 2 bên VN và Hoa Kì rất khác nhau, cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt trên bàn đàm phán

+Sau thất bại ở 2 miền, đặc biệt là thất bại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh VN +27/1/1973 hiệp định Pari được kí kết

- Nội dung hiệp định: (1.5đ)

+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN

+2 bên ngừng bắn ở MN lúc 24h ngày 27/1/1973, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống MBVN

+Hoa Kì rút hết QĐ của mình và quân các nước đồng minh cam kết không dính líu quân

sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MNVN

+Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua Tổng tuyển cử tự

do, không có sự can thiệp của nước ngoài

+Các bên thừa nhận thực tế MNVN có 2 chính quyền, 2 QĐ, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị

+2 bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

+Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và ĐD, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với VN

- Ý nghĩa: (0.5đ)

+ Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta ở 2 miền, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

+ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN

Câu 3: (3đ)

Ngày đăng: 14/05/2021, 06:17

w