Lập phương trình hóa học của phản ứng đó và cho biết thuộc loại phản ứng hóa học nào b... Tính số gam kalipemanganat KMnO 4 cần dùng để có đủ lượng oxi dùng cho phản ứng trên... Tính khố
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA HỌC 8- HKII 2010-2011
DẠNG 1: BÀI TẬP LÝ THUYẾT
Câu 1: (2,0) Viết phương trình hóa học chứng minh oxi là đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao?
Đáp án:
- Oxi là đơn chất phi kim hoạt động mạnh
- S + O2 → SO2
- 3Fe +2 O2 → Fe3O4
- CH4 +2 O2 → CO2 + 2H2O
Câu 2: (1,5) Muốn dặp tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước Giải thích việc làm này? Đáp án:
- Trùm vải dày hoặc cát trên ngọn lửa nhằm cách li vật cháy với oxi của không khí (0,5)
- Đổ nước vào xăng dầu đang cháy làm đám cháy lan rộng nhanh theo nước loang (0,5) xăng dầu nhẹ hơn nước không tan trong nước nên vẫn tiếp xúc với oxi (0,5)
Câu 3: (2,5) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a.Al + O2 Al2O3
b.Na2O + H2O NaOH
c.NH3 + O2 N2 + H2O
d.H2S + O2 SO2 + H2O
Trong các phản ứng hóa học trên, phản ứng hóa học nào thể hiện sự oxi hóa? Đáp án: mỗi pt đúng 0,25
a.4Al + 3O2 2Al2O3
b.Na2O + H2O 2NaOH
c.4NH3 + 3O2 2N2 +6 H2O
d.2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
to
to to
to
to
to
to
to to
Trang 2Phản ứng có sự oxi hóa: a,c,d (1,5)
Câu 4 Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (2,0)
a HNO3 NO2 + O2 + 2H2O
b NO + O2 NO2
c Cu(NO3)2 CuO + NO2 + O2
d MgO + CO2 MgCO3
Hãy cho biết các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào (hóa hợp hay phân hủy)
Đáp án: (2,0)
a 4HNO3 4NO2 + O2 + 2H2O phân hủy
b 2NO + O2 2NO2 hóa hợp.
c 2Cu(NO3)2 2CuO + 2NO2 + 3O2 phân hủy
d MgO + CO2 MgCO3 hóa hợp.
(mổi câu đúng được 0,5đ)
Câu 5: (2,0) Hoàn thành bảng sau:
Đáp án:
Câu 6: (1,0) Viết phương trình hóa học chứng minh hidro có tinh khử?
Đáp án: mỗi pt đúng 0,5
- 2H2 + O2 2H2O
- H2 + CuO H2O + Cu
Câu 7: ( 3,0) Nêu định nghĩa phản ứng oxi hóa khử?
to to
t o
t o
t o
t o
Trang 3Cho phản ứng sau:
Fe 3 O 4 + 4CO 3Fe + 4CO 2
Hãy xác định chát khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa?
Đáp án: (3,0)
.- Phản ứng oxi hóa- khử: là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa
và sự khử (1Đ)
- Cho phản ứng sau:
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
Chất oxi hóa Chất khử
(xác định đúng mỗi ý đạt 0,5đ)
Câu 8: (2,0) Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hidro có làm thế được không?
Vì sao?
Đáp án: 2,0
- Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống nghiệm
úp lên.(0,5đ)
- Vì oxi nặng hơn không khí (0,5đ)
- Đối với khí hidro không có làm thế được.(0,5đ)
- Vì hidro nhẹ hơn không khí.(0,5đ)
Câu 9: (1,0) Viết phương trình hóa học điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
và trong công nghiệp?
Đáp án: 1,0 (mỗi pt đúng 0,5)
Các phương trình hóa học điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp :
- Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- 2H2O 2H2 + O2
Câu 10: (2,0) Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?
to
a KClO3 → KCl + 3O2
to
to
t o
Sự khử Fe3O4
Sự oxi hóa CO
Điện phân
Trang 4b PbO + H2→ H2O + Pb
to
c CuO + CO → Cu + CO2
to
d H2 + O2 → H2O
Đáp án: 2,0
to
a 2KClO3 → 2KCl + 3O2 => phản ứng phân hủy
to
b PbO + H2→ H2O + Pb => phản ứng thế và phản ứng oxi hóa khừ
to
c CuO + CO → Cu + CO2 => phản ứng thế và phản ứng oxi háo khử
to
d 2H2 + O2 → 2 H2O => phản ứng hóa hợp và phản ứng oxi hóa khử
( mỗi phản ứng đúng đạt 0,5đ)
Câu 11: (2,5) Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Na 2 O + H 2 O → NaOH
BaO + H 2 O → Ba(OH) 2
SO 2 + H 2 O→ H 2 SO 3
P 2 O 5 + H 2 O → H 3 PO 4
a Lập phương trình hóa học của phản ứng đó và cho biết thuộc loại phản ứng hóa học nào
b Các sản phẩm tạo thành chất nào là bazo? Chất nào là axit? Cách nhận biết axit ? Bazo?
Đáp án: (2,5)
- Na2O + H2O→ 2NaOH => phản ứng hóa hợp, bazo ….0,5
BaO + H2O→ Ba(OH)2 => phản ứng hóa hợp, bazo….0,5
SO2 + H2O→ H2SO3=> phản ứng hóa hợp, axit….0,5
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4=> phản ứng hóa hợp, axit….0,5
- Nhận biết axit bằng quỳ tím, axit làm quỳ chuyển thành màu đỏ (0,25)
- Nhận biết bazo bằng quỳ tím (hóa xanh) hoặc phenolphtalein (hóa đỏ) (0,25)
Câu 12:Hoàn thành bảng sau: (2,0)
Đáp án:
Trang 5STT Hợp chất Phân loại Tên gọi Điểm
Câu 13: Hoàn thành bảng sau: (2,0)
Đáp án:
Câu 14: Hoàn thành bảng sau: (2,0)
Đáp án: 2,0
Câu 15: Cho các sơ đổ phản ứng sau (2,0)
a N 2 O 5 + H 2 O →HNO 3
Trang 6t o
b KClO 3 → KCl + O 2
c Al + H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + H 2
d Fe 3 O 4 + H 2 → Fe + H 2 O
Lập phương trình hóa học của các phản ứng trên và cho biết các phương trình trên thuộc loại phản ứng nào?
Đáp án: 2,0
a 2N2O5 + 2H2O →4HNO3 => pứng hóa hợp (0,5)
to
b 2KClO3→ 2KCl + 3O2 => pứng phân hủy(0,5)
c 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 => pứng thế và oxi hóa - khử(0,5)
to
d Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O => pứng thế và oxi hóa – khử.(0,5)
Câu 16: (2,5) Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:
a Na →Na 2 O → NaOH
b H 2 → H 2 O → H 2 SO 4 → H 2
Đáp án: mỗi pt đúng 0,5
a to
4Na + O2 → 2 Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
b
to
2H2 + O2 → 2 H2O
H2O + SO3 → H2SO4
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
DẠNG 2: DẠNG BÀI TẬP TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 1: (3,0) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe 3 O 4 bằng cách oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao
a Tính số gam sắt và số gam oxi cần dùng để điều chế được 2,32 gam oxit sắt từ.
b Tính số gam kalipemanganat KMnO 4 cần dùng để có đủ lượng oxi dùng cho phản ứng trên.
(K= 39, Mn = 55, O= 16, Fe = 56)
Đáp án: 3,0
nFe 3 O 4 = 2,32 : 232 = 0,01 mol ……….0,25
Trang 7to
3Fe + 2O2 → Fe3O4 ……….0,25
0,03mol 0,02 mol 0,01mol……….0,5
mFe = 0,03 × 56 = 1,68 g……….0,5
moxi = 0,02 × 32 = 0,64 g……….0,5
to
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2……….0,5
0,04mol 0,02mol……….0,25
Câu 2: (2,0) Đốt cháy hoán toàn 6,2 g photpho trong bình đựng khí oxi.
a Tính khối lượng điphotphopentaoxit tạo thành sau phản ứng.
b Tính thể tích khí oxi tham gia tham gia phản ứng (đktc)
c Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng photpho ở trên (biết thể tích oxi chiếm 1/5 thể tích không khí)
(P= 31, O = 16)
Đáp án: 2,0
np = 6,2: 31 = 0,2 mol ……….0,25
to
4P + 5O2 → 2P2O5……….0,25
0,2 mol 0,25mol 0,1mol ……….0,5
mdiphotphopentaoxit = 0,1 × 142 = 14,2 g ……….0,5
Voxi = 0,25 × 22,4 = 5,6 lít……….0,25
Vkk = 5× 5,6 = 28 lít……….0,25
Câu 3: (3,0) Cho 1,3 g kẽm tác dụng với 400ml dung dịch HCl theo sơ đồ phản ứng sau: Zn + HCl → ZnCl 2 + H 2
a Lập phương trình hóa học và cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?
b Tính khối lượng muối kẽm clorua và thể tích khí hidro (đktc) tạo thành sau phản ứng.
c Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl cần dùng.
(Zn =65, H= 1, Cl = 35,5)
Đáp án: 3,0
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ………0,25
=> phản ứng thế và phản ứng oxi hóa – khử ………0,25
nZn = 1,3 : 65 = 0,02mol ………0,25
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Trang 80,02mol 0,04mol 0,02mol 0,02mol ………0,75
mmuối = 0,02 × 136 = 2,72g………0,5
CMHCl = 0,04: 0,4 = 0,1M………0,5
Câu 4 (3,0) Cho 0,65 g kẽm tác dụng với dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được khí hidro (đktc)
a Tính thể tích khí hidro tạo thành sau phản ứng (đktc)
b Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
c Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
(Zn =65, H= 1, Cl = 35,5)
Đáp án: 3,0
nZn = 0,65 : 65 = 0,01mol ………0,5
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2………0,25
0,01mol 0,02mol 0,01mol 0,01mol ………0,75
mmuối = 0,01 × 136 = 1,36g………0,5
Câu 5: (3,0) Cho 1,95g kẽm tác dụng với 1,47g H 2 SO 4 loãng nguyên chất.
a Viết phương trình hóa học.
b Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng.
c Tính thể tích khí hidro (đktc) tạo thành sau phản ứng.
(Zn =65, H= 1,S =32, O= 16) Đáp án: 3,0
nZn= 0,03mol ………0,25
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2………0,25
0,03mol 0,015mol
Ta có tỷ lệ: 0,03/ 1 > 0,015/1=> Zn còn dư sau phản ứng, tính theo số mol của
H2SO4………0,5
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,015mol 0,015mol 0,015mol………0,75
Vhidro = 0,015 × 22,4 = 0,336 lít………0,5
Câu 6: (3,0) Cho 1,62g nhôm tác dụng với 0,15 mol H 2 SO 4 loãng sau phản ứng thu được muối nhôm sunfat và khí hidro thoát ra.
a Viết phương trình hóa học.
Trang 9b Chất nào còn dư sau phản ứng khối lượng bao nhiêu.
c Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
(Al= 27, S= 32, O= 16 Đáp án: 3,0
nAl= 0,06 mol………0,5
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2………0,25
0,06mol 0,15mol
Ta có tỷ lệ: 0,06/3 < 0,15/3=> H2SO4 dư tính theo số mol của Al ………0,5 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,06mol 0,09mol 0,03mol ………0,75
nH2SO4 dư = 0,15- 0,09 = 0,06 mol ………0,25
mmuối = 0,03 × 342 = 10,26g………0,5
DẠNG 3: DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
Câu 1: (1,5) Có 4 lọ riêng biệt : nước cất, dung dịch NaOH, dung dịch H 2 SO 4 , dung dịch muối ăn (NaCl) Bằng cách nào nhận biết được từng chất trong dung dịch.
Đáp án: 1,5
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử ………0,25
- Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử ………0,25
- Mẫu nào làm quỳ hóa đỏ: dd H2SO4………0,25
- Mẫu nào làm quỳ hóa xanh là dd NaOH ………0,25
- Hai mẫu còn lại nước cất, dd muối ăn, ta đem đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, nếu mẫu nào nước bay hơi hết và thu được chất rắn màu trắng là dd NaCl ………0,25
- Còn lại là nước cất………0,25
Câu 2: (1,5) Có 3 lọ đựng riêng biệt 3 khí: oxi, hidro, không khí Bằng thí
nghiệm nào để nhận ra các chất khí trong mỗi lọ.
Đáp án: 1,5
- Lấy que đóm còn tàn than đỏ để phía trên miệng mỗi lọ, lọ nào làm que đóm bùng cháy thì lọ đó đựng khí oxi ………0,5
- Lấy que đóm đang cháy để phía trên miệng hai lọ còn lại lọ nào làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh lọ đó đựng khí hidro ……0,5
- Lọ còn lại không có hiện tượng là lọ đựng không khí …………0,5
Trang 10Câu 3: (2,0) Cho các chất rắn sau: CaO, P 2 O 5 , MgO bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn trên.
Đáp án: 2,0
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử ………….0,25
- Cho nước vào các mẫu thử, mẫu thử nào tan là CaO, P2O5, mẫu không tan là MgO………….0,5
- CaO + H2O →Ca(OH)2………….0,25
- P2O5 + 3H2O → 2H3PO4………….0,25
- Cho quỳ tím vào 2 mẫu tan trong nước.0,25 mẫu nào làm quỳ hóa đỏ là H3PO4
=> P2O5 ban đầu ………….0,25
- Mẫu nào làm quỳ hóa xanh Ca(OH)2 => CaO ban đầu ………….0,25
DẠNG 4: DẠNG BÀI TẬP DIỀU CHẾ
Câu 1: (2,0) Từ các chất KMnO 4 , Fe, Cu, dung dịch HCl điều chế các chất sau: khí hidro, khí oxi, CuO, Fe 3 O 4
Đáp án: (mỗi pt đúng 0,5)
to
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
to
3Fe + 2O2 → Fe3O4
to
2Cu + O2 → 2CuO
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Câu 2: (2,0) Từ các chất KClO 3 , Zn, Fe, H 2 SO 4 loãng điều chế các chất sau: khí hidro, khí oxi, ZnO, Fe 3 O 4
Đáp án: mỗi pt đúng 0,5
to
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
to
3Fe + 2O2 → Fe3O4
to
2Zn + O2 → 2ZnO
Câu 3: (2,5) Từ các chất H 2 SO 4 loãng, Zn, KMnO 4 , P điều chế các chất: khí hidro, khí oxi, nước, H 3 PO 4
Trang 11Đáp án: mỗi pt đúng 0,5
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
to
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
to
2H2 + O2 → 2 H2O
to
4P + 5O2 → 2 P2O5
H2O + P2O5 → H3PO4
Câu 4: (2,0) Từ các chất sau: Al, Fe, S, KClO 3 viết phương trình hóa học điều chế các chất sau: Al 2 O 3 , SO 2 , Fe 3 O 4
Đáp án: mỗi pt đúng 0,5
to
2KClO3 → 2KCl + 3O2
to
4Al + 3O2 → 2Al2O3
to
3Fe + 2O2 → Fe3O4
to
S + O2 → SO2
DẠNG 5: BÀI TẬP VỀ NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM VÀ NỒNG ĐỘ MOL
Câu 1: (1,5) Cho thêm nước vào 150g dung dịch axit HCl nồng độ 2,65% để tạo thành 2 lít dung dịch Tính nồng độ mol của dung dịch hu được.
Đáp án: 1,5 – mỗi ý đúng 0,5
mHCl = (150 × 2,65) : 100 = 3,975g
nHCl= 3,975 : 36,5 = 0,108mol
CMHCl = 0,108 : 2 = 0,054 M
Câu 2: (1,0) Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H 2 SO 4 96% khối lượng riêng là 1,84g/ml để trong đó có 2,45g H 2 SO 4
Đáp án: mỗi ý đúng 0,5
mddH2SO4= (2,45 × 100): 96 = 2,552g
Vdd= 2,552 : 1,84 = 1,387 ml
Trang 12Câu 3: (1,5) Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch có nồng độ 36% D= 1,19g/ml để pha 5 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,5M.
Đáp án: 1,5
nHCl = 5 × 0,5 = 2,5 mol …………0,25
mHCl = 2,5 × 36,5 = 91,25 g…………0,25
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Câu 1: Bài tập lý thuyết.
Câu 2: Bài tập tính theo phương trình hóa học.
Câu 3: Bài tập nhận biết
Câu 4: Bài tập điều chế.
Câu 5: Bài tập về nồng độ mol và nồng độ phần trăm.
Bắc Hòa, 10.2.2011
GVBM
Trần Huỳnh Vũ Linh