I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI. Mĩ có lực lượng mạnh nhất Độc quyền về vũ khí nguyên tử.[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
LÞch sö 9
Violet.THCS DiÔn Liªn
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
? - Hãy xác định trong các giai đoạn sau giai đoạn nào Mĩ La Tinh được gọi là “Lục Địa bùng cháy” ?
a Sau chiến tranh thế giới thứ nhất
b Sau chiến tranh thế giới thứ hai
c Những năm 60 – 80 của thế kỉ XX
d Những năm 90 của thế kỉ XX
c Những năm 60 – 80 của thế kỉ XX
-
Trang 5CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
- Diện tích : 159450 km 2
- Số dân 300 tri ệu người(2006)
- Trước đây là thuộc địa của Anh
-1776 Tuyên ngôn độc lập được
công bố - 1783 Hợp chủng quốc Châu Mĩ thành lập.
- Mĩ là nước cộng hòa liên bang.
Trang 6TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
? Sau chiến tranh thế giới
thứ hai kinh tế nước Mĩ
* Sau chiến tranh :
- Là nước giàu, mạnh nhất, chiếm
ưu thế tuyệt đối trong giới TB.
THÁI
BÌNH
DƯƠNG
Đại Tây Dương
- Nguyên nhân phát triển: (SGK)
+ Bán vũ khí cho các b ên tham
chiến
Trang 7I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
* Sau chiến tranh -Là nước giàu, mạnh nhất chiếm ưu thế tuyệt đối trong giới TB
-Nguyên nhân phát triển (SGK)
-Không bị chiến tranh tàn
Trang 8I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
* Sau chiến tranh -Là nước giàu, mạnh nhất chiếm ưu thế tuyệt đối trong giới TB
-Nguyên nhân phát triển (SGK)
-Không bị chiến tranh tàn
Trang 9BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Trữ lượng vàng
Trang 11I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
* Sau chiến tranh -Là nước giàu, mạnh nhất chiếm ưu thế tuyệt đối trong giới TB
Trữ lượng
Vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
-Nguyên nhân phát triển (SGK)
-Không bị chiến tranh tàn
phá
-Bán vũ khí, hàng hoá cho -các nước tham chiến thu
-được 114 tỉ USDBÀI 8 : NƯỚC MĨ
Trang 12Chỉ còn chiếm 39,8% SL toàn thế giới
Vàng Chỉ còn : 11,9 tỉ USD
Giá trị đồng Đô la
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần ( 2/1973 và 2/1974 )
- Không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa.
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Trang 13I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
?
Vì sao kinh tế Mĩ lại
suy giảm trong những
thập
niên sau này ?
*Những thập niên sau
-Không còn giữ ưu thế tuyệt đối
như trước nữa
- Nguyên nhân suy giảm :
+ Bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh + Kinh tế thường xảy ra suy thoái
+ Chi phí cho quân sự lớn + Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội cao
( SGK )
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Trang 14I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Nguyên nhân suy giảm
+ Chi phí cho quân sự lớn
+ Sự phân hóa giàu nghèo
trong xã hội cao
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
Chi 360 tỉ USD cho chiến tranh TG 2
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên
- Chi 111 tỉ cho chiến tranh Việt Nam
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
- Chi 76 tỉ cho chiến tranh Grê na đa
- Chi 163 tỉ cho chiến tranh Pa na ma
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở
Xô ma li…
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ cho cuộc chiến chống khủng bố
- Chi 344,2 tỉ USD cho quốc phòng gấp 23
lần tổng ngân sách quân sự.
Trang 15I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
Trang 16TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
II/ Sự phát triển về khoa học - k ĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh:
của Mĩ sau chiến tranh?
*Là nơi khởi đầu cuộc cách mạng KHKT lần 2 của nhân loại Đạt nhiều thành tựu kì diệu trong nhiều lĩnh vực
Trang 17TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Sáng chế ra những công cụ sản xuất mới
Trang 18TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Tìm ra các nguồn năng lượng mới
Trang 19TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Nguồn vật liệu mới
Trang 20III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Trang 21III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong chinh phục vũ trụ
Trang 22III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Tàu con thoi được Mĩ phóng
năm 1969
? Vì sao Mĩ lại là nơi khởi đầu cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai của nhân loại ?
Trang 23III- SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH:
Các loại vũ khí hiện đại
Trang 24TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
II/ Sự phát triển về khoa học - k ĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh:
a/ Thành tưụ:
*Là nơi khởi đầu cuộc cách mạng KHKT lần 2 của nhân loại Đạt nhiều thành tựu kì diệu trong nhiều lĩnh vực
- Công cụ SX mới
- Nguồn năng lượng mới
- Nguồn vật liệu mới -Cách mạng xanh trong nông nghiệp
- 1969 đưa người lên Mặt Trăng
( SGK )
Trang 25TIẾT 10 : BÀI 8 NƯỚC MĨ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
II/ Sự phát triển về khoa học - k ĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh :
a/ Thành tưụ : b/ Tác dụng :
Trang 26TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
II/ Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh :
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh :
?
a/ Về đối nội :
Nêu những nét nổi bật
trong chính sách đối nội
của Mĩ sau chiến tranh thế
giới 2 ?
- Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động.
- Đàn áp, ngăn cản phong trào công nhân.
- Thi hành chính sách phân biệt chủng tộc….
Nhà quốc hội Mĩ
Trang 27Phong trào đấu tranh của ng ời da đen chống nạn
phân biệt chủng tộc năm 1963
Trang 28Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của ng ời da đỏ
năm 1969 - 1973
Trang 30TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai II/ Sự phát triển về khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
Trang 31b/ Đối ngoại :
? Thảo luận : Đê phục vụ mưu đồ bá chủ thế giới chính phủ Mĩ đã có
những chính đối ngoại như thế nào ?
- Đề ra “chiến lược toàn cầu ”
- Tiến hành “Viện trợ” các nước.
- Chạy đua vũ trang, thành lập các
khối quân sự Gây nhiều cuộc
Khống chế các nước nhận viện trợ Lôi kéo các nước vào cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thực hiện
âm mưu của Mĩ Trở thành bá chủ, thống trị toàn thế giới
Trang 32-Đề ra “chiến lược toàn cầu”
- Chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự Gây nhiều cuộc chiến tranh XL.
Từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai, Mĩ đã gây chiến
với bao nhiêu quốc gia?
Trang 33Nhật 1945 Việt Nam 61-73
Trung Quốc 45- 46
50-53
Căm pu chia 69-70 Triều Tiên 50- 53 Li bi 1969
có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Mĩ?
+ Ch ính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của
Mĩ, nhiều nhất là ở châu
Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
Trang 34TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Chọn các nội dung thích hợp để điền vào chỗ dấu chấm
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là một nước ………. 1.…….trong
giới Tư bản Vì không bị chiến tranh tàn phá, lại có điều kiện để sản xuất cho nên Mĩ là nơi ……….2 của nhân loại
Nhưng những thập niên sau Mĩ không còn ………….3.………….như
trước nữa, nền kinh tế đã có nhiều ….4 …… Chính phủ Mĩ đã
thực hiện nhiều chính sách………….5.………… nhằm thực hiện
mưu đồ … 6 Như ……….7.… … , thành lập………….8
Lôi kéo, khống chế các nước Gây ……….9.…… … Thực hiện
nhiều biện pháp để thiết lập Trật tự thế giới ….10.…….do Mĩ hoàn
toàn ……….11.……
giàu, mạnh nhất
Khởi đầu cuộc CMKH-KH lần 2
Chiếm ưu thế tuyệt đối Suy giảm
Đối nội, đối ngoại
Bá chủ thế giới Chạy đua vũ trang Các khối quân sự
“đơn cực”
Chi phối và khống chế
Chiến tranh xâm lược
Trang 35John Mc Cain Barrack-Obama
Trang 38CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
Trang 39Trung t©m hµng kh«ng vò trô Na sa
Tªn gäi cña trung t©m nµy? Nã nghiªn cøu nh÷ng lÜnh vùc
g×?
Trang 40ChuyÕn th¨m ®Çu tiªn ViÖt Nam cña Tæng thèng B CLINT¥N
11/2000.