+ Giải thích được sử dụng quá mức năng lượng và các nguồn tài nguyên khác dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường. + Thảo luận về sự tăng dân số, công nghiệp hoá và đô thị[r]
Trang 12.4 SINH HỌC 9
I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1 Các thí
nghiệm
của
Menđen
Kiến thức:
Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho
di truyền học
Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập
Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
Nhận biết được biến dị
tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
Kĩ năng :
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
Học sinh làm quen với khái niệm “di truyền học” Cần làm rõ ý: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản
Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp tính trang tương phản, nhân tố di truyền (nêu định nghĩa và cho
ví dụ)
Nêu được phương pháp nghiên cứu của MenĐen (Phương pháp phân tích các thế hệ lai: chú ý phân tích tới F3)
Làm rõ tính sáng tạo, độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen (Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu – làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vật cho dễ nghiên cứu; Tạo dòng thuần chủng: Dùng toán thống kê phân tích để rút ra quy luật)
Chỉ nêu hiện tượng và kết quả thí nghiệm, không giải thích cơ chế di truyền Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế
Nêu được các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , cho ví dụ minh họa với mỗi khái niệm Viết các sơ đồ lai một hay hai cặp tính trạng
Vận dụng được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập để giải quyết các bài tập
Khái niệm lai phân tích: cho ví dụ, nêu ý nghĩa
Phân biệt di truyền trung gian với di truyền trội hoàn toàn
Khái niệm biến dị tổ hợp: cho ví dụ, nêu ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa, giải thích một số hiện tượng thực tế
Nội dung tiến hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
Trang 2 Biết vận dụng kết quả
tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen
Viết được sơ đồ lai
Phương tiện Cách tiến hành Lưu ý: nên lấy hai đông tiền khác nhau cho dễ phân biệt (ví dụ đồng 1000 và đồng 2000); số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng chính xác với quy luật
Ý nghĩa: Xác định được xác suất của một hay hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua gieo các đồng kim loại Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
Khả năng xuất hiện mỗi mặt của đồng kimloại là ½ liên
hệ với lai một cặp tính trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giaotử A và a với xác suất ngang nhau là 1Avà 1a
Với trường hợp hai đồng kim lọai cùng được gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau: xác suất ½ ss: ½ sn : ¼
nn lien hệ với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Men Đen là ¼ AA: ½ Aa: ¼ aa
Liên hệvới trường hợp xác định tỉ lệ giaotử của cơ thể có kiểu gen là AaBb
Bài tập: Không cần giải các bài tập tính toán phức tạp Điều quan trọng là thông qua bài tập học sinh giải thích được qui luật di truyền Menđen Học sinh phải được tập dượt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2:
- P: AA x AA
- P: AA x Aa
- P: AA x aa
- P: Aa x Aa
- P: Aa x aa
- P: aa x aa
2 Nhiễm
sắc thể
Kiến thức:
Nêu được tính chất đặc
trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
Trình bày được sự biến
đổi hình thái trong chu
kì tế bào
Mô tả được cấu trúc
hiển vi của nhiễm sắc
+ Nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài:
Số lượng Hình dạng Cấu trúc
Ví dụ : bộ NST ở ruồi giấm
+ Trình bày và giải thích được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi NST:
- Crômatít: ADN và prôtêin (histôn)
- Tâm động
Trang 3thể và nêu được chức
năng của nhiễm sắc thể
Trình bày được ý nghĩa
sự thay đổi trạng thái
(đơn, kép), biến đổi số
lượng (ở tế bào mẹ và
tế bào con) và sự vận
động của nhiễm sắc thể
qua các kì của nguyên
phân và giảm phân
Nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh
Nêu được một số đặc
điểm của nhiễm sắc thể
giới tính và vai trò của
nó đối với sự xác định
giới tính
Giải thích được cơ chế
xác định nhiễm sắc thể
giới tính và tỉ lệ đực :
cái ở mỗi loài là 1: 1
Nêu được các yếu tố
của môi trường trong
và ngoài ảnh hưởng đến
sự phân hóa giới tính
Nêu được thí nghiệm
của Moocgan và nhận
xét kết quả thí nghiệm
đó
Nêu được ý nghĩa thực
tiễn của di truyền liên
kết
Kĩ năng :
Tiếp tục rèn kĩ năng sử
- Eo thứ nhất và eo thứ hai (một số NST)
+ Nêu được chức năng của NST: là cấu trúc mang gen + Trình bày được sự thay đổi trạng thái (đơn,kép) và sự vận động của NST qua 4 kì của nguyên phân
+ Giải thích được nguyên phân thực chất là phân bào nguyên nhiễm và ý nghĩa của nó đối vói sự duy trì bộ NST trong sự sinh trưởng của cơ thể Không cần nhớ các sự kiện liên quan mà chỉ cần chú ý tới nhiễm sắc thể + Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
+ Nêu ý nghĩa của giảm phân + Mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực
và cái
+ Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của
nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị
+ Nêu ý nghĩa của nguyên phân giảm phân và thụ tinh:
di truyền, biến dị và thực tiễn
+ Một số đặc điểm của NST giới tính: chỉ có một cặp (tương đồng XX hoặc không tương đồng XY) mang gen qui định tính trạng giới tính hay tính trạng liên quan đến giới tính; và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính + Biết giải thích cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái là 1:1
+ Nêu được các yếu tố ở môi trường trong và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- Tỉ lệ 1:1 được nghiệm đúng trong một số điều kiện và
có thể thay đổi theo lứa tuổi
- Ứng dụng thực tế trong chăn nuôi + Phân tích và giải thích thí nghiệm của Moocgan trên
cơ sở nhiều gen nằm trên NST phân ly cùng nhau + Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết + Không giải thích sâu cơ chế của sự di truyền liên kết
Cách tiến hành:
Cách chọn tiêu bản Chọn vị trí quan sát Cách vẽ hình
Trang 4dụng kính hiển vi.
Biết cách quan sát tiêu
bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể
3 ADN
và gen
Kiến thức:
Nêu được thành phần
hóa học, tính đặc thù và
đa dạng của ADN
Mô tả được cấu trúc
không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit
Nêu được cơ chế tự sao
của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn
Nêu được chức năng
của gen
Kể được các loại ARN
Biết được sự tạo thành
ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn
ra theo nguyên tắc bổ sung
Nêu được thành phần
hóa học và chức năng của protein (biểu hiện thành tính trạng)
+ Không đề cập tới các thành phần hóa học của nucleotit + Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tự sao
+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tổng hợp ARN
- Nêu được thành phần hóa học của ADN
+ Nguyên tố cấu tạo nên + Kích thước, khối lượng + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bổ sung -Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN do yếu tố nào quyết định
+ Mô tả được cấu trúc không gian của ADN
Nêu được nguyên tắc bổ sung
- Nêu được ý nghĩa của quá trình tự sao ADN + Giải thích được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn
- Nêu được bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó: mang và truyền đạt thông tin di truyền
- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN + Nguyên tố cấu tạo nên + Kích thước khối lượng + Cấu tạo theo nguyên tắc
- Nêu các loại ARN và chức năng của chúng
- Phân biệt được ADN và ARN + Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tăc bổ sung
- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của prôtêin Không đề cập tới cấu trúc hóa học của axitamin
+Thành phần :
Nguyên tố cấu tạo nên Kích thước, khối lượng
Trang 5 Nêu được mối quan hệ
giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen
ARN Protein Tính trạng
Kĩ năng :
Biết quan sát mô hình
cấu trúc không gian của phân tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân +Nêu được bốn bậc cấu trúc của prôtêin +Nêu được ba chức năng chính của prôtêin:
Chức năng cấu trúc Chức năng xúc tác Chức năng điều hòa + Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin
+ Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen ARN Prôtêin tính trạng
- Học sinh biết cách quan sát và tháo lắp được mô hình ADN
4 Biến dị Kiến thức:
Nêu được khái niệm
biến dị
Phát biểu được khái
niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
Kể được các dạng đột
biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội)
Nêu được nguyên nhân
phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Định nghĩa được
thường biến và mức phản ứng
Không đi sâu vào cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Không đề cập đến cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Phân biệt được 2 loại biến dị: Biến dị di truyền và
thường biến
- Viết được sơ đồ các loại biến dị
- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen,
- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến
gen đối với sinh vật và con người
- Nêu được các dạng đột biến gen cho ví dụ
- Học sinh trình bày được khái niệm và các dạng đột
biến cấu trúc NST
- Học sinh nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến
cấu trúc NST
+ Học sinh trình bày được những biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST
+ Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm
+ Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp
NST
+ Nhận biết được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội,
+ Nhận biết được sự hình thành thể đa bội do: Nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên
Trang 6 Nêu được mối quan hệ
kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó
Kĩ năng :
Thu thập tranh ảnh, mẫ
vật liên quan đến đột biến và thường biến
+ Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranh ảnh
+ Trình bày được khái niệm thường biến + Phân biệt thường biến và đột biến về các phương diện:
Khái niệm Khả năng di truyền
Sự biểu hiện trên kiểu hình
Ý nghĩa
+ Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó
trong chăn nuôi và trồng trọt
-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình phân tích ví dụ cụ thể
+ Nêu được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng
số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
+ Nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực
vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân,
lá, hoa, quả, hạt, phấn giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh
+ Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển vi (hoặc tiêu bản hiển vi) + Biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát
+ Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số
đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau
của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác
nhau lên kiểu gen giống nhau, qua tranh ảnh và vật mẫu
sống
+ Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh
+ Qua tranh ảnh rút ra được: Tính trạng chất lượng phụ thuộc nhiều ở kiểu gen, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
5 Di
truyền
học người
(Phần này
không bắt
buộc phải
Kiến thức: -Nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học
người + Phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng để phân tích
sự di truyền một vài tính trạng ở người
+ biết cách viết phả hệ + biết cách đọc phả hệ
Trang 7dạy – Tùy
theo điều
kiện học
sinh và địa
phương có
thể dạy
theo sách
giáo khoa
Sinh học
9).
6 Ứng
dụng di
truyền
học
Kĩ năng :
Kiến thức:
Định nghĩa được hiện
tượng thoái hóa giống,
ưư thế lai; nêu được nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo
ưu thế lai và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất
- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:
+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng + Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp
-Phân biệt được bệnh và tật di truyền + bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh + tật di truyền là khiểm khuyết về hình thái bẩm sinh + Học sinh nhận biết được bệnh nhân đao và bệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
+ Học sinh trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay
+ Học sinh nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di
truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng
+ Hiểu được di truyền y học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này
+ Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ,
1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời
+ Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35
+ Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ
sở vật chất của tính di truyền con người
+ Hiểu được công nghệ tế bào là gì?
+ Nêu được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ
yếu gì và hiểu được tại sao cần thực hiện công đoạn đó
+ Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong
ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống
+ Học sinh hiểu được kĩ thuật gen là gì và nắm được kĩ
thuật gen bao gồm những phương pháp nào?
+ Học sinh nêu được những ứng dụng kĩ thuật gen
trong sản xuất và đời sống
+ Học sinh hiểu được công nghệ sinh học là gì và các
Trang 8Kĩ năng :
lĩnh vực chính của công nghệ sinh học hiện đại, vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống + Hiểu và trình bày được tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến
+ Nêu được điểm giống và khác nhau về phương pháp
sử dụng các cá thể đột biến trong chọn giống vi sinh vật
và thực vật, giải thích được tại sao có sự sai khác đó
+ Nêu được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao
phấn (cây ngô)
+ Hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của
tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật Vai trò của chúng trong chọn giống
+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai,
cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai
+ Học sinh nêu được các phương pháp thường dùng để
tạo ưu thế lai
+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế
và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta
+ Học sinh thấy rõ chọn giống không chỉ có ý nghĩa chọn lọc đơn thuần mà là một hoạt động rất sáng tạo
+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc hàng loạt
một lần và nhiều lần thích hợp đối với những đối tượng nào và ưu điểm của phương pháp chọn lọc này
+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc cá thể,
những ưu điểm và nhược điểm so với chọn lọc hàng loạt
và thích hợp đối với đối tượng nào
+ Học sinh phân biệt được các phương pháp chọn lọc về cách tiến hành, phạm vi ứng dụng và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
+ Học sinh nêu được các phương pháp thường sử dụng
trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
+ Phương pháp cơ bản trong chọn giống cây trồng + Phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi + Các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
+ Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu và trưng bày tư liệu
Trang 9 Thu thập được tư liệu
về thành tựu chọn giống
theo chủ đề
+ Học sinh biết cách phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
II SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Sinh
vật và môi
trường
Kiến thức:
Nêu được các khái
niệm: môi trường, nhân
tố sinh thái, giới hạn sinh thái
Nêu được ảnh hưởng
của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật
Nêu được một số nhóm
sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm)
Nêu được một số ví dụ
về sự thích nghi của sinh vật với môi trường
Kể được một số mối
quan hệ cùng loài và
Không giải thích cơ chế sinh lí, các đặc điểm hình thái, tập tính biểu hiện sự thích nghi của sinh vật với môi trường
- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái Nêu các nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh Hữu sinh Con người
- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái
- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái Nêu ví dụ
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lý và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường
- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của sinh vật
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: nhiệt độ môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh
lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược
+ Phân tích, tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh vật
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí
và tập tính của sinh vật
+ Phân tích rút ra sự thích nghi của sinh vật
- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt……
Trang 10khác loài
Kĩ năng :
Nhận biết một số nhân
tố sinh thái trong môi trường
+ Học sinh trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật + Học sinh trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
+ Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinh vật: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác
Quan hệ cùng loài:
Đặc điểm Phân loại
Ví dụ
Ý nghĩa Quan hệ khác loài:
Đặc điểm Phân loại
Ví dụ
Ý nghĩa + Học sinh nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật
+ Học sinh biết cách thu thập mẫu
+ Xây dựng tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên
nhiên
2 Hệ sinh
thái
Kiến thức:
Nêu được định nghĩa
quần thể
Nêu được một số đặc
trưng của quần thể: mật
độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi
Nêu được đặc điểm
quần thể người Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số
Khái niệm quần thể (chủ yếu đề cập đến quần thể giao phối)
Cần phải phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên
+ Học sinh trình bày được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh hoạ về một quần thể sinh vật
+ Học sinh lấy được ví dụ để minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần thể
+ Học sinh trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn đề dân số
+ Học sinh thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội
+ Đặc điểm quần thể người giống quần thể sinh vật: giới