Các NST đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.. Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS CẢNH DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Phép lai nào dưới đây tạo ra nhiều kiểu gen nhất?
Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở kỳ nào?
Câu 3: Bộ NST 2n = 8 thuộc loài nào dưới đây?
A Ruồi giấm B Người C Tinh Tinh D Gà
Câu 4: Để tăng sản lượng củ cải, giúp cây có khả năng sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt với
môi trường người ta sử dụng loại biến dị nào?
Câu 5: Phân tử ADN và ARN giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A Đều có cấu trúc 2 mạch, xoắn đều quanh 1 trục
B Có kích thước và khối lượng phân tử bằng nhau
C Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit giống nhau
D Là các đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Câu 6: Loại nuclêôtit nào chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?
A Ađênin B Timin
C Uraxin D Guanin
Câu 7: Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là
A Các NST đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
B Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C Các NST đơn xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình giảm phân ở tế bào?
A NST tự nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
B NST tự nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
C NST tự nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
D NST tự nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
Câu 9: Một gen có 4800 (Nu), trong đó số nuclêôtit loại T = 1000 (Nu), số nuclêôtit loại X là
bao nhiêu?
Câu 10: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, số lượng bộ NST là
MÃ ĐỀ 01
Trang 2A n (kép) B 2n (đơn)
Câu 11: Một tế bào Ruồi giấm (2n=8) ở kì cuối của giảm phân II có số NST là
Câu 12: Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1?
B PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 13(3.0 điểm):
a) Nêu đặc điểm di truyền và biểu hiện của người bị bệnh Đao
b) Một phân tử ARN có trình tự Nucleotit như sau:
– G – U – X – A – U – G – X – G – U – A – U – X –
- Xác định trình tự các Nucleotit trên phân tử ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN trên
- Nếu phân tử ARN đã cho tham gia tổng hợp Protein thì tổng hợp được bao nhiêu axit amin? Vì sao?
Câu 14 (2.0 điểm): Thường biến là gì? Nêu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Câu 15 (2.0 điểm): Ở Lúa, tính trạng thân cao (do gen A quy định) là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
(do gen a quy định)
a Xác định kiểu gen của cây lúa thân cao và lúa thân thấp
b Xác định kết quả của phép lai sau: P: AA (thân cao) x Aa (thân cao)
c) Trình bày phương pháp để xác định kiểu gen của cây lúa thân cao ?
-Hết -Họ và tên học sinh:………Số báo danh:………
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TCM GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS CẢNH DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Phép lai nào dưới đây tạo ra ít kiểu gen nhất?
Câu 2: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở kỳ nào?
Câu 3: Bộ NST 2n = 46 thuộc loài nào dưới đây?
Câu 4: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Vậy thể (2n – 1) cây cà có số lượng nhiễm sắc
thể là
Câu 5: Phân tử ARN khác với phân tử ADN ở đặc điểm nào sau đây?
A Thuộc loại đại phân tử B Có 4 loại đơn phân
C Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân D Có cấu trúc một mạch
Câu 6: Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ADN mà không có ở ARN?
A Ađênin B Uraxin
C Timin D Guanin
Câu 7: Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là
A NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
B NST đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C NST đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D NST kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình nguyên phân?
A NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
B NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
C NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
D NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Câu 9: Một gen có 3600 (nu), trong đó số nuclêôtit loại G = 800 (nu), số nuclêôtit loại A bằng
bao nhiêu?
MÃ ĐỀ 02
Trang 4Câu 10: Ở kì cuối của quá trình nguyên phân, số lượng bộ NST trong tế bào là
Câu 11: Một tế bào Người (2n=46) đang ở kì cuối của giảm phân II, số NST trong tế bào đó là
Câu 12: Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 1 : 1 : 1?
B PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 13 (3.0 điểm):
a) Nêu đặc điểm di truyền và biểu hiện của người bị bệnh Tớcnơ
b) Một phân tử ARN có trình tự các nucleotit như sau:
– A – U – A – U – G – U – X – A – G – X – U – G –
- Xác định trình tự các nucleotit trên mạch ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN trên
- Nếu phân tử ARN đã cho tham gia tổng hợp Protein thì tổng hợp được bao nhiêu axit amin? Vì sao?
Câu 14 (2.0 điểm): Thể đa bội là gì? Nêu ứng dụng của thể đa bội.
Câu 15 (2.0 điểm): Ở Ngô, tính trạng hạt vàng (do gen D quy định) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt
trắng (do gen d quy định)
a Xác định kiểu gen của cây Ngô hạt vàng và Ngô hạt trắng
b Xác định kết quả của phép lai sau: P: Dd (hạt vàng) x Dd (hạt vàng)
c) Cho Ngô hạt vàng ở F1 (câu b) lai phân tích thì thu được kết quả như thế nào?
-Hết -Họ và tên học sinh:………Số báo danh:………
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TCM GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trang 5
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS CẢNH DƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
B PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
13
(3 điểm)
a) Đặc điểm di truyền và biểu hiện của người bị bệnh Đao:
- Đặc điểm di truyền: Bệnh nhân có 3 NST ở cặp NST số 21
- Biểu hiện: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu
và 1 mí, ngón tay ngắn
- Về sinh lý: bị si đần bẩm sinh, không có con
b) Phân tử ARN: – G – U – X – A – U – G – X – G – U – A – U – X –
- Trình tự các nucleotit trên mạch ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN trên:
– X – A – G – T – A – X – G – X – A – T – A – G –
– G – T – X – A – T – G – X – G – T – A – T – X –
- Phân tử ARN đã cho tham gia tổng hợp Protein thì tổng hợp được 4 axit amin
Vì: theo nguyên tắc mã bộ ba, cứ 3 nucleotit thì tổng hợp được 1 axit amin
0.5
0.5 0.5
0 5
0.50 0.50
14
(2 điểm)
* Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh
trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
* Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
+ Các tính trạng chất lượngphụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường
0.50
0.50 0.50 0.50
15
(2 điểm)
a Xác định kiểu gen:
- Cây lúa thân cao có kiểu gen: AA hoặc Aa
- Cây lúa thân thấp có kiểu gen: aa
b Xác định kết quả của phép lai sau: P: AA (thân cao) x Aa (thân cao)
P: AA (thân cao) x Aa (thân cao) GP: A ; A, a
F1: Kiểu gen: 1AA : 1Aa Kiểu hình: 100% thân cao c) Muốn xác định kiểu gen của lúa thân cao, ta thực hiện phép lai phân tích:
- Nếu kết quả phép lai là đồng tính, cây lúa thân cao có kiểu gen đồng hợp
- Nếu kết quả phép lai là phân tính, thì cây lúa thân cao có kiểu gen dị hợp
0.25 0.25
0.25 0.25 0.50 0.25 0.25
Lưu ý: Học sinh diễn đạt cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS CẢNH DƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2019 - 2020
MÃ ĐỀ 01
Trang 6MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
B PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
13
(3 điểm)
a) Đặc điểm di truyền và biểu hiện của người bị bệnh Tớcnơ
- Đặc điểm di truyền: Cặp NST giới tính chỉ có 1 NST (đó là NST X)
- Biểu hiện: Bệnh nhân là nữ, lùn, coor ngắn, tuyến vú không phát triển
- Về sinh lý: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí, không có con
b) Phân tử ARN có trình tự: – A – U – A – U – G – U – X – A – G – X – U – G –
- Trình tự các nucleotit trên mạch ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN trên:
– T – A – T – A – X – A – G – T – X – G – A – X –
– A – T – A – T – G – T – X – A – G – X – T – G –
- Phân tử ARN đã cho tham gia tổng hợp Protein thì tổng hợp được 4 axit amin
Vì: theo nguyên tắc mã bộ ba, cứ 3 nucleotit thì tổng hợp được 1 axit amin
0.50 0.50 0.50
0.50
0.50 0.50
14
(2 điểm)
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n (nhiều
hơn 2n)
- Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả
trong chọn giống cây trồng
+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu )
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt
0.50
0.50 0.25 0.25 0.50
15
(2 điểm)
a) Xác định kiểu gen: Cây ngô hạt vàng có kiểu gen BB hoặc Bb
Cây ngô hạt trắng có kiểu gen bb
b) Xác định kết quả của phép lai
P: Dd (hạt vàng) × Dd (hạt vàng)
GP: D, d ; D, d
F1: Kiểu gen: 1DD : 2Dd : 1dd Kiểu hình: 3 hạt vàng : 1 hạt trắng c) Khi cho ngô hạt vàng ở F1 lai phân tích có 2 trường hợp:
TH1: BB x bb => kết quả thu được 100% cây hạt vàng
TH2: Bb x bb => kết quả thu được 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt trắng
0.25 0.25
0.25 0.25
0.50 0.50
Lưu ý: Học sinh diễn đạt cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TCM GIÁO VIÊN
MÃ ĐỀ 02
Trang 7HÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS CẢNH DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
Chủ đề 1:
Các thí nghiệm
của Menđen
- Xác định được kết quả của phép lai
- Vận dụng kiến thức để xác định được kiểu gen và viết được sơ đồ lai
- Vận dụng kiến thức
để trình bày được cách xác định kiểu gen
3 câu
25% = 2,5 điểm
1 câu 10% = 0,25 điểm
0,5 câu 40% = 1 điểm
1,5 câu 50% = 1,25 điểm
Chủ đề 2:
Nhiễm sắc thể
- Xác định được bộ NST của loài
- Trình bày được đặc điểm, diễn biến NST trong nguyên phân, giảm phân
- Vận dụng kiến thức để xác định được số lượng NST
- Vận dụng kiến thức
để tính được số lượng NST
5 câu
12,5% = 1,25
điểm
1 câu 20% = 0,25 điểm
2 câu 40% = 0,50 điểm
1 câu 20% = 0,25 điểm
1 câu 20% = 0,25 điểm
Chủ đề 3:
ADN và gen
- Biết được quá trình tổng hợp ADN, ARN
- Phân biệt sự khác nhau vệ cấu tạo của ADN và ARN
- Hiểu được quá trình tổng hợp ARN, Prôtein
- Vận dụng để tính
số nuclêôit của mỗi loại
4,5 câu
25% = 2,5 điểm
1 câu 10% = 0,25 điểm
2,5 câu 80% = 2,0 điểm
1 câu
10 % = 0,25 điểm
Chủ đề 4:
Biến dị
- Biết được khái
niệm, các dạng và vai trò của các loại biến dị
- Nêu được mqh giữa KG, MT và KH
- Nêu được ứng dụng của thể đa bội
2 câu
22,5% = 2,25
điểm
2 câu 100% = 2,25 điểm
Chủ đề 5:
Di truyền học
người
- Biết được đặc điểm
di truyền, biểu hiện của bệnh Đao, bệnh Tớcnơ
0,5 câu
15% = 1,5 điểm
0,5 câu 100% = 1,5 điểm
15 câu
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TCM GIÁO VIÊN