Nội dung của Bài giảng Triết học - Chương 2 Khái quát lịch sử triết học phương Đông nhằm trình bày về triết học Ấn Độ cổ, trung đại. Một số nội dung triết học Ấn Độ cổ, trung đại. Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học Trung Quốc cổ, trung đại.
Trang 1Chương 2
KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
PHƯƠNG ĐÔNG
2.1 Triết học Ấn Độ cổ, trung đại
2.1.1 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc
thù của triết học Ấn Độ cổ, trung đại
a Điều kiện ra đời
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện văn hóa
Trang 2Close Window
Ancient India
Trang 4
2.1.1 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc
thù của triết học Ấn Độ cổ, trung đại
b Quá trình hình thành và phát triển của
triết học Ấn Độ cổ, trung đại
- Thời kì thứ nhất: Thời kì Vêda (Thế kỉ XV
Trang 52.1.2 Một số nội dung triết học Ấn Độ cổ, trung
Trang 6B Nội dung triết học cơ bản
a Tư tưởng bản thể luận
- Bản thể luận thần toại tôn giáo
- Tư duy triết học về bản thể luận
b Tư tưởng giải thoát của triết học tôn giáo
Ấn Độ
- Lí giải về sự tồn tại của con người
- Cách thức con đường giải thoát
Trang 9+ Nhân đế: Thập nhị nhân duyên
1 Duyên Vô minh
Trang 122.2 Triết học Trung Quốc cổ, trung đại
CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
Trang 13TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – TAM ĐẠI
3500 BC – 1500 BC
Trang 14TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – THƯƠNG ÂN
1766 BC – 1122 BC
Trang 15TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – NHÀ CHU
1122 BC – 771 BC
Trang 16TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – XUÂN THU
CHIẾN QUỐC
770 BC – 256 BC
Trang 17475 BC –
221 BC
Trang 18TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – NHÀ TẦN
221 BC – 207 BC
Trang 19TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI – NHÀ HÁN
206 BC – 220 AD
Trang 202.2.1 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học Trung Quốc cổ, trung đại
a Điều kiện ra đời
Điều kiện tự nhiên
- Núi non trùng điệp,
- Đồng bằng ít,
- Các vùng chia cắt, đi lại khó khăn,
- Khí hậu các vùng khác biệt nhau,
Trang 21b Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
- Kinh tế khó khăn,
- Văn hoá có chữ viết sớm (Đời Thương),
- Phát hiện La bàn Thiên niên kỉ thứ hai BC,
- Toán: giải được khai căn bậc 3,
- Tìm được giá trị Π,
- Bách khoa toàn thư y học với khoảng
2000 bệnh
Trang 22Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sở hữu riêng về đất đai hình thành sớm,
Trang 23b Về quá trình hình thành và phát triển
triết học
- Tư tưởng triết học xuất hiện từ nhà Hạ,
- Phát triển vào thời kì Đông Chu,
- Rực rỡ vào thời kì Xuân Thu Chiến quốc,
- Nhà Tần, Hán triết học được chọn lọc,
- Nhà Tống trở về sau tiếp tục phát triển một số tư tưởng triết học hoặc giải thích luận điểm của những người trước
Trang 242.2 Một số nội dung triết học
2.1.1 Các trường phái triết học chính
a Trường phái Âm Dương gia
b Trường phái Ngũ hành gia
Trang 25c Trường phái Mặc gia
d Trường phái Đạo gia
e Trường phái Nho gia
f Trường phái Pháp gia
g Trường phái Danh gia
h Trường phái Tiểu thuyết gia
i Trường phái Nông gia
Trang 26k Trường phái Tạp gia
l Trường phái Tung hoành gia
m Trường phái Bình gia…
2.2.2 Những tư tưởng triết học chủ yếu
a Tư tưởng về bản thể luận
b Tư tưởng về mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức
c Tư tưởng biện chứng
d Tư tưởng về nhận thức
e Tư tưởng về con người và xây dựng con người
f Tư tưởng về xã hội lí tưởng và con đường trị
quốc
Trang 272.2.3 Triết học Nho gia
a Trung Quốc thời Thượng cổ
- Lúc đầu ở Tây – Bắc tràn xuống miền
Hoàng Hà,
- Mỗi họ do tộc trưởng cầm đầu gọi là
Hậu,
- Vạn họ gọi là Vạn Bang,
- Vạn Bang lập một người làm Đế gọi
Nguyên Hậu, về sau xưng Thiên Tử, các Hậu gọi Chư hầu,
Trang 28- Tin trời và quỷ thần,
- Tư tưởng về vũ trụ,
- Thiên nhân tương dữ,
- Tôn giáo: thờ Tổ tiên,
- Trọng việc thực tế,
- Chúc và Sử,
- Vu và Hích,
- Nho.
Trang 29b Người sáng lập
- Khổng Tử (551-479 BC),
- Thân phụ: Thức Lương Ngột,
- Thân mẫu: Nhan Thị,
- Người làng Xương Bình, huyện Khúc
Phụ nay huyện Duyên Châu, tỉnh Sơn Đông,
- Tính cách lúc nhỏ: thích tế lễ,
- Mục đích học tập của ông: thành tài, ra
làm quan, giúp đời.
Trang 30c Kinh điển Nho gia
Trang 31d Nội dung cơ bản học thuyết Nho gia
- Lí giải sự biến hoá của vũ trụ và ảnh
hưởng của nó đối với vện mệnh nhân loại,
- Quy định và phân tích ý nghĩa các mối
luân thường đạo lí ở trong xã hội,
- Nói về lễ nghi trong việc tế tự trời, đất,
quỷ, thần
Trang 32e Một số tư tưởng triết học cơ bản
- Quan niệm về trời và người
+ Tin vào sự biến hoá của trời đất,
“Dịch hữu thái cực, thị sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái”;
“Thệ giả như tư phù, bất xả trú dạ”
+ Người và sự tri giác,
“Nhân giả kì thiên địa chi đức, âm dương chi giao, quỷ thần chi hội, ngũ hành chi tú khí dã”;
“Tinh nghĩa nhập thần dĩ trí dụng dã”.
Trang 33
+ Trung,
“Trung dã giả, thiên hạ chi đại bản giả; hoà dã
giả, thiên hạ chi đạt đạo dã Trí trung hoà, thiên địa vị yên, vạn vật dục yên”;
“Quân tử thời trung”.
+ Sinh,
“Nhật tân chi vị thịnh đức”;
“Nhất âm, nhất dương chi vị đạo, kế chi giả
thiện dã, thành chi giả tính dã, nhân giả kiến chi vị chi nhân, trí giả kiến chi vị chi trí,
bách tính nhật dụng nhi bất tri, cố quân tử chi đạo tiển hỹ”
Trang 34+ Nhân,
“Quân tử thể nhân túc dĩ trưởng nhân, gia hội túc dĩ hợp lễ, lợi vật túc dĩ hoà nghĩa, trinh cố túc dĩ cán sự”;
“Khắc kỉ phục lễ vi nhân”;
“Xuất môn như kiến đại nhân, sử dân như thừa đại tế, kỉ sở bất dục, vật thi ư
nhân”;
“Năng hành ngũ giả ư thiên hạ vi nhân
hĩ Viết cung, khoan, tính, mẫn, huệ Cung tắc bất vũ, khoan tắc đắc chúng, tin tắc nhân
nhiệm yên, mẫn tắc hữu công, huệ tắc túc dĩ
sử nhân”;
Trang 35“Nhân viễn hồ tai, ngã dục nhân, tư nhân
chí hĩ”;
“Quân tử vô chung thực chi gian vi nhân,
tạo thứ tất ư thị, điên bái tất ư thị”;
“Nhược thánh dữ nhân, tắc ngô khởi
cảm”;
“Chí sĩ nhân nhân, vô cầu sinh dĩ hại
nhân, hữu sát nhân dĩ thành nhân”;
“Sĩ bất khả dĩ bất hoằng nghị, nhiệm
trọng nhi đạo viễn Nhân dĩ vi kỉ
nhiệm, bất diệc trọng hồ? Tử nhi hậu
dĩ, bất diệc viễn hồ?”
Trang 36+ Thiên mệnh, + Quỷ, thần
+ Sự sinh tử,
“Nhân sinh hữu khí, hữu hồn, hữu
phách Khí, hồn phách, hội vị chi sinh”
“Tử tất quy thổ, cốt nhục tệ ư hạ,
âm vi dã thổ, kỳ khí phát dương
ư thượng vi chiêu minh”
Trang 37- Quân tử và tiểu nhân
+ Tính cách của người quân tử và tiểu
nhân, + Sự học vấn của người quân tử,
Trang 38- Chính trị
+ Quan niệm về chính trị,
+ Chính danh định phận,
+ Tôn quân quyền,
+ Cái thịnh đức của người quân tử, + Hành chính tương tham,
+ Cư kính thành giản,
+ Thứ, phú, giáo,
+ Kính cẩn và thận trọng
Trang 39f Một số tư tưởng cơ bản
Trang 40- Danh chính ngôn thuận: Danh chính,
Ngôn thuận, Hành chân.
Trang 412.3 Tư tưởng triết học Việt Nam trong lịch
sử
2.3.1 Điều kiện hình thành, phát triển và
những đặc điểm của tư tưởng triết học Việt Nam trong lịch sử 2.3.2 Những nội dung cơ bản của tư
tưởng triết học Việt Nam 2.3.3 Vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự
phát triển tư tưởng triết học Việt Nam