c/.Ý nghĩa : những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lậpsau chiến tranh thườn
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN ÔN THI TỐT NGHIỆP
PHẦN: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ (1945-2000): 12 Tiết
Chủ đề 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
thế giới thứ hai (1945 1949)
I Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng tái tao, nhận xét, đánh giá, khái quát, kết luận, lậpbảng thống kê, so sánh và vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi,làm bài kiểm tra
II Yêu cầu về kiến thức:
-Trình bày được hoàn cảnh, nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945) và trật tự thế giớimới 2 cực IANTA
- Nắm được sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động , cơ cấu tổ chức và vai tròcủa của Liên Hợp quốc
III Nội dung chủ đề
Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
thế giới thứ hai (1945 1949) -1tiết
1 Hội nghị Iant a (2/1945)
a Hoàn cảnh
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.nhiều vấn
đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh cần phải giải quyết :
+ Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4 – 11/ 2/ 1945, 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ và Anh họp hội nghị ở Ianta(Liên Xô)
b Nội dung hội nghị
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩaquân phiệt Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phânchia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
c/.Ý nghĩa : những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3
cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lậpsau chiến tranh thường được gọi là trật tự “hai cực Ianta”
2: Tổ chức Liên hợp quốc
a / Hoàn cảnh ra đời :
- Từ ngày 25/4 – 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp ở Xan phranxixcô (Mĩ) để thôngqua Hiến chương Liên hợp quốc Ngày 24/10/1945 sau khi được quốc hội các nướcthành viên phê chuẩn, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
b/ Mục đích :
- Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới
1
Trang 2- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tếgiữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dântộc.
c Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và tự quyết của các dân tộc;
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước;
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào;
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình;
- Chung sống hòa bình và nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc
d.
vai trò : là diễn đàn quốc tế lớn nhất vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm gìn giữ hòa
bình, an ninh quốc tế, giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, phát triển các mốiquan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước thành viên
e.Cơ quan của Liên Hợp quốc:
Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký, và các cơ quan chuyên môn khác
g, Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc: 9/1977 Việt Nam trở thành thành viên thứ
149 của Liên hợp quốc; 2007 Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực củaHội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008-2009; Hiện nay nhiều cơ quan chuyên môn của Liênhợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam: UNICEF, WTO, WHO, UNESSCO
Chủ đề 2:
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000) 1 tiết
I Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng đánh giá, khái quát, kết luận, lập bảng thống kê, sosánh và vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, làm bài kiểm tra
II Yêu cầu về kiến thức:
Nắm đựơc những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục
kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa những năm 70 Ý nghĩacủa những thành tựu đó
- Nguyên nhân tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991-2000.
III Nội dung chủ đề
1 Thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa những năm 70 Ý nghĩa của những thành tựu đó.
a Bối cảnh lịch sử
- Khó khăn:
+ Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi
sinh và tổn thất hết sức to lớn ( hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá)
+ Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành Chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệtLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 3- Thuận lợi: Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển; Dưới sự lãnh đạocủa Đảng và Nhà nước Xô viết, nhân dân Liên Xô đã lao động không mệt mỏi để xâydựng đất nước.
b Những thành tựu
- Trong công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)
+ Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950) trước thời
hạn 9 tháng Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh,
+ Nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh,
+ Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thê độc quyền vũ khí nguyên
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
+ Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanhTrái Đất
- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dân có trình độ trung học và đạihọc
- Về đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình an ninh thế giới, ủng
hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội
c, Ý nghĩa
- Chứng tỏ tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng caođời sống nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ
d ,Nguyên nhân tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí, cùng cơ chế tập trung quanliêu, bao cấp cho sản xuất trì trệ đời sống nhân dân không được cải thiện…
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại…
- Khi tiến hành cải tổ gặp phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêmtrầm trọng
- Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước
2 Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991-2000
- Là “quốc gia kế tục” Liên Xô trong quan hệ quốc tế
- Kinh tế:
+ 1990- 1995: liên tục suy thoái
+ Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: Nga duy trì thể chế tổng thống Liên bang
3
Trang 4- Đối nội phải đối mặt với nhiều thách thức (tranh chấp giữa các đảng phái và xungđột sắc tộc, phong trào li khai)
- Đối ngoại: thân phương Tây, phát triển các mối quan hệ với các nước Châu Á(ASEAN, Trung Quốc )
Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan
và triển vọng phát triển
3 Một số câu hỏi ôn tập
1 Nêu hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta tháng 2/1945
Hệ quả của những quyết định đó
2 Trong thời gian từ năm 1945-1949, sự kiện nào đã dẫn đến sự thiết lập trật tự thếgiới mới Hãy trình bày hoàn cảnh và những quyết định chính của sự kiện đó
3 Trình bày mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc Kể tên các cơquan chính của Liên Hợp quốc Cơ quan nào là quan trọng nhất trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới
4.Tổ chức nào có vai trò trong việc duy trì hòa bình anh ninh thế giới? Hãy trình bày
sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức đó
5 Hãy nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 Những thành tựu đó có ảnh hưởng đếncác nước xã hội chủ nghĩa như thế nào?
6 Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nướcĐông Âu
7 Hãy nêu những nét chính về tình hình của Liên bang Nga từ năm 1991 – 2000
CHỦ ĐỀ III: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945-2000) -5 tiết
1 Yêu cầu về kỹ năng
2.
- Rèn cho học sinh kỹ năng tái tao, nhận xét, đánh giá, khái quát, kết luận, lập bảngthống kê, so sánh và vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, làm bàitập
2 Yêu cầu về kiến thức:
- Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập của các khu vực Đông Bắc Á, ĐôngNam Á, Châu Phi và Mĩlatinh
- Biết được ý nghĩa cuộc CMDTDCND của Trung Quốc năm1949 Nguyên nhân, nộidung, thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 Ảnh hưởngcủa nó đối với các nước
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á sauCTTG thứ hai
- Biết được các giai đoạn phát triển của CM giải phóng dân tộc ở Lào, Campuchia,
Ấn Độ và thành tựu xây dựng đất nước Ấn Độ sau khi giành độc lập
- Trình bày và so sánh được sự phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
- Sự ra đời, mục tiêu hoạt động và các giai đoạn phát triển của tổ chức ASEAN
- Trình bày được nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châuPhi và Mĩ La tinh
Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á: 1 tiết
1 Khái quát Đông Bắc Á
Trang 5- Khu vực ĐBA là khu vực rộng lớn, đông dân nhất t.giới Trước CT đều bị chủnghĩa thực dân nô dịch (trừ NB)
-Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi sâu sắc cả
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nước do hậu quả của chiến tranh giữahai phe Những năm 50, 60 (thế ki XX), hai nhà nước ở trong tình trạng căng thẳng,đối đầu Từ những năm 70, đặc biệt từ năm 1990 hai bên chuyển dần sang hòa dịu, đốithoại Năm 2000, Hiệp định hòa bình giữa hai nước Triều Tiên được kí kết, mở ra thời
kì mới cho sự thống nhất bán đảo
- Kinh tế:
+ Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt sự tăng trưởng nhanhchóng về kinh tế, từ nước nghèo nàn, lạc hậu hoặc bị chiến tranh tàn phá thì khu vựcnày có sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
+ Ba nước Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông) được đánh giá làcon rồng kinh tế
+ Nhật Bản từ đống đổ nát, sau chiến tranh thế giới II đã trở thành một nước cónền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới
+ Từ những năm 80, 90 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độtăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tưtrên thế giới
2 Trung Quốc
a Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949)
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến giữaQuốc dân Đảng và Đảng cộng sản (1946 – 1949)
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa TQ được giải phóng, Tập đoànTGT thất bại phải tháo chạy sang Đloan
- Nước CHND Trung Hoa được thành lập (1/10/1949) đứng đầu là Chủ tịch MaoTrạch Đông
Trang 6+ Cách mạng Trung Quốc thành công đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới, trước hết là các nước Đông Nam Á.
+ Cách mạng Trung Quốc thành công, Trung Quốc đi lên CNXH => CNXH được nốiliền từ châu Âu sang châu Á
+ Là quốc gia rộng thứ ba thế giới (9,6 triệu km2 ) và dân số lớn nhất thế giới, tăngcường lực lượng cho CNXH
3 Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ 1978.
* Nội dung đường lối cải cách- mở cửa
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm Tiến hành cải cách, mở cửa
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường linh hoạthơn
- Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc
- Với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh (Kiên trì 4 nguyên tắc: Chuyên chính dân chủ nhân dân; con đườngXHCN; lãnh đạo của ĐCS; CNM-Lê và tư tưởng Mao Trạch Đông.)
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ GDP trung bình tăng trên 8%, năm 2000 vượt ngưỡng 1000 tỉ USD
+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại: từ chỗ lấy nông nghiệp là chủ yếu
đã chuyển dần sang lấy công nghiệp, dịch vụ làm chủ yếu
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng ở cả nông thôn và thành thị
- Khoa học-Kỹ thuật
+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử
+ Đạt nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực khoa học vũ trụ, với chương trình thámhiểm không gian bắt đầu từ 1992 đến 2003, Trung Quốc đã phóng thành công 4 tàuThần Châu ở chế độ tự động 10/2003, Trung Quốc phóng thành công tàu Thần Châu
5 đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ vào không gian Trung Quốc trở thành quốc gia thứ
ba trên thế giới có tàu cùng người bay vào trụ
- Đối ngoại:
+ Chính sách đối ngoại của Trung Quốc có niều thay đổi, vai trò và địa vị của TrungQuốc không ngừng được nâng cao, Trung Quốc là một trong 5 thành viên thườngtrực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc
+ 1978 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ
+ 1980 bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô
+ 1991 bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Trang 7+ Thu hồi chủ quyền với Hồng Kong (1997) và Ma Cao (1999) Riêng Đài Loan vẫnnằm ngoài kiểm soát của Trung Quốc,
* Ý nghĩa:
- Chứng minh sự đúng đắn trong đường lối cải cách của TQ
- Tăng cường sức mạnh và địa vị quốc tế của TQ
- Là bài học cho các nước đang tiến hành cải cách đổi mới trong đó có VN
Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á- 3 tiết
1 Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân phương Tâyxâm lược và cai trị
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng
Năm 1945 nhân cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều nước đãđứng dậy giành độc lập và thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào(10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếptục đấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở ĐiệnBiên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
- Trong khi các nước Đông Nam Á có điều kiện hòa bình để phát triển kinh tế thì banước Đông Dương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975 giành thắng lợi
- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có 11 quốc gia độc lập
- Sau khi giành độc lập các nước bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt đượcnhiều thành tựu to lớn đặc biệt là sự ra đời và phát triển cuả ASEAN góp phần khẳngđịnh vị thế của các quốc gia ĐNA
2 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975)
Các gđoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Khởi nghĩa chống quân
quyền dân tộc cơ bản của Lào
Kháng chiến chống Mĩ
( 1954 – 1975)
22/3/1955 Đảng nhân dân Lào thành lập, l/đạo nhân
dân k.Chiến chống Mĩ
21/2/1973 Mĩ và tay sai kí Hiệp định Viêng Chăn lập
lại hoà bình ở Lào
T5->T12/75 Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
trong cả nước
2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức thành lập
* Ý nghĩa:
7
Trang 8- Mở ra một thời kỳ mới, thời kỳ hòa bình, độc lập, tiến bộ XH.
- Thể hiện tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
- Tình đoàn kết hữu nghị Việt – Lào thử thách trong chiến đấu và trong công cuộc xây dựng đất nước
3 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1993)
Các gđoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chống
Pháp ( 1945-1954)
10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC
1951 Đảng nhân dân CPC thành lập lãnh đạo
nhân dân đấu tranh9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập
cho CPC nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng NDCM với
các phe phái đối lập (Khơ me đỏ)23/10/1991 Hiệp định hoà bình về CPC đựơc kí tại Pari.T9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập
Vương quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương
4 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin, Thái Lan, Malaixia
* Từ sau khi giành độc lập đến những năm 50-60: thực hiện chiến lược kinh tế
hướng nội
- Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ
- Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấythị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giảiquyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan, Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đếnthua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,…
* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển kinh tế hướng ngoại:
- Mục tiêu: khắc phục những hạn chế của chiến lược KT hướng nội, thúc đẩy kt phát
triển nhanh
Trang 9- Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và đầu tư nước ngoài, tập trung sx hàng
xk và pt ngoại thương
- Thành tựu: kinh tế, xã hội có sự thay đổi to lớn, năm 1980 tổng kinh ngạch xuấtkhẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch ngoại thương củacác nước đang phát triển Xingapo có tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành một trong
- Xu thế chung của các khu vực trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để phát
triển (tiêu biểu là EU)
- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
- Các tổ chức hợp tác khu vực, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ cácnước ĐNA liên kết với nhau
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tại BăngCốc (Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin vàThái Lan
* Mục tiêu hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định
khu vực
*Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không sử dụng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực với nhau
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Hợp tác pt có hiệu quả trong các lĩnh vực kt, văn hóa, xã hội
* Quá trình hoạt động và phát triển:
- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức còn non yếu, hoạt động lỏng lẻo vàchưa có ảnh hưởng lớn
- Từ sau Hiệp ước Bali (Inddônêxia, tháng 2/1976) đến nay: ASEAN hoạt động khởisắc hơn, có ảnh hưởng lớn trong khu vực và trên thế giới:
+ Tháng 1/1984, Brunây gia nhập ASEAN
+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức
+ Tháng 9/1997, Lào và Mianma là thành viên thứ 8 và 9 của ASEAN
+ Tháng 4/1999, Campuchi được kết nạp, nâng tổng số thành viên của ASEAN lên
10 nước
Như vậy từ 5 nước sáng lập A phát triển thành 10 nước và đẩy mạnh các hoạt độnghợp tác kinh tế- VH-XH, XD ĐNA trở thành khu vực hoà bình, ổn định cùng pháttriển
Trang 10- Diễn biến phức tạp có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng theo tình hình quốc tế và khuvực.
- Từ 1967-1975, một số nc trực tiếp dính líu đến cuộc chiến tranh xlVN của Mĩ (TháiLan, Philippin) nên VN hạn chế quan hệ với ASEAN
- 1976 - 1978, quan hệ được cải thiện, xuất hiện các cuộc viếng thăm của các nhàlãnh đạo cấp cao
- 1979 -1989, tình hình căng thẳng do vấn đề Campuchia
- Đến giữa những năm 80, tình hình Campuchia hòa dịu, ASEAN bắt đầu đối thoạivới VN
- Từ 1990 – nay, chuyển từ đối đầu sang đối thoại hòa dịu
- 1992, VN trở thành quan sát viên của ASEAN
- 28/7/95, VN trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
* Thời cơ thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN:
- Thời cơ: Tạo điều kiện cho VN hòa nhập vào cộng đồng khu vực, thị trường cácnước ĐNA, thu hút vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu, học tập, tiếp thu trình độ khoahọc kỹ thuật công nghệ để phát triển
- Thách thức: VN sẽ chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất về kinh tế, hòa nhập nếukhông khẳng định được mình dễ bị tụt hậu về kinh tế và hòa tan về chính trị, vănhóa…
6 Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau CTTG thứ hai
- Ấn Độ là quốc gia rộng lớn, đông dân thứ hai châu Á Trước CTTG II, Ấn Độ là thuộc địa của Anh Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ nổi dậy đấu tranh dưới sự lãnh đạocủa Đảng Quốc Đại và trải qua 2 giai đoạn
Kết quả: Trước sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng
bộ, hứa trao quyền tự trị theo “ Phương án Mao-bát-tơn”, chia đất nước này thành haiquốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người Ấn Độ giáo, Pakixtan của người Hồigiáo
+15/8/1947, hai nhà nước tự trị là Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Giai đoạn 1948-1950: Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc Đại do Nêgruđứng đầu đã tiếp tục đấu tranh giành độc lập Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa
* Ý nghĩa: Sự thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ:
- Đánh dấy thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
- Có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào GPDT trên thế giới
7 Công cuộc xây dựng đất nước Ấn Độ sau khi giành độc lập
Trang 11+ Công nghiệp: Ấn Độ đã sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện Thập niên
80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thếgiới Ấn Độ đã chế tạo được máy móc, thiết bị ngành dệt, TV màu, … Tốc độ tăngtrưởng năm 1995 là 7,4%
- Khoa học-kĩthuật
+ Ấn Độ là một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ cuộc
“Cách mạng chất xám”
+ 1974 thử thành công bom nguyên tử
+ 1975, phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình Tới năm 2002, Ấn Độ đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ
- Đối ngoại:
+ Ấn Độ theo duổi chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh GPDT trên thế giới
+ Ấn Độ là một trong những nước sáng lập phong trào “Không liên kết”
+ 7/1/1972, Ấn Độ đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Bài 5: CHÂU PHI VÀ MĨLATINH- 1 tiết
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi
* Nhân tố thúc đẩy phong trào GPDT ở Châu Phi:
- Sau CTTG 2, CNPX bị đánh bại, các nước thực dân có nhiều thuộc địa ở Châu Phi
bị suy yếu (Anh, Pháp), cơ hội cho các nước Châu Phi đứng lên giành độc lập
- Sau chiến tranh, hệ thống XHCn ra đời, là chỗ dựa cho cuộc đấu tranh đòi độc lập của Châu Phi
- Thắng lợi của phong trào GPDT ở Châu Á, trước hết là của Việt Nam và Trung Quốc đã cổ vũ phong trào GPDT ở Châu Phi
- Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết Phi thực dân hóa năm 1960 và Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc năm 1963 Đây là cơ sở pháp lí để nhân dân Châu Phi đứnglên đòi độc lập
* Thắng lợi tiêu biểu:
- Những năm 50, phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi, sau đó lan sang các khu vực khác:
+ 1952, cuộc binh biến của sĩ quan, binh lính Ai Cập => nước CH Ai Cập ra đời (1953)
+ Cũng trong năm 1952, nhân dân Li Bi giành được độc lập
+ 1962, nhân dân An-giê-ri giành độc lập, tiếp sau đó là Tuynidi, Ma-rốc, Xu-đăng
- Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “năm Châu Phi” với 17 quốc gia được trao trả độc lập
- Với thắng lợi của nhân dân Mô-Dăm-bích và Ăng-gô-la chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản tan rã
- Sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại của Châu Phi đã hoàn thành thắng lợi cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống cho con người, cụ thể:
+ 4/1980, nước CH Dimbabue ra đời
+ 1990, Namibia tuyên bố độc lập
- 11/1993, tại Nam Phi, một bản Hiến pháp mới đã ra đời, chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
11
Trang 12- 4/1994, trong cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi, Nenxon Mandela
đã trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của CH Nam Phi
2 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở Mĩ latinh
* Khái quát qua trình đấu tranh giành và giữ độc lập của nhân dân Mĩ la-tinh.
- Mĩ la-tinh gồm 33 quốc gia, bao gồm một phần Bắc Mĩ, các nước ở Trung và Nam
Mĩ, vùng biển Ca-ri-bê, với diện tích trên 20 triệu km2 và dân số hơn 500 triệu người
- Khác với Châu Á, Châu Phi, nhiều nước Mĩ la-tinh đã sớm giành được độc lập từ tay CNTD cũ như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha từ đầu thế kỉ XIX nhưng ngay sau đó bị
lệ thuộc vào Mĩ
- Sau CTTG 2, với ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã tìm cách biến Mĩ la-tinh trở
“sân sau” của mình, thiết lập các chế độ độc tài thân Mĩ
* Những sự kiện tiêu biểu:
- Thắng lợi của cách mạng CuBa dưới sự lãnh đạo của Phidel Catxtro:
+ 3/1952, chế độ độc tài quân sự Batixta được thành lập tại CuBa Chúng xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, đàn áp, bắt giam những người yêu nước
+ Nhân dân Cu Ba đã đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công trại lính Môn-ca-đa của 135 thanh niên yêu nước do Phidel Castro chỉ huy (7/1953) + 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước CH CuBa ra đời
+ Cách mạng CuBa thắng lợi đã trở thành ngọn cờ đầu của phong trào GPDT ở Mĩ la-tinh, có ảnh hưởng và tác động to lớn, cổ vũ phong trào đấu tranh giành, bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ la-tinh
- Thập kỉ 60, 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc lập ở khu vực này ngày càng phát triển:
+ 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi chủ quyền kênh đào bùng
nổ, buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm giữ kênh đào
+ 1983, ở vùng biển Ca-ri-bê, đã có 13 quốc gia giành được độc lập
+ Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài bằng hình thức đấu tranh vũ trang ở cácnước: Venexuela, Wantemala, Colombia, Chi-lê,… diễn ra liên tục, Mĩ La tinh được gọi là “Lục địa bùng cháy”
Kết quả: chế độ độc tài thân Mĩ ở các nước Mĩ la-tinh bị lật đổ, chính phủ dân chủ được thành lập, nhân dân Mĩ la tinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước
3 Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công
đã có ảnh hưởng đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cáchmạng thế giới nói chung
Câu 2: Trình bày hoàn cảnh, thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của TQ Rút
ra ý nghĩa và ảnh hưởng đối với Trung Quốc và thế giới
Câu 3: Nêu những biến đổi của Đông Bắc Á sau CTTG II, biến đổi nào quan trọng
nhất? Vì sao?
Câu 4: Biến đổi to lớn nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của khu
vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì? Tạisao ?
Câu 5: Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của CM Lào, Campuchia Rút ra
nhận xét