- Cùng nhà trường tích cực tham mưu và làm tốt công tác phối kết hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào thi đua “Xây[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MGCL MĂNG NON Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 01/KHCM
Tam Anh Bắc , ngày 10 tháng 9 năm 2010
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2010 – 2011 TRƯỜNG MGCL MĂNG NON
PHẦN I NHỮNG THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU TRONG NĂM HỌC 2009-2010:
Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Đảng,chính quyền địa phương.Sự hỗ trợ của các ban
ngành,đoàn thể Sự phối hợp chặt chẽ của các bậc phụ huynh Sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc và kịp thời của Bộ phận chuyên môn phòng GD-ĐT Núi Thành.Sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Hiệu trưởng.Trong năm học qua, bộ phận chuyên môn trường MGCL Măng Non đã tổ chức thực hiện và đạt được một số thành tích tiêu biểu sau:
1.Kết quả đạt được:
- Cơ sở vật chất, quang cảnh sư phạm môi trường học tập cho trẻ được đầu tư và nâng cấp, xây dựng mới được cụm lớp bán trú, văn phòng làm việc,bếp ăn một chiều đúng quy định (so với năm học trước không có bán trú)
- Nhà trường rất coi trọng và đầu tư việc ứng dụng CNTT, thực hiện chương trình GDMN mới,đã bồi dưỡng, đầu tư cho giáo viên bằng nhiều hình thức (có 06/7 GV soạn bài trên vi tính,
có 06/7 GV dạy và soạn được giáo án điện tử,so với năm học trước không có )
-100% CBGVNV đạt chuẩn, trong đó đạt trên chuẩn 50% (05/10)
- Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp tăng nhanh so với đầu năm( tăng 17%), huy động trẻ từ 3- 5 tuổi đạt 70% Riêng 5 tuổi đạt 100%
- Nhờ thực hiện tốt công tác tuyển sinh, công tác CSGD trẻ, nên số lượng học sinh, số trẻ bán trú tăng so với đầu năm học(tăng 20 cháu)
- Làm tốt công tác tuyên truyền trong nhân dân, trong phụ huynh về công tác tuyển sinh,
về nội dung giáo dục mầm non trong các cuộc họp ở xã, thôn, tổ đoàn kết, đã tổ chức họp phụ huynh để báo cáo nội dung tuyên truyền (3 lần họp/1 năm/1 lớp),đã dạy minh họa các tiết dạy bằng bài giảng điện tử để phụ huynh nắm bắt
- Chất lượng chăm sóc sức khoẻ các cháu tốt, đảm bao an toàn tuyệt đối cho trẻ Đã tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch nuôi dưỡng-chăm sóc giáo dục trẻ,không có trường hợp tai nạn hay ngộ độc thức ăn xảy ra tại trường, 100% trẻ được khám sức khoẻ, được cân đo đánh giá tình trạng sức khoẻ trên biểu đồ(cuối năm giảm 15% trẻ SDD)
Trang 2- Tỉ lệ CSTĐCS cao (50%), tăng 20% so với năm qua.
- Tập thể GV đoàn kết, có tinh thần vượt khó vươn lên đã có 06/7 GV có vi tính bằng A
và biết sử dụng vi tính thành thạo(so với năm học trước không có)
2 Những khó khăn, hạn chế:
- Vì kinh phí còn hạn chế nên kinh phí để đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ chuyên môn còn thiếu nhiều so với nhu cầu của GDMN ví dụ như: thiếu máy vi tính, đàn, đồ chơi ngoài trời, tủ lạnh…
- Việc truy cập mạng ở nhà trường rất khó khăn, thường xuyên bị rớt mạng, máy vi tính
hư, nguồn điện yếu, làm ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT của GV
- Tỉ lệ huy động trẻ 3-4 tuổi còn thấp, phụ huynh ở trong diện xã đặc biệt khó khăn nên ít cho con học 02 năm MG làm ảnh hưởng không ít đến việc thực hiện chương trình GDMN mới
3 Kết quả thi đua cuối năm:
- Trường : Đạt trường tiên tiến , Đạt trường học văn hoá
- Công đoàn VMXS được UBND Huyện khen
- SKKN đạt cấp Huyện: 5 cái (trong đó bảo lưu năm 2008-2009: 3 cái)
- CSTĐCS: 5đ/c - LĐTT : 4đ/c
PHẦN II
PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2010-2011
Căn cứ Công văn số 183/PGD&ĐT ngày 7 tháng 9 năm 2010 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 Cấp học giáo dục mầm non của Phòng GD&ĐT Núi Thành
và căn cứ kế hoạch năm học của nhà trường Trường Mẫu giáo công lập Măng Non đề ra
phương hướng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2010-2011 cụ thể như sau:
I TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 2010-2011:
1 Bộ máy nhà nước:
Nội
dung
chế
Hợp đồng
Chuyên môn CBGV
TC chính trị
Tin Học
Anh Văn Bằng A
Đảng viên
TSCB
GVNV
2 Học sinh:
Trang 3Tổng cộng Tỉ lệ
(%)
bán trú
TS Tỉ lệ TS Tỉ lệ TS Tỉ lệ TS Tỉ lệ
3 Những thuận lợi và khó khăn về việc thực hiện công tác chuyên môn ở trường mẫu giáo Măng Non:
a/ Thuận lợi:
-Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc và kịp thời của Bộ phận chuyên môn phòng GD-ĐT Núi Thành
-Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã , các Ban ngành đoàn thể, các Ban dân chính thôn và sự đồng tình ủng hộ của lực lượng phụ huynh trong toàn xã đối với giáo dục mầm non của xã nhà
- Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của HT
-Tập thể CBGV đoàn kết tốt, đội ngũ GV trẻ, có năng lực, nhiệt tình, năng nổ,luôn có ý thức tự học tự rèn để nâng cao tay nghề về mọi mặt; có tinh thần vượt khó vươn lên cùng nhau khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, có trên 80% CBGV đã qua lớp tin A và trên 80%
GV có khả năng soạn giảng giáo án điện tử
b/ Khó khăn:
- Kinh phí hoạt động của nhà trường còn quá ít ỏi nên không có điều kiện để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho chuyên môn như: máy vi tính, máy in,…
- Đồ dùng - đồ chơi, trang thiết bị chưa đủ đáp ứng cho việc tổ chức các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới
-CSVC còn nghèo nàn, hai lớp chưa có tường rào cổng ngõ và công trình vệ sinh
-Bàn ghế và các trang thiết bị khác còn thiếu thốn
-Lương GV hợp đồng chưa tăng nên giáo viên chưa an tâm công tác
- Đa số các lớp đều dạy ghép 3 độ tuổi nên việc thực hiện chương trình GDMN mới rất khó khăn
II NHIỆM VỤ CHUNG
- Năm học 2010 -2011 tiếp tục thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “Hai không” cuộc vận động “Mỗi thầy gíao, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với nhiều biện pháp cụ thể phù hợp với nhà trường.
-Thực hiện chủ đề năm học 2010-2011 “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục”.
-Tiếp tục thực hiện tốt chương trình GDMN mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Tạo chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp giáo dục: củng cố, phát triển số lượng và chất lượng đưa nhà trường ngày càng đi lên
Trang 4-Tập trung chỉ đạo thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ- TTg của thủ tướng chính phủ ngày 09/02/2010, đặc biệt quan tâm phát triển số lượng
và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về GDMN, huy động sự tham gia tích cực của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN, đồng thời huy động nguồn lực để phát triển GDMN bền vững
III NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
1/ Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ thị 06/CT-TW ngày 07/11/2006 của Bộ chính trị
về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT- TTg ngày 08/9/2006 của thủ tướng chính phủ về việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “ Mỗi thầy
cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
- Cùng nhà trường tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, mỗi CBGV rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh,
thực hiện tiết kiệm, chống tham ô lãng phí, triển khai lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và các hoạt động chung của nhà trường, nâng cao chất
lượng, hiệu quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
giáo dục trẻ, tổ chức các hoạt động thiết thực hướng tới đại lễ ngàn năm Thăng Long Hà Nội
- Cùng nhà trường tích cực tham mưu và làm tốt công tác phối kết hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,huy động sự đóng góp của gia đình, xã hội
nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong nhà trường; xây dựng mối quan hệ ứng
xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, tăng cường giáo dục kỷ năng sống cho trẻ (Kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân; mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện chia sẻ hợp tác với bạn bè; lễ phép với người lớn tuổi,…) cùng nhà trường xây dựng các tiêu chí “ thân thiện” phù hợp với thực tiễn văn hóa của địa phương để
đạt hiệu quả cao hơn trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.
- Tiếp tục duy trì thực hiện xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn;tham gia trồng và vận động phụ huynh tặng cây xanh, cây cảnh cho nhà trường
- Tích cực lựa chọn và triển khai các trò chơi dân gian, bài hát dân ca, câu đố, hò, vè
phù hợp với lứa tuổi mầm non đưa vào hoạt động vui chơi và các hoạt động khác của trẻ.
- Đảm bảo các công trình phụ vệ sinh sạch sẽ, an toàn
*Phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
2/ Công tác phát triển số lượng:
a) Phát triển mạng lưới trường, lớp:
- Duy trì số lớp đã có : 7lớp (tăng 01 lớp so với năm học qua)
b) Huy động trẻ ra lớp:
Trang 5- Tiếp tục huy động trẻ đến trường tăng từ 3 - 4 % Đối với trẻ 5 tuổi, huy động đạt tỷ lệ 100%
c) Cùng nhà trường tập trung thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 theo QĐ số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, làm tốt công tác tham mưu kinh phí xây dựng đủ phòng học, bàn ghế, trang thiết bị cho trẻ 5 tuổi được học ngày 2 buổi
- Làm tốt công tác điều tra độ tuổi để đảm bảo được số lượng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% nhất là ở những địa bàn khó khăn như An Lương, Đức Bố, Lý Trà…
-Tổng số lớp : 07 lớp – Dạy theo chương trình GDMN mới
Trong đó : 05 lớp MG lớn, 01 lớp MG nhỡ, 01 lớp MG bé (03 lớp bán trú và 4 lớp ở cơ sở lẻ).
-Tổng số học sinh : 182/228 Đạt tỷ lệ: 80%
Trong đó : Độ tuổi 3 : 25/61 đạt tỷ lệ :41%
Độ tuổi 4 : 59/69 đạt tỷ lệ :85,5%
Độ tuổi 5 : 98/98 đạt tỷ lệ: 100%
*Một số biện pháp duy trì và phát triển số lượng:
a) Chỉ đạo GV điều tra trẻ trong độ tuổi nhiều lần,chính xác Đến từng nhà những cháu có sai sót về tên tuổi, khai sinh….để vận động số học sinh từ 3 – 5 tuổi ra lớp;có biện pháp tích cực
để huy động thêm học sinh ra lớp, tuyệt đối không để sót cháu 5 tuổi nào
b) Cùng nhà trường lập danh sách trẻ trong độ tuổi nhưng chưa ra lớp ở từng thôn để nhà trường tham mưu tích cực với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các Ban dân chính thôn tuyên truyền sâu rộng trong phụ huynh (bằng nhiều hình thức) để phụ huynh đưa con
em ra lớp, đặc biệt là học sinh trong độ 3 - 4 tuổi
c) Chỉ đạo GV cùng nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều biện pháp cụ thể như : Làm tốt khâu đón, trả trẻ Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ để thu hút phụ huynh trong việc đưa trẻ ra lớp, quan hệ tốt và phối kết hợp với phụ huynh trong việc chăm sóc
và giáo dục trẻ
3/ Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng :
3.1 Công tác chăm sóc sức khỏe:
3.1.1 CHỈ TIÊU:
-100% các cháu trong trường đều được cân, đo theo dõi sức khoẻ trên biểu đồ tăng
trưởng của trẻ để theo dõi và đánh giá kết quả SK theo chỉ số cân nặng và chiều cao đã qui định cho từng độ tuổi, tổ chức cân đo đúng định kỳ: 4lần/năm, cân đo cho các cháu đúng từng thời điểm
- Có nhiều biện pháp phấn đấu để cuối năm không còn cháu ở kênh C và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ xuống dưới 10%
-Phối kết hợp với các ngành, đặc biệt là y tế của địa phương trong công tác chăm sóc sức khỏe Quản lý tiêm chủng và phòng dịch trong các lớp Có 100% số trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe qua sổ theo dõi
- 100% trẻ đều có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân, có kí hiệu riêng được rửa tay dưới vòi nước sạch, rửa tay bằng xà phòng sau khi đi tiểu tiện, đủ nước uống cho trẻ dùng (nước bình),100 % các cháu biết đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định
Trang 6-100 % các cháu được đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ mọi nơi mọi lúc trong thời gian quản lý trẻ ở trường
- Đặc biệt luôn quan tâm đến công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh lớp học, vệ sinh ĐDĐC và cá nhân trẻ.Đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch sẽ thoáng mát
- Luôn làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ Phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non Đặc biệt quan tâm phòng chống dịch sốt xuất huyết đang xảy ra và các dịch bệnh khác cho trẻ
3.1.2 BIỆN PHÁP :
- Từng đợt HPCM có kế hoạch chỉ đạo cho tất cả GV cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và tính kênh sức khỏe cho trẻ đúng thời gian quy định
- Chỉ đạo cho GV theo dõi để phát hiện ra cháu không tăng cân, có chiều hướng SDD, kịp thời báo cho PH biết, để PH bồi dưỡng cho cháu Ngoài ra GV còn làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh về dinh dưỡng trong các bữa ăn nhằm hạn chế trẻ SDD Phấn đấu cuối năm có tỉ lệ trẻ SDD dưới 10%,và giảm từ 1%-2% số trẻ SDD so với cùng kì năm trước
- Tham mưu với HT liên hệ với Y tế xã để có kế hoạch khám sức khỏe cho các cháu
vào đầu năm học ( tháng 09 ) và cấp phát thuốc cho trẻ bị SDD
- Vận động phụ huynh mua sắm đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ, GV có trách nhiệm hướng dẫn cho trẻ cách rửa tay, rửa mặt, vệ sinh sau khi đi tiểu tiện, tăng cường giáo dục kỷ năng sống cho trẻ (Kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân)
- Chỉ đạo cho GV làm tốt khâu tuyên truyền vệ sinh cá nhân cho trẻ ở tất cả các cơ sở bằng các hình ảnh về vệ sinh cá nhân của trẻ,tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh rửa tay bằng
xà phòng dưới vòi nước chảy cho 100% trẻ mẫu giáo đồng thời thực hiện tốt vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh trong và ngoài lớp học, vệ sinh bếp ăn
- Chỉ đạo cho GV tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thân thể và tinh thần cho trẻ Tăng cường trách nhiệm của giáo viên trong công tác chủ nhiệm, quản lý trẻ tốt trong mọi hoạt động, mọi nơi, mọi lúc trong nhà trường để đảm bảo
sự an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích cho trẻ, thể hiện tốt giáo viên là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho các cháu
3.2 Công tác nuôi dưỡng:
3.2.1.CHỈ TIÊU:
- 100 % các cháu bán trú được ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng và đảm bảo ăn
đúng, ăn đủ, ăn hết xuất ăn của trẻ do phụ huynh đóng góp ( 01 bữa chính + 01bữa phụ / ngày )
- Nhà bếp phòng ăn , đồ dùng phục vụ cho bán trú phải sạch sẽ, khô ráo đảm bảo vệ sinh khi xử dụng
-Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường bán trú,nhà trường phối hợp tốt với ngành y tế trong việc kiểm tra, cấp giấy phép bếp ăn đạt tiêu chuẩn về “Vệ sinh
an toàn thực phẩm”.Tăng cường công tác VSATTP theo thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BYT- BGD ĐT, thực hiện nghiêm túc QĐ 401/QĐ – TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình phòng chống bệnh trong nhà trường Phấn đấu huy động trẻ ăn ở bán trú tại cơ sở Đông Hải từ 10- 20 cháu
Trang 7- Cơ sở bán trú phấn đấu làm tốt khâu VSATTPtrang bị đầy đủ đồ dùng phục vụ cho việc
tổ chức bán trú, thực hiện tốt việc tính định lượng dinh dưỡng theo phàn mềm Nutrikids, hợp đồng thực phẩm phải rõ nguồn gốc,đảm bảo số lượng và chất lượng, có lưu mẫu thức ăn, công khai tài chính hàng ngày
- Cô cấp dưỡng phải được tham gia học tập các lớp vệ sinh “ATTP” do Y tế huyện và xã tổ chức, phải được khám sức khỏe theo định kỳ 06 tháng /lần và được bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm Thực hiện tốt các qui định về vệ sinh chế biến thức ăn, vệ sinh cá nhân,khi chế biến thực phẩm phải có đầy đủ đồ bảo hộ theo yêu cầu của ngành y tế
- Hồ sơ bán trú phải đầy đủ các loại sổ theo quy định
- Trường phấn đấu tổ chức liên hoan “Gia đình và sức khỏe trẻ thơ” theo chỉ đạo của ngành
* ĐỐI VỚI HỌC SINH BÁN TRÚ:
+ Gìơ ăn: Không nói chuyện, không vung vải cơm ra ngoài, phải ăn hết xuất, trên bàn ăn phải có đĩa đựng cơm rơi
+ Phải rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi ngũ dậy phải biết đánh răng súc miệng
+ Giờ ngũ: Phải có màn, đảm bảo ấm về mùa đông thoáng mát về mùa nóng
* Giờ ăn ngũ của trường được qui định như sau:
- Ăn trưa: từ 10 giờ 10 -> 11 giờ 20
- Ngũ trưa: từ 11 giờ 25 -> 13 giờ 30
- Ăn phụ: từ 13 giờ 40 -> 14 giờ 10
3.2.2 BIỆN PHÁP:
* Để cho công tác nuôi dưỡng trẻ được tốt, được phụ huynh tín nhiệm an tâm gởi trẻ, vào
đầu năm học BGH bàn bạc và thống nhất một số biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu đề ra như sau:
- Trường tổ chức họp PH có cháu ăn bán trú, để thống nhất định mức xuất ăn cho trẻ phù hợp với kinh tế của phụ huynh , phù hợp với giá cả thực phẩm ở địa phương và nhất là đảm bảo định lượng dinh dưỡng cho trẻ Và được phụ huynh thống nhất với mức tiền ăn của trẻ là : 5.000đ/ngày ( 01 bữa chính + 01 bữa phụ ) và tiền chất đốt là : 100.00đ / tháng/1 trẻ
trẻ, đồ dùng cá nhân trẻ sử dụng bằng inox
- Tham mưu với hiệu trưởng và đề nghị cô cấp dưỡng mời người cung cấp thực phẩm cho trường, đến trường để thống nhất chất lượng thực phẩm khi cung cấp cho trường phải đảm bảo tươi sạch, đủ số lượng theo yêu cầu của trường và không có chất độc hại trong thực phẩm, phải biết được nguồn gốc của thực phẩm và cùng tiến hành ký hợp đồng cung cấp thực phẩm cho trường
- Có kế hoạch bố trí sắp xếp thời gian cho cấp dưỡng đi học các lớp về vệ sinh an toàn tực phẩm do y tế huyện và xã mở lớp (theo thông báo của ngành y và cấp trên)
- Cô cấp dưỡng phải có giấy kết quả khám sức khoẻ định kỳ 6tháng/lần để nộp về trường
- Tham mưu với hiệu trưởng duyệt kế hoạch kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ bảo hộ cho cấp dưỡng và giáo viên phục vụ công tác bán trú
- Hướng dẫn cho cấp dưỡng lưu cơm, mẫu thức ăn hằng ngày bằng cách cho thức ăn và cơm vào các lọ thủy tinh ( mỗi thứ đựng 1 lọ ) và đem giữ vào tủ lạnh của trường
Trang 8- HP có KH lên thực đơn hằng ngày, đảm bảo định lượng các thành phần dinh dưỡng cho trẻ và thường xuyên thay đổi món ăn trong tuần để trẻ không nhàm chán ăn, tính định lượng theo đĩa Nutrikids
- Chỉ đạo cho GV phục vụ công tác bán trú thường xuyên rèn luyện nền nếp ăn ngũ cho trẻ theo nội qui giờ ăn , giờ ngũ đã đề ra
- Trong giờ ngũ của trẻ tuyệt đối GV không được nói chuyện, không được để cháu ngũ trong phòng mà không có GV trực, để phòng tránh mọi sự cố xảy ra với trẻ
- BGH phải phân công ở lại trực trưa trong trường để có trách nhiệm quản lý chung trong nhà trường
- Bộ phận CM kết hợp với HT lên kế hoạch kiểm tra công tác CS nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ ở các lớp, nhất là khu bán trú
- Chỉ đạo cho cấp dưỡng, GV dạy bán trú thực hiện tốt công tác VSATTP
- Nhà trường và GV làm tốt khâu tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh thông qua các buổi họp phụ huynh, GV các lớp đều phải có các góc tuyên truyền, tranh thủ thời gian đón trả trẻ GV tuyên truyền cho phụ huynh nhiều nội dung theo từng thời điểm, rõ ràng dễ hiểu, nhẹ nhàng từ 5-10 phút, tránh dài dòng làm phụ huynh chán nản không muốn nghe
- Có nhiều biện pháp nâng cao trình độ nhận thức cho CBGV, phụ huynh trong trường mầm non về kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
4 Công tác dạy và học:
4.1 Chất lượng giảng dạy của giáo viên:
* Chỉ tiêu :
- 100% các lớp thực hiện theo chương trình GDMN mới
- 100% Giáo viên có đủ HSSS theo quy định, đảm bảo nội dung theo từng loại hồ sơ,soạn bài cập nhật, sáng tạo, khi lên lớp đều có giáo án, bài soạn phải có đầu tư, có chất lượng, có đủ đồ dùng dạy học cho mỗi tiết học
- Trang trí lớp theo chủ điểm
- Giáo viên nắm vững phương pháp theo chương trình GDMN mới và đặc biệt là không dạy trước cho trẻ về bài học ngày hôm sau và tuyệt đối không được dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ 5 tuổi
- Phấn đấu 100% giáo viên không có tiết dạy kết quả xếp loại: đạt yêu cầu
- Mỗi giáo viên tham gia dạy thao giảng từ 1-2 lần/năm học
- Mỗi giáo viên được BGH dự đột xuất 1-2 lần/tháng
- Mỗi giáo viên phải dự giờ bạn, để học hỏi trao đổi rút KN từ 12->15 tiết / năm
- Mỗi GV phải tự lên kế hoạch dự giờ bạn để học hỏi trao đổi rút kinh nghiệm
- Khuyến khích GV chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
- 100% các lớp dạy ngày hai buổi
- Có 100% GV soạn giáo án bằng vi tính Khuyến khích GV đã đạt GV dạy giỏi cấp huyện thường xuyên giảng dạy bằng giáo án điện tử, khi mở dạy thao giảng chuyên đề do
trường phân công đều dạy trên giáo án điện tử
Trang 9-Tạo sự chuyển biến, sáng tạo trong việc áp dụng đổi mới phương pháp GDMN đạt hiệu quả cao
- Chỉ đạo cho tổ chuyên môn sinh hoạt đều đặn và thiết thực đem lại hiệu quả
* Biện pháp:
- Nhà trường và phụ huynh lên kế hoạch đầu tư trang thiết bị, tài liệu học tập cho GV
và cho trẻ để có điều kiện thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình GDMN mới do Bộ GD&ĐT ban hành
-100% các lớp phải trang trí theo chủ điểm,có góc tuyên truyền với phụ huynh,góc sách của bé,các góc chơi luôn thay đổi ĐDĐC đẹp, phù hợp,mới lạ đối với trẻ
-100% GV tham gia dạy thao giảng minh họa chuyên đề, 100% GV tham gia áp dụng việc dạy giáo án điện tử,làm tốt công tác tuyên truyền trong các cuộc họp của phụ huynh
- HPCM lên kế hoạch bồi dưỡng CM cho GV, lên kế hoạch bồi dưỡng việc sọan bài bằng vi tính và dạy giáo án điện tử cho GV( 02 lần/ tháng vào chiều thứ 5),bồi dưỡng chuyên môn cho GV yếu, GV mới về trường, và GV đăng ký GV giỏi cơ sở bằng cách tăng cường công tác dự giờ, kiểm tra đột xuất, nhằm nắm bắt kịp thời những sai sót của GV để góp ý cho GV rút kinh nghiệm
- Tạo điều kiện cho GV được học hỏi trường bạn, lấy những nhân tố tích cực trong việc ứng dụng CNTT cho GV học tập
- BGH xây dựng kế hoạch thanh tra toàn diện, chuyên đề cụ thể.(Thanh tra toàn diện báo trước 3 ngày) chuyên đề không báo trước
- Tăng cường công tác thanh tra nội bộ trường học
- Có kế hoạch kiểm tra hồ sơ giáo viên theo từng chủ đề(mỗi chủ đề kiểm tra 01 lần)
vàkiểm tra hồ sơ tổ: 02 lần/ năm ( cuối HKI, và cuối HKII )
- Có kế hoạch và tham mưu với HT trang bị thêm tài liệu, sách giáo khoa theo chương GDMN mới cho giáo viên để nghiên cứu trong việc soạn giảng
- Có kế hoạch phân công cho giáo viên xây dựng tiết dạy để dạy thao giảng trong toàn trường
- Chỉ đạo cho tổ trưởng CM có kế hoạch phân công GV dạy thao giảng, kiến tập để trao đổi rút kinh nghiệm ( mỗi GV dạy ít nhất 02 lần/năm ) và dạy cho PH dự bằng giáo án điện
tử ít nhất 02 lần/ năm
- Tiếp tục thực hiện các chuyên đề: Tạo hình,LQVH-CV,KPKH,…có nhiều biện pháp
và sáng tạo để giảng dạy tốt các chuyên đề trên
4.2.Chất lượng học tập của trẻ:
* Chỉ tiêu: 100% trẻ được đánh giá sự phát triển của trẻ theo 05 lĩnh vực ở cuối mỗi độ
tuổi phấn đấu đạt được kết quả như sau:
3->4 TUỔI 4->5 TUỔI 5->6 TUỔI
01 Thể chất 80 -> 100 % 85 -> 100 % 90 -> 100 %
02 Nhận thức 70 -> 100 % 80 -> 100 % 90 -> 100 %
03 Ngôn ngữ 60 -> 100 % 75 -> 100 % 95 -> 100 %
04 Thẩm mỹ 70 -> 100 % 80 -> 100 % 90 -> 100 %
Trang 1005 Tình cảm xã hội 80 -> 100 % 85 -> 100 % 95 -> 100 %
* Biện pháp:
- Ngay từ đầu năm học BGH thống nhất chỉ tiêu và thông qua nội dung tiêu chí cho tất
cả GV nắm dược và phấn đấu thực hiện
- BGH có KH kiểm tra đánh giá trẻ qua công tác thanh tra toàn diện, chuyên đề, và kiểm tra đánh giá theo định kỳ 02 lần / năm ( cuối HKI và HKII )
- Chỉ đạo cho GV trao đổi với PH về nội dung phát triển của trẻ theo 5 lĩnh vực nói trên
để PH cùng phối hợp với nhà trường trong công tác CSGD trẻ
- Kết quả nội dung tiêu chí đánh giá trẻ, được vào nội dung thi đua để làm động lực cho
sự rèn luyện cháu của từng giáo viên
5 Công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:
-Thực hiện hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật học hòa nhập theo sự hướng dẫn của PGD&ĐT Núi Thành.Chỉ đạo cho GV có trẻ khuyết tật học hòa nhập điều chỉnh các nội dung giáo dục cho trẻ khuyết tật theo nhu cầu,khả năng và điều kiện thực tế nhằm đảm bảo công bằng cho trẻ khuyết tật
-Tham mưu với các cấp tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được đến lớp hòa nhập cùng trẻ bình thường để học tập
-Có kế hoạch phối hợp với trường Tiểu học thực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật mầm non vào tiểu học để đảm bảo quá trình giáo dục trẻ liên tục và có sự tiếp nối giữa hai cấp học
-Áp dụng hiệu quả,sáng tạo các tài liệu đã được cấp phát,các nội dung đã được tập huấn.Tăng cường tuyên truyền cho cha mẹ trẻ khuyết tật,cha mẹ trẻ khác trong các lớp,cộng đồng và các ban ngành về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
6 Tiếp tục triển khai các chuyên đề “Giáo dục ATGT”, “GD bảo vệ môi trường” và
“GD sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả” và các chuyên đề khác:
*Chỉ tiêu:
- Hướng dẫn giáo viên lựa chọn nội dung giáo dục ATGT phù hợp với địa phương và hướng vào trọng tâm phát triển kỹ năng thực hiện quy định về ATGT, lựa chọn phương pháp, hình thức giúp trẻ tăng cường thực hành trải nghiệm,phấn đấu 100% các lớp thực hiện lồng ghép các hoạt động giáo dục an toàn giao thông vào các nội hoạt động trong ngày Tạo điều kiện cho trẻ được tăng cường hoạt động, tiếp thu lĩnh hội những kiến thức sơ đẳng giúp trẻ phát triển toàn diện
- Chỉ đạo GV tuyên truyền giáo dục an toàn giao thông cho các bậc phụ huynh, cho trẻ theo nội dung, chương trình qui định và hướng dẫn của Bộ bằng nhiều hình thức (Hội thi, tổ chức hoạt động cho phụ huynh dự, tuyên truyền bằng hình ảnh, bài viết,….trên góc tuyên truyền của trường, lớp và qua các phương tiện thông tin đại chúng)
- Nhà trường chỉ đạo việc thực hiện lồng ghép nội dung “GD an toàn giao thông” và
“GD bảo vệ môi trường” trong chương trình GDMN.
- Chỉ đạo GV thực hiện tốt quyết định số 4020/QĐ- BGD-ĐT ngày 23/7/2008 của Bộ GD
ĐT , thực hiện tốt việc tích hợp đưa nội dung “Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả” vào chương trình GDMN.