1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÊ CƯƠNG HỌC PHẦN NGÀNH HÁN NÔM

280 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần sẽ cung cấp những tri thức cơ bản về chữ Hán như: Lịch sử chữ Hán, diễn biến hình thể của chữ Hán Giáp cốt văn, kim văn, đại triện, tiểu triện, lệ thư, hành thư, thảo thư, khải

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VĂN HỌC

ĐÊ CƯƠNG HỌC PHẦN NGÀNH HÁN NÔM NĂM 2019

Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

HÁN NÔM CƠ SỞ 3

NGHỆ THUẬT HỌC ĐẠI CƯƠNG 15

VĂN HỌC VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG 25

VĂN HỌC VIỆT NAM THẾ KỈ X – NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVIII 34

VĂN HỌC VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XVIII - THẾ KỈ XIX 45

NHO GIÁO, PHẬT GIÁO VÀ ĐẠO GIÁO 55

TIN HỌC HÁN NÔM 68

VĂN HỌC TRUNG QUỐC TỪ CỔ ĐẠI ĐẾN ĐỜI ĐƯỜNG 76

GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH KHO SÁCH HÁN NÔM 87

GIÁO DỤC VÀ KHOA CỬ VIỆT NAM 93

VĂN TỰ HỌC HÁN NÔM 101

VĂN BẢN HỌC HÁN NÔM 111

NGỮ PHÁP VĂN NGÔN 121

TỨ THƯ 1 (LUẬN NGỮ – MẠNH TỬ) 129

TỨ THƯ 2 (ĐẠI HỌC – TRUNG DUNG) 137

NGŨ KINH 1 (THI – THƯ) 145

NGŨ KINH 2 (LỄ - DỊCH) 156

NGŨ KINH 3 (XUÂN THU – TẢ TRUYỆN) 166

HÁN VĂN VIỆT NAM THẾ KỶ X - XIV 174

HÁN VĂN VIỆT NAM THẾ KỈ XV – XVIII 183

HÁN VĂN VIỆT NAM THẾ KỶ XIX - XX 190

VĂN BẢN CHỮ NÔM 197

TỪ CHƯƠNG HỌC HÁN NÔM 203

ĐƯỜNG THI - CỔ VĂN 210

TẢN VĂN TRIẾT HỌC TỐNG MINH 222

THỰC HÀNH VĂN BẢN HÁN NÔM 231

Trang 3

CHƯ TỬ 239

TINH TUYỂN HÁN VĂN PHẬT GIÁO 248

THỰC TẬP 259

PHÂN TÍCH VĂN BẢN HÁN VĂN 264

PHÂN TÍCH VĂN BẢN CHỮ NÔM 273

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Họ và tên: Phạm Văn Khoái

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp (I ), PGS, TS

- Thời gian, địa điểm làm việc: 8h30' - 14h30' P.412 - Nhà B - 336 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: 32, 160, Lương Thế Vinh, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại, email: 8.544081 – 090.329.1309

- Các hướng nghiên cứu chính:

+ Nghiên cứu văn tự học (văn tự học chữ Hán, văn tự học chữ Nôm)

+ Nghiên cứu Hán văn, Hán văn Việt Nam

+ Nghiên cứu Hán ngữ, Ngôn ngữ học, Ngữ văn học

* Giảng viên 2

- Họ và tên: Đinh Thanh Hiếu

- Chức danh: Giảng viên chính, Tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ 2 hàng tuần tại Khoa Văn học, tầng 3, nhà B

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, tầng 3, nhà B, Trường ĐHKHXH&NV, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 0987878557 Email: hieudt1710@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh điển Nho gia, Giáo dục khoa cử Nho học

* Giảng viên 3

- Họ và tên: Phạm Vân Dung

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính, Tiến sĩ

Trang 5

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ hai hàng tuần, tại Khoa Văn học (tầng 3 nhà B

- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân –

- Họ và tên: Phan Thị Thu Hiền

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ hai hàng tuần, tại Khoa Văn học (tầng 3 nhà B

- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân –

- Họ và tên: Lê Văn Cường

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ hai hàng tuần, tại Khoa Văn học (tầng 3 nhà B

- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân –

- Họ và tên: Nguyễn Phúc Anh

- Chức danh, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ

- Thời gian làm việc: Hẹn gặp qua điện thoại

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học

- Điện thoại: 0398458854

Trang 6

- Email: me@nguyenphucanh.net

- Các hướng nghiên cứu chính: Nhân học văn hoá, Lịch sử gia đình và hôn nhân, Lịch

sử tư tưởng Trung Quốc và Việt Nam, Lý luận văn học cổ Trung Quốc

* Giảng viên 7:

- Họ và tên: Lê Phương Duy

- Chức danh: Giảng viên, Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ 2 hàng tuần tại Khoa Văn học, tầng 3, nhà B

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, tầng 3, nhà B, Trường ĐHKHXH&NV, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 0912536659 Email: duylehn@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh học và tiếp nhận kinh điển Nho gia tại Việt Nam, Chư tử học, Gia lễ

* Giảng viên 8

- Họ và tên: Võ Mạnh Hà

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ hai hàng tuần, tại Khoa Văn học (tầng 3 nhà B

- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân –

- Họ và tên: Bùi Anh Chưởng

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Sáng thứ hai hàng tuần, Khoa Văn học (tầng 3 nhà B, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

- Điện thoại: 0902080417

- Email: buichuongnov1988@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Chính trị Nho gia, Văn tự học Hán – Nôm

2 Thông tin chung về học phần:

- Tên học phần: Hán Nôm cơ sở

Trang 7

[Tên tiếng Anh: (Infommatics for Sino-Nom Studies)]

3.2 Chuẩn đầu ra của học phần:

Trang 8

- Người học phải nhớ được một lượng chữ Hán và những hiện tượng ngữ pháp Hán văn cổ cơ

bản, biết dịch một số văn bản Hán văn ra Việt văn theo một số chủ đề và văn bản mà chương trình học phần cung cấp cũng như phải biết được các nguyên tắc tạo chữ Nôm

- Thái độ (phẩm chất đạo đức cá nhân):

- Học phần đặt nền móng cho cách học Hán Nôm từ góc độ ngữ văn; rèn luyện tính cẩn trọng cho người học, xây dựng tình cảm quí trọng, ham thích chữ Hán, Hán văn cũng như lòng yêu

mến các giá trị văn hoá truyền thống

4 Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp những tri thức có tính chất nhập môn về Hán Nôm cả về phương diện lý thuyết và thực hành Về phương diện lý thuyết, học phần giới thiệu các yếu tố cơ sở

của Hán Nôm như: chữ Hán, Hán văn, chữ Nôm, văn Nôm trong tiến trình lịch sử và văn hoá

Việt Nam Về phương diện thực hành, sinh viên được thực hành viết chữ Hán theo qui tắc bút thuận, nhớ một lượng chữ Hán, chữ Nôm nhất định theo các chủ đề, biết được vốn từ, vốn văn hoá cũng như những hiện tượng ngữ pháp cơ bản trong Hán văn

Học phần sẽ cung cấp những tri thức cơ bản về chữ Hán như: Lịch sử chữ Hán, diễn biến hình thể của chữ Hán (Giáp cốt văn, kim văn, đại triện, tiểu triện, lệ thư, hành thư, thảo thư, khải thư, giản thể ); ba phương diện: hình - âm - nghĩa của chữ Hán; âm Hán Việt; sáu phép tạo và dùng chữ Hán (lục thư); bản chất ý - âm của chữ Hán; hệ thống thư tịch Hán Nôm Chữ Hán được dạy và học trong mối quan hệ với các đơn vị, cấp độ trong Hán ngữ (Hán văn): tự - từ - ngữ - cú - văn bản; các phương thức diễn đạt ý nghĩa ngữ pháp (thực từ,

hư từ) trong Hán văn ở mức độ nhập môn, thông qua những bài đọc cụ thể ứng với các chủ đề (chủ đề tự nhiên, chủ đề xã hội, ) Người học sẽ được cung cấp những tri thức nhập môn về chữ Nôm: định nghĩa chữ Nôm, các nguyên tắc tạo chữ Nôm, các loại âm đọc trong chữ Nôm

thông qua một số trích đoạn văn bản Nôm cụ thể

5 Nội dung chi tiết học phần:

- Nội dung 1 : Đại cương về Hán Nôm (6 giờ tín chỉ)

2.1.1 Cổ văn tự [Giáp cốt văn, Kim văn, Trựu văn (Đại triện), Tiểu triện]

2.1.2 Kim văn tự [Lệ thư, Thảo thư, Khải thư, Hành thư]

2.1.3 Mẫu chữ (4 thể phổ biến nhất: Khải - Hành - Lệ - Triện)

Trang 9

2.2 Quy tắc viết chữ Hán

2.2.1 Các nét chữ Hán

2.2.2 Qui tắc bút thuận (Quy tắc viết chữ Hán)

2.2.3 Bố trí các bộ phận trong chữ Hán

2.2.4 Các yêu cầu khi viết chữ Hán

2.2.5 Viết khai triển chữ Hán

3 Giới thiệu về hệ thống thư tịch Hán Nôm

4 Giới thiệu Tự điển, Từ điển Hán Nôm

4.1 Tự điển Hán – Hán

4.1.1 Khang Hy tự điển (1716)

4.1.2 Từ nguyên (1915)

4.1.3 Từ Hải (1936)

4.2 Tự điển, từ điển Hán – Việt

4.2.1 Hán Việt tự điển của Thiều Chửu (Bản điện tử)

4.2.2 Hán Việt tự điển của Đào Duy Anh (tái bản nhiều lần)

4.2 Tự điển chữ Nôm

4.2.1 Đại tự điển chữ Nôm của Vũ Văn Kính, Nxb Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 2002

2.2.2 Tự điển chữ Nôm dẫn giải của Nguyễn Quang Hồng, Nxb Khoa học xã hội, 2014

- Nội dung 2: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề đạo đức, giáo dục gia đình, số đếm, tự nhiên, xã hội, không gian, thời gian: Nhân

Trang 10

chi sơ, tính bản thiện; Tử bất học, phi sở nghi; Tam tài, tứ thời, tứ phương; Ngũ thường; Lục cốc; Lục súc; Thất tình; Bát âm; Tứ thanh; Cửu tộc; Thập nghĩa)

Bài đọc bổ sung: Giai nhân ca(Lý Diên Niên) ; Quân tại Tương giang đầu

- Nội dung 3: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề

đạo học, thư tịch, văn chương: Giới thiệu về Tiểu học, Tứ thư, Ngũ kinh)

Bài đọc bổ sung: Tứ thời thi

- Nội dung 4: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Việt Nam: Việt sử (I, II, III)

Bài đọc bổ sung: Nam quốc sơn hà (Thần thi), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận)

- Nội dung 5: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề

lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Việt Nam: Việt sử: Hồng Bàng thị truyện

(trích Lĩnh Nam chính quái liệt truyện)

Bài đọc bổ sung: Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải)

- Nội dung 6: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề

lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Việt Nam: Sơn Tinh,Thuỷ Tinh; Trưng

Thánh Vương (trích Việt điện linh tập lục)

Bài đọc bổ sung: Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch)

- Nội dung 7: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề

lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Việt Nam: Sóc Thiên Vương (trích Việt

điện linh tập lục)

Bài đọc bổ sung: Xuân nhật ức Lý Bạch ( Đỗ Phủ, trích)

- Nội dung 8: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề

lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Việt Nam: Nguyễn Trãi (trích Ấu học Hán

tự tân thư)

Bài đọc bổ sung: Xuân vọng (Đỗ Phủ, trích)

- Nội dung 9: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề nhân vật giáo dục Trung Quốc: Khổng Tử; Mạnh Tử

Bài đọc bổ sung: Tuế mộ quy Nam Sơn (Mạnh Hạo Nhiên, trích)

- Nội dung 10: Chữ Hán và độc bản chữ Hán về văn hóa truyền thống theo chủ đề lịch sử Trung Quốc: Trung Quốc chi sử (I, II)

Bài đọc bổ sung: Xuân oán (Kim Xương Tự)

- Nội dung 11: Đại cương về chữ Nôm (3 giờ tín chỉ)

11.1 Định nghĩa chữ Nôm

11.2 Lịch sử chữ Nôm

Trang 11

11.3 Cấu tạo chữ Nôm

11.3.1 Chữ Nôm vay mượn toàn bộ (Vay mượn Hình - Âm - Nghĩa)

11.3.2 Chữ Nôm vay mượn bộ phận

11.3.2.1 Mượn hình thể, âm đọc nhưng ý nghĩa khác

11.3.2.2 Mượn hình thể âm đọc và ý nghĩa khác

11.3.2 Những chữ sáng tạo

11.3.2.1 Sáng tạo theo kiểu hội ý

11.3.2.2 Sáng tạo theo kiểu hình thanh

11.3.2.3 Sáng tạo theo kiểu dùng chữ Hán để ghi phụ âm kép (bl, kl…)

11.3.2.4 Sáng tạo theo dấu phụ (cá nháy)

11.3.2.5 Phân tích chữ Nôm qua những đoạn trích Truyện Kiều, Tam thiên tự…

1 Phạm Văn Khoái, Giáo trình Hán Nôm cơ sở - Trường Đại học Khoa

học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội, 2004 (giáo trình đã nghiệm thu) (Phòng Tư liệu Khoa Văn học)

2 Đinh Trọng Thanh (chủ biên) Giáo trình Hán Nôm, tập I, tập II, Nxb

Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội, 1990 (Phòng đọc Thượng đình -Trung tâm thông tin thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội)

3 Đặng Đức Siêu, Nguyễn Ngọc San Ngữ văn Hán Nôm, tập I, tập II,

Nxb Giáo dục (in lần thứ 2), Hà Nội, 1995 (Phòng đọc Thượng đình -Trung tâm thông tin thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội)

6.2 Học liệu tham khảo:

1 Đặng Đức Siêu, Ngữ văn Hán Nôm, tập I, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2004 (Giáo

Trang 12

4 Đinh Trọng Thanh, Giáo trình ngữ pháp Hán ngữ cổ đại, Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội, Hà Nội, 2005

5 Chu Thiên, Giáo trình Hán văn, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 2002

6 Nguyễn Khuê, Tự học Hán văn, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1997

7 Phạm Văn Khoái, Giáo trình Hán văn Lý - Trần, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999

8 Đào Duy Anh Từ điển Hán Việt (nhiều nhà xuất bản đã xuất bản bộ từ điển này)

9 Thiều Chửu, Hán Việt tự điển (nhiều nhà xuất bản đã xuất bản bộ tự điển này)

10 Nguyễn Quang Hồng, Từ điển chữ Nôm dẫn giải, Nxb Khoa học xã hội, 2014

Tuần 2 2.3 Các phép cấu tạo chữ Hán - Đọc học liệu bắt buộc số: 1,2,3

(phần có liên quan đến nội dung bài học)

- Đọc thêm học liệu tham khảo có

Tuần 4 - Nội dung 2: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề đạo đức, giáo dục gia

đình, số đếm, tự nhiên, xã hội,

không gian, thời gian: Nhân chi sơ,

tính bản thiện; Tử bất học, phi sở nghi;

Tam tài, tứ thời, tứ phương; Ngũ

thường; Lục cốc; Lục súc; Thất tình;

Bát âm; Tứ thanh; Cửu tộc; Thập

nghĩa)

- Bài đọc bổ sung: Giai nhân ca(Lý

Diên Niên) ; Quân tại Tương giang

Tuần 5 - Nội dung 2: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề đạo đức, giáo dục gia

đình, số đếm, tự nhiên, xã hội,

không gian, thời gian: Nhân chi sơ,

tính bản thiện; Tử bất học, phi sở nghi;

Tam tài, tứ thời, tứ phương; Ngũ

Trang 13

nghĩa)

Bài đọc bổ sung: Giai nhân ca(Lý

Diên Niên) ; Quân tại Tương giang

đầu

Tuần 6 - Nội dung 3: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề đạo học, thư tịch, văn

chương: Giới thiệu về Tiểu học, Tứ

Tuần 7 - Nội dung 4: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử Việt Nam : Việt sử (I,

II, III)

- Bài đọc bổ sung: Nam quốc sơn hà

(Thần thi), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận)

- Làm bài kiểm tra giữa kỳ tại lớp

Tuần 8 - Nội dung 4: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử Việt Nam: Việt sử (I,

II, III)

- Bài đọc bổ sung: Nam quốc sơn hà

(Thần thi), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận)

Tuần 9 - Nội dung 5: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử Việt Nam: Việt sử:

Hồng Bàng thị truyện (trích Lĩnh Nam

chính quái liệt truyện)

- Bài đọc bổ sung: Tụng giá hoàn

kinh sư (Trần Quang Khải)

Tuần 10 - Nội dung 6: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử Việt Nam: Sơn

Tinh,Thuỷ Tinh; Trưng Thánh Vương

(trích Việt điện linh tập lục)

Tuần 11 - Nội dung 7: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử, nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử Việt Nam: Sóc Thiên

Vương (trích Việt điện linh tập lục)

- Bài đọc bổ sung: Xuân nhật ức Lý

Tuần 12 - Nội dung 8: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

Trang 14

Trãi (trích Ấu học Hán tự tân thư)

- Bài đọc bổ sung: Xuân vọng (Đỗ

Phủ, trích)

liên quan

Tuần 13 - Nội dung 9: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề nhân vật giáo dục

Trung Quốc: Khổng Tử; Mạnh Tử

- Bài đọc bổ sung: Tuế mộ quy Nam

Sơn (Mạnh Hạo Nhiên, trích)

Tuần 14 - Nội dung 10: Chữ Hán và độc bản

chữ Hán về văn hóa truyền thống

theo chủ đề lịch sử Trung Quốc :

Trung Quốc chi sử (I, II)

- Bài đọc bổ sung: Xuân oán (Kim

- Đọc thêm học liệu tham khảo có

liên quan (chú ý học hiệu số 10)

8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ và nghiêm túc số giờ học trên lớp theo quy định

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài, đọc học liệu theo yêu cầu, chủ động tìm kiếm

tư liệu, chia nhóm, tham gia thảo luận và làm các bài tập, làm bài kiểm tra và thi kết thúc học phần) theo đúng yêu cầu và hướng dẫn của giảng viên

- Điểm kiểm tra - đánh giá thường xuyên sẽ được tính trên cơ sở mức độ chuyên cần của sinh viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu và kết quả của các bài tập, kiểm tra thường xuyên

- Sinh viên vi phạm quy định (nghỉ học hoặc đi học muộn không có lý do chính đáng, không chuẩn bị bài, làm bài tập, kiểm tra, thi, nộp bài quá hạn, vi phạm quy chế thi, làm bài, trích dẫn không trung thực…) tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo quy chế (trừ điểm, đình chỉ thi ) Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không được dự thi kết thúc học phần

- Thời lượng học phải đảm bảo trên 80% tổng số giờ học trên lớp và điểm kiểm tra - đánh giá thường xuyên; điểm kiểm tra – đánh giá giữa kỳ phải đạt tối thiểu là điểm D thì mới đủ điều kiện để được thi kết thúc học phần

9 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

9.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên:

Trọng số điểm: 10%

Trang 15

- Chuyên cần: Tinh thần, thái độ học tập (đi học đầy đủ, nghiêm túc, chuẩn bị bài tốt, tích cực chủ động tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu, tích cực thảo luận

- Các bài tập: Theo yêu cầu của giảng viên: Thực hành viết chữ trên bảng; đọc dịch các bài khóa đã học; kiểm tra và chấm vở ghi, vở bài tập

9.2 Kiểm tra - đánh giá giữa kì và cuối kỳ:

Trọng số điểm: 30%

- Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Làm bài kiểm tra thực hành trên lớp (90 phút) hoặc Tiểu luận giao về nhà

Trọng số điểm: 60%

- Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ: Thi viết trên lớp (120 phút) hoặc thi vấn đáp

BIÊN SOẠN

TS Đinh Thanh Hiếu PGS.TS Phạm Văn Khoái ThS Lê Văn Cường

Trang 16

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, giảng viên

- Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 402, nhà I, 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Họ và tên: Hoàng Cẩm Giang

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ, giảng viên

- Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 402, nhà I, 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 0983093539

- Email: gianghc@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: - Đại cương Nghệ thuật học, Lịch sử nghệ thuật, Nghệ thuật điện ảnh, Lý luận phê bình điện ảnh, Biên kịch điện ảnh, Lịch sử điện ảnh Việt Nam và thế giới, Các vấn đề lý luận về chuyển thể Lý luận thể loại trong văn học

* Giảng viên 3

- Họ và tên: Lê Thị Tuân

- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, giảng viên

Trang 17

- Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng 402, nhà I, 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 0979910711

- Email: tuanle.pn90@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Đại cương Nghệ thuật học, Nghệ thuật điện ảnh, Lịch

sử điện ảnh Việt Nam, Biên kịch điện ảnh, Điện ảnh cải biên, Lý thuyết liên kí hiệu…

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Nghệ thuật học đại cương ((General Artistry)

3.2 Chuẩn đầu ra của học phần

- Kiến thức

Biết được đầy đủ, chính xác kiến thức chung của học phần, bao gồm:

+ Hiểu được khái niệm nghệ thuật là gì? Nghệ thuật khác với khoa học, chính trị và tôn giáo như thế nào?

+ Hiểu được đặc trưng và bản chất của nghệ thuật nói chung

Trang 18

+ Hiểu được nguồn gốc và quá trình phát triển nghệ thuật

+ Hiểu được những thành tựu cơ bản của một số nền nghệ thuật tiêu biểu

+ Hiểu được quá trình sáng tác, thưởng thức và phê bình một tác phẩm nghệ thuật

+ Hiểu được đặc trưng của các loại hình nghệ thuật cụ thể như nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật sân khấu, nghệ thuật điện ảnh

- Kĩ năng

+ Có kĩ năng nhận biết, thưởng thức, phân loại một tác phẩm nghệ thuật cụ thể

+ Có kĩ năng phân tích, đánh giá, phê bình một tác phẩm nghệ thuật cụ thể (một bức tranh, một công trình điêu khắc, kiến trúc, một tác phẩm điện ảnh, một bản nhạc, một tác phẩm thơ hay tiểu thuyết )

+ Có kĩ năng vận dụng các kiến thức về nghệ thuật nói chung; đặc biệt: kịch, thơ, tiểu thuyết, điện ảnh, so sánh và liên hệ giữa chúng với nhau

-Thái độ (phẩm chất đạo đức cá nhân)

+ Tạo cho người học sự yêu thích về học phần, ngành học đã lựa chọn

+ Có thái độ trân trọng, nghiêm túc và khoa học khi đánh giá một hiện tượng nghệ thuật cụ thể (tác phẩm/tác giả/khuynh hướng/trào lưu) thuộc về một nền nghệ thuật dân tộc, thấy được cái hay và cái đẹp của nó

+ Tự bồi dưỡng cho bản thân năng lực thẩm mỹ để tiếp nhận, thưởng thức, đánh giá các hiện tượng nghệ thuật để từ đó có khả năng tạo lập được cái đẹp trong cuộc sống

4 Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung học phần là những kiến thức cơ bản nhất về bản chất và nguồn gốc của nghệ thuật, các khuynh hướng và quan điểm khác nhau về quá trình hình thành, phát triển của nghệ thuật ở phương Tây và phương Đông, từ đó đi sâu phân tích các loại hình nghệ thuật: nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật biểu diễn và nghệ thuật tổng hợp; mối quan hệ tương tác giữa các ngành nghệ thuật, đặc biệt ở những ngành nghệ thuật gần gũi với văn học như sân khấu, điện ảnh Học phần cũng giới thiệu và phân tích mối liên hệ qua lại giữa sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật, giữa nghệ sĩ và hiện thực đời sống xã hội, vai trò và chức năng của mỗi loại hình nghệ thuật, tác động qua lại giữa bản thân đối tượng nghệ thuật

và nhu cầu thưởng thức cái đẹp của công chúng trong đời sống xã hội

5 Nội dung chi tiết học phần

Bài 1: Bản chất của nghệ thuật

1.1 Nghệ thuật là gì?

1.1.1 Một số quan niệm khác nhau về cách xác định các nhóm ngành nghệ thuật

1.1.2 Phạm vi của nghệ thuật

Trang 19

1.1.3 Bản chất của nghệ thuật

1.1.4 Tính năng động chủ quan trong phản ánh đời sống của nghệ thuật

1.2 Đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật

1.2.1 Đối tượng phản ánh của nghệ thuật

1.2.2 Phương thức phản ánh của nghệ thuật

1.2.3 Đặc điểm của hình tượng nghệ thuật

1.3 Tác dụng xã hội của nghệ thuật

1.3.1 Tác dụng thanh lọc của nghệ thuật

1.3.2 Tác dụng thẩm mỹ của nghệ thuật

1.3.3 Tác dụng nhận thức của nghệ thuật

1.3.4 Tác dụng giáo dục của nghệ thuật

1.3.5 Tác dụng giải trí của nghệ thuật

Bài 2: Nguồn gốc và lịch sử phát triển nghệ thuật

2.1 Các học thuyết về nguồn gốc nghệ thuật

2.1.1 Aristốt và thuyết bắt chước

2.1.2 Kant và thuyết "du hí"

2.1.3 Thuyết “ma thuật” duy tâm về nguồn gốc nghệ thuật

2.1.4 Thuyết “ý niệm tuyệt đối” của Hégels

2.1.5 Phân tâm học Freud và nguồn gốc nghệ thuật

2.1.6 Thuyết biểu hiện về nguồn gốc nghệ thuật

2.1.7 Học thuyết Marx – Lénin về nguồn gốc nghệ thuật

2.2 Lịch sử các nền nghệ thuật

2.2.1 Các vấn đề về lịch sử nghệ thuật

2.2.1.1 Sự phát triển của nghệ thuật và sự phát triển của đời sống xã hội

2.2.1.2 Sự phát triển của nghệ thuật và sự phát triển quan niệm thẩm mĩ của con người 2.2.1.3 Tính kế thừa trong phát triển nghệ thuật

2.2.1.4 Ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các nền nghệ thuật dân tộc

2.2.1.5 Ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các loại hình nghệ thuật

2.2.1.6 Kế thừa truyền thống và cách tân sáng tạo trong nghệ thuật

2.2.2 Lịch sử nghệ thuật phương Tây

2.2.2.1 Nghệ thuật nguyên thủy

2.2.2.2 Nghệ thuật Hy Lạp – La Mã cổ đại

2.2.2.3 Nghệ thuật Trung thế kỷ

2.2.2.4 Nghệ thuật Phục hưng

Trang 20

2.2.2.5 Nghệ thuật Cổ điển

2.2.2.6 Nghệ thuật Khai sáng

2.2.2.7 Nghệ thuật Lãng mạn – Hiện thực

2.2.2.8 Nghệ thuật Hiện đại

2.2.2.9 Nghệ thuật Hậu hiện đại

2.2.3 Một số nền nghệ thuật phương Đông

Bài 3: Cấu trúc tác phẩm nghệ thuật

3.1 Nội dung của tác phẩm nghệ thuật

3.1.1 Nội hàm của nội dung tác phẩm nghệ thuật

3.1.2 Các yếu tố của nội dung tác phẩm nghệ thuật

3.2 Hình thức của tác phẩm nghệ thuật

3.2.1 Kết cấu của tác phẩm nghệ thuật

3.2.2 Ngôn ngữ nghệ thuật

3.2.3 Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của tác phẩm nghệ thuật

Bài 4: Sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật

4.1 Sáng tác nghệ thuật

4.1.1 Động cơ và quá trình sáng tác nghệ thuật

4.1.2 Hoạt động tư duy trong sáng tác nghệ thuật

4.1.3 Nguyên tắc sáng tác nghệ thuật

4.1.4 Phong cách và trường phái nghệ thuật

4.2 Thưởng thức tác phẩm nghệ thuật

4.2.1 Tính chất của thưởng thức nghệ thuật

4.2.2 Quá trình thưởng thức tác phẩm nghệ thuật

4.2.3 Đặc điểm tình cảm và sự đồng cảm trong thưởng thức tác phẩm nghệ thuật

4.3 Phê bình tác phẩm nghệ thuật

Trang 21

4.3.1 Tính chất của phê bình tác phẩm nghệ thuật

4.3.2 Tiêu chuẩn của phê bình tác phẩm nghệ thuật

4.3.3 Thái độ phê bình tác phẩm nghệ thuật

4.3.4 Phương pháp phê bình tác phẩm nghệ thuật

Bài 5: Loại hình tác phẩm nghệ thuật

5.1 Quan điểm và nguyên tắc phân chia các loại hình nghệ thuật

5.1.1 Quan điểm phân chia

5.1.2 Nguyên tắc phân chia

5.2 Một số loại hình nghệ thuật tiêu biểu

5.2.1 Nghệ thuật tạo hình

5.2.1.1 Đặc trưng của nghệ thuật tạo hình

5.2.1.2 Ngôn ngữ của nghệ thuật tạo hình

5.2.1.3 Phân loại nghệ thuật tạo hình

5.2.1.4 Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật tạo hình

5.2.2 Nghệ thuật ngôn từ

5.2.2.1 Đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ

5.2.2.2 Ngôn ngữ của nghệ thuật ngôn từ

5.2.2.3 Phân loại nghệ thuật ngôn từ

5.2.2.4 Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật ngôn từ

5.2.3 Nghệ thuật sân khấu

5.2.3.1 Đặc trưng của nghệ thuật sân khấu

5.2.3.2 Ngôn ngữ của nghệ thuật sân khấu

5.2.3.3 Phân loại nghệ thuật sân khấu

5.2.3.4 Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật sân khấu

5.2.4 Nghệ thuật điện ảnh

5.2.4.1 Đặc trưng của nghệ thuật điện ảnh

5.2.4.2 Ngôn ngữ của nghệ thuật điện ảnh

5.2.4.3 Phân loại nghệ thuật điện ảnh

5.2.4.4 Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật điện ảnh

6 Học liệu

- Học liệu bắt buộc

1.Trần Hinh & Hoàng Cẩm Giang (2017), Giáo trình Nhập môn Nghệ thuật học, Tài liệu lưu

hành nội bộ, Trường ĐHKHXH & NV Phòng Tư liệu Khoa Văn học

Trang 22

2 Đỗ Văn Khang (2012, Nghệ thuật học, NXB Văn hóa-Thông tin, Trung tâm Thông tin Thư

viện ĐHQGHN

3 Nguyễn Quân (2008), Ghi chú về nghệ thuật, NXB Trẻ, Giảng viên cung cấp

4 Laurie Schneider Adams (2019), Dẫn nhập về nghệ thuật, NXB Thế giới, Giảng viên cung

cấp

Các vở kịch và phim bắt buộc (danh mục kịch và phim có thể thay đổi trong từng lớp học phần)

5 Life is beautiful (Phim truyện – Ý Bengini)

6 Troy (Phim truyện – Mỹ Wolfgang Petersen)

7 Notre Dame De Paris (Nhạc kịch chuyển thể - Pháp)

8 Mùi đu đủ xanh (Phim truyện, Pháp – Việt Nam Trần Anh Hùng)

9 In the mood for love (Phim truyện – Hồng Kông Vương Gia Vệ)

10 The Artist (Phim truyện – Pháp Michel Hazanavicius)

11 Kikujiro (Phim truyện – Nhật Bản, Takeshi Kitano)

12 Poetry (Phim truyện – Hàn Quốc Lee Chang Dong)

13 Black Swan (Phim xen bale – Mỹ Darren Aronofsky)

14 Loving Vincent (Phim truyện – Anh, Ba Lan Dorota Kobiela & Hugh Welchman)

15 Roma (Phim truyện – Mexico Alfonso Cuarón)

16 Quan âm Thị Kính (Chèo cổ - Việt Nam)

17 Trăng nơi đáy giếng (Phim chuyển thể - Việt Nam Vinh Sơn)

18 Mùa hạ cuối cùng (Kịch sân khấu – Việt Nam – Lưu Quang Vũ)

- Học liệu tham khảo

19 Lê Lưu Oanh (2006), Văn học và các loại hình nghệ thuật, NXB ĐHSP Hà Nội, Trung

tâm Thông tin Thư viện ĐHQGHN

20 M.Cagan (2004), Hình thái học của nghệ thuật, NXB Hội Nhà Văn, Trung tâm Thông tin

Thư viện ĐHQGHN

21 Cáp Cửu Tăng (2009), Giáo trình nghệ thuật, NXB Đại học Phúc Đán (Nguyễn Thu

Hiền dịch), Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường ĐHKHXH & NV Phòng Tư liệu Khoa Văn học, Giảng viên cung cấp

22 Nhiều tác giả, Lịch sử sân khấu thế giới, 3 tập, NXB Văn hóa, 1977, 1978, 1983, Trung

tâm Thông tin Thư viện ĐHQGHN

23 Nguyễn Quân (2010), Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20, NXB Tri Thức, Giảng viên cung cấp

24 E.H.Gombrich (1998), Câu chuyện nghệ thuật, NXB Văn nghệ TP HCM, Trung tâm

Thông tin Thư viện ĐHQGHN

Trang 23

7 Lịch trình tổ chức dạy học

Tuần Nội dung chính Tài liệu chính cần đọc/xem Ghi chú

Tuần 1 Bài 1: Bản chất của nghệ thuật

Tuần 2 Bài 2 Nguồn gốc và lịch sử phát

triển nghệ thuật

- Các học thuyết khác nhau về nguồn gốc của nghệ thuật, Thuyết trò chơi, Thuyết biểu hiện tâm hồn, Thuyết bắt chước, Thuyết ma thuật và học thuyết Mác-Lênin

- Các vấn đề về lịch sử nghệ thuật

Đọc tài liệu 1, 3, 4 Xem phim 14

Tuần 3 Bài 2 Nguồn gốc và lịch sử phát

triển nghệ thuật (tiếp)

- Một số giai đoạn nghệ thuật tiêu biểu phương Tây: Nghệ thuật Nguyên thủy, Nghệ thuật Trung thế kỷ, Nghệ thuật Phục hưng, Nghệ thuật cổ điển, Nghệ thuật Khai sáng

Đọc tài liệu 1, 3, 4 Xem phim 6

Tuần 4 Bài 2 Nguồn gốc và lịch sử phát

triển nghệ thuật (tiếp)

- Một số giai đoạn nghệ thuật tiêu biểu

phương Tây: Nghệ thuật Lãng mạn - Hiện thực, Nghệ thuật Hiện đại, Nghệ

thuật hậu hiện đại

Đọc tài liệu 1, 2, 3,4, Xem phim 7

Tuần 5 Bài 2 Nguồn gốc và lịch sử phát

triển nghệ thuật (tiếp)

- Một số nền nghệ thuật tiêu biểu

phương Đông: Nghệ thuật Ấn Độ, Nghệ thuật Trung Hoa, Nghệ thuật Ai Cập

Đọc tài liệu 1, 3 Xem phim 12

Tuần 6 Bài 2 Nguồn gốc và lịch sử phát

triển nghệ thuật (tiếp)

- Nghệ thuật Việt Nam

Đọc tài liệu 23 Xem phim 17

Tuần 7 Bài 3: Cấu trúc tác phẩm nghệ

thuật

- Nội dung tác phẩm nghệ thuật

- Hình thức tác phẩm nghệ thuật

Đọc tài liệu 1,25 Xem phim 11

Tuần 8 Bài 4: Sáng tác, thưởng thức và phê

Tuần 9 Thảo luận

Trang 24

Tuần Nội dung chính Tài liệu chính cần đọc/xem Ghi chú

So sánh một hiện tượng nghệ thuật phương Đông và một hiện tượng nghệ

thuật phương Tây có cùng đề tài

Tuần 10 Bài 5: Loại hình tác phẩm nghệ

thuật

- Quan điểm và nguyên tắc phân chia các loại hình nghệ thuật

Đọc tài liệu 1, 19

Tuần 11 Nghệ thuật tạo hình

- Đặc trưng của nghệ thuật tạo hình

- Ngôn ngữ của nghệ thuật tạo hình

- Phân loại nghệ thuật tạo hình

- Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật tạo hình

Đọc tài liệu 1, 23 Xem phim 14

Tuần 12 Nghệ thuật ngôn từ

- Đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ

- Ngôn ngữ của nghệ thuật ngôn từ

- Phân loại nghệ thuật ngôn từ

- Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng

nghệ thuật ngôn từ

Đọc tài liệu 1, 25

Tuần 13 Nghệ thuật sân khấu

- Đặc trưng của nghệ thuật sân khấu

- Ngôn ngữ của nghệ thuật sân khấu

- Phân loại nghệ thuật sân khấu

- Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật sân khấu

Đọc tài liệu 1 Xem kịch 18

Tuần 14 Nghệ thuật điện ảnh

- Đặc trưng của nghệ thuật điện ảnh

- Ngôn ngữ của nghệ thuật điện ảnh

Đọc tài liệu 1, 26, 29 Xem phim 5

Tuần 15 Nghệ thuật điện ảnh (tiếp)

- Ngôn ngữ của nghệ thuật điện ảnh (Tiếp)

- Phân loại nghệ thuật điện ảnh

- Đặc điểm thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật điện ảnh

Đọc tài liệu 1, 26, 29 Xem phim 9

8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ học trên lớp theo qui định (không nghỉ quá 20% tổng số giờ học)

- Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu, tham gia thảo luận và làm các bài tập tại lớp, làm kiểm tra giữa học phần và thi hết học phần) theo đúng yêu cầu của giảng viên phụ trách học phần

Trang 25

- Sinh viên vi phạm qui định (nghỉ học, đi muộn không có lí do chính đáng; không làm bài tập, bài thi, nộp bài không đúng hạn; vi phạm quy chế thi; trích dẫn tài liệu và làm bài gian dối…) tuỳ theo mức độ sẽ bị trừ điểm thành phần tương ứng

- Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không có điểm cho toàn học phần

- Sinh viên phải tham gia đầy đủ các hoạt động trên website học phần (nếu có)

9 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần

9.1 Kiểm tra-đánh giá thường xuyên (10%)

- Chuyên cần: đánh giá thông qua hình thức điểm danh và thái độ học tập trên lớp

- Các bài tập: xem phim hàng tuần (danh sách phim cập nhật theo từng lớp học phần)

9.2 Kiểm tra-đánh giá giữa kỳ (30%)

- Kiểm tra-đánh giá giữa kỳ: Có thể áp dụng 1 trong 2 hình thức: Thi viết tại lớp hoặc Tiểu luận ở nhà

9.3.Kiểm tra-đánh giá cuối kỳ (60%):

- Có thể áp dụng 1 trong 2 hình thức: Thi viết tại lớp hoặc Tiểu luận ở nhà

BIÊN SOẠN

TS Đinh Thanh Hiếu

Trang 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

VĂN HỌC VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

(GENERAL VIETNAMESE LITERATURE)

1 Thông tin về giảng viên

* Giảng viên 1

- Họ và tên: Lư Thị Thanh Lê

- Chức danh, học hàm, học vị: TS

- Thời gian, địa điểm làm việc: Theo sự phân công của Nhà trường trong từng năm học

- Địa chỉ liên hệ: Lư Thị Thanh Lê, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 024.38581165 Cá nhân: 0962.949.755

- Email: thanhle0512@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Văn học, văn hóa dân gian người Việt, Văn học, văn

hóa dân gian các tộc người thiểu số Việt Nam,Folklore trong xã hội đương đại

* Giảng viên 2

- Họ và tên: Phạm Văn Hưng

- Chức danh, học hàm, học vị: TS

- Thời gian, địa điểm làm việc: Theo sự phân công của Nhà trường trong từng năm học

- Địa chỉ liên hệ: Phạm Văn Hưng, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 024.38581165 Cá nhân: 0986.344.899

- Email: asianphilology@gmail.com ; asianphilology@vnu.edu.vn

- Các hướng nghiên cứu chính: Văn học Việt Nam trung cận đại, Nghiên cứu so sánh

văn học Đông Á,Văn học trong tương quan với văn hóa

Trang 27

- Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Thị Năm Hoàng, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 024.38581165 Cá nhân: 0912.612.982

- Email: namhoangvh@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Văn học Việt Nam đương đại,Thể loại truyện ngắn,Văn học so sánh

* Giảng viên 4

- Họ và tên: Nguyễn Hương Ngọc

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên

- Thời gian, địa điểm làm việc: Theo sự phân công của Nhà trường trong từng năm học

- Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Hương Ngọc, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 024.38581165 Cá nhân: 0945374868

- Email: nhngoc52@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Văn học Việt Nam đại cương

- Địa chỉ Khoa phụ trách học phần: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

3 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần

3.1 Mục tiêu chung

Học phần nhằm góp phần đào tạo cử nhân ngành Văn học, Hán Nôm và một số ngành, chuyên ngành thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn Sinh viên hoàn thiện Học phần có thể

Trang 28

tham gia giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; khai thác giá trị của văn học dân tộc ứng dụng trong đời sống đương đại, đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào việc phân tích, đánh giá các vấn đề của văn hóa - văn học truyền thống trong đời sống văn hóa - văn học

đương đại từ nền tảng tri thức được cung cấp

3.2 Chuẩn đầu ra của học phần

- Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản về văn học dân gian và văn học viết Việt

Nam Trình bày được những đặc điểm chính và đóng góp chính của các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong lịch sử văn học dân tộc Hệ thống hóa được những vấn đề lí luận về chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa yêu nước, khái quát được những kinh nghiệm nghệ thuật và

nêu được vấn đề ảnh hưởng qua lại giữa văn học dân gian và văn học viết

- Kĩ năng: Phân tích, so sánh để thấy được sự giống nhau và khác nhau, ảnh hưởng giữa

văn học dân gian và văn học viết Việt Nam trong bối cảnh khu vực và thế giới Định vị được vị trí và giá trị văn học sử của các hiện tượng văn học Vận dụng được những vấn

đề lí luận của văn học - văn hóa vào đánh giá văn học dân gian và văn học viết Việt Nam;

đánh giá những vấn đề của văn học, văn hóa truyền thống trong đời sống đương đại

- Thái độ: Trân trọng giữ gìn và phát huy những giá trị văn chương tốt đẹp trong lịch sử

văn học dân tộc Có hứng thú, yêu thích với công việc liên quan tới học phần Nỗ lực để nhận thức khách quan đối với lịch sử văn học Việt Nam và các yếu tố của văn hóa truyền

Văn học trung đại Việt Nam kéo dài trong nhiều thế kỉ (X-XIX), là bộ phận quan trọng của văn học dân tộc Phần học này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản để sinh viên hiểu được tiến trình văn học trung đại qua các thời kì phát triển chính yếu ( thời kì thế kỉ X- XIV; thời kì thế kỉ XV; thời ki thế kỉ XVI- nửa đầu thế kỉ XVIII; thời kì nửa sau thế kỉ

Trang 29

XVIII - hết thế kỉ XIX) Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về nền văn hoá, văn học, các trào lưu chính, các khuynh hướng sáng tác, các thể loại văn học, đặc biệt các tác giả tiêu biểu (Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến ) đại diện cho từng thời kì văn học

Văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỉ XX) là phần thứ ba của học phần, cung cấp

cho sinh viên những tri thức cơ bản về văn học Việt Nam thời hiện đại (chủ yếu viết bằng

Quốc ngữ) trong tiến trình hiện đại hoá và hội nhập khu vực, quốc tế Phần Văn học hiện đại Việt Nam trong giáo trình chung này, sẽ cung cấp cho sinh viên một cái nhìn biện chứng, toàn

diện về lịch sử văn học dân tộc thời hiện đại Sinh viên sẽ tiếp cận, nhận biết đầy đủ tiến trình văn học Việt Nam thế kỉ XX qua các thời kì qua trọng: từ đầu thế kỉ XX đến 1932, 1932 đến

1945, từ 1945 đến 1975 và từ 1975 đến nay Ngoài nhiệm vụ trình bày diện mạo, quy luật phát triển văn học hiện đại của dân tộc, phần ba của học phần này, sẽ cung cấp cho sinh viên phương pháp tiếp cận các trào lưu, các khuynh hướng, các thể loại văn học Đồng thời sinh viên sẽ có kinh nghiệm để tiếp cận các hiện tượng văn học phức tạp, từ đó, có bản lĩnh nghề nghiệp trong tương lai

5 Nội dung chi tiết học phần

5.1 Văn học dân gian Việt Nam

5.1.1 Nhận diện văn học dân gian và khái lược các vấn đề văn học dân gian Việt Nam

5.1.2 Các thể loại trữ tình dân gian Việt Nam

5.1.3 Các thể loại tự sự dân gian Việt Nam

5.1.4 Các thể loại sân khấu dân gian Việt Nam

5.1.5 Thảo luận, nghiên cứu thực tế văn học dân gian Việt Nam

5.2 Văn học trung đại Việt Nam

5.2.1 Khái quát văn học Việt Nam trung đại thế kỉ X - XIX

5.2.2 Văn học trung đại Việt Nam thế kỉ X- XIV

5.2.3 Văn học Việt Nam trung đại thế kỉ XVI – nửa trước thế kỉ XVIII

5.2.4 Văn học trung đại Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX

5.2.5 Văn học Việt Nam trung đại nửa sau thế kỉ XIX

5.3 Văn học hiện đại Việt Nam

5.3.1 Khái quát về văn học hiện đại Việt Nam

5.3.2 Văn học Việt Nam 1900 - 1932

5.3.3 Văn học Việt Nam 1932 - 1945

5.3.4 Văn học Việt Nam 1945 – 1975

5.3.5 Văn học Việt Nam 1975 – nay

Trang 30

6 Học liệu

- Học liệu bắt buộc:

1 Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn, Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H 2004

2 Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

3 Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt, Tập bài giảng văn học dân

gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

4 Đinh Gia Khánh - Bùi Duy Tân - Mai Cao Chương, Văn học Việt Nam (thế kỷ X - nửa đầu thế kỷ XVIII), NXB Giáo dục, 2005

5 Nguyễn Lộc, Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII - hết thế kỉ XIX), NXB Giáo dục,

2005

6 Trần Ngọc Vương (chủ biên) – Trần Thị Hải Yến - Phạm Xuân Thạch, Giáo trình Văn học Việt Nam ba mươi năm đầu thế kỷ XX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010

7 Phan Cự Đệ - Trần Đình Hượu – Nguyễn Trác – Nguyễn Hoành Khung – Lê Chí Dũng –

Hà Văn Đức, Văn học Việt nam 1900 – 1945 NXB Giáo dục, 2001

8 Mã Giang Lân: Văn học Việt Nam 1945 – 1954 NXB Giáo dục, 2004

9 Nguyễn Bá Thành, Trần Khánh Thành, Bùi Việt Thắng, Lưu Khánh Thơ, Nguyễn Thị

Năm Hoàng, Giáo trình Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay, Trường Đại học Khoa học Xã

hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội nghiệm thu 2018

- Học liệu tham khảo

1 Đỗ Bình Trị: Văn học dân gian Việt Nam, Tập 1, NXB Giáo dục, H, 1991 NXB Giáo dục,

H, 1991

2 Hoàng Tiến Tựu: Văn học dân gian Việt Nam, Tập 2 NXB Giáo dục H 1990

3 Trần Nho Thìn, Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, NXB Giáo dục Việt Nam,

6 Phan Cự Đệ (chủ biên), Văn học Việt Nam thế kỉ XX NXB Giáo dục, H, 2004

7 Nhiều tác giả, Văn học Việt Nam sau năm 1975 – những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy

NXB Giáo dục, H, 2006

Trang 31

- Các học liệu trên có tại: Phòng Tư liệu Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội); Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

1 Nhận diện văn học dân gian và

khái lược các vấn đề văn học

dân gian Việt Nam

Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn,

Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H

2004

Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên,

Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt,Tập bài giảng Văn học dân gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

2 Các thể loại tự sự dân gian Việt

Nam

Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn,

Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H

2004

Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên,

Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt,Tập bài giảng Văn học dân

gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

3 Các thể loại trữ tình dân gian

Việt Nam

Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn,

Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H

2004

Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên,

Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt,Tập bài giảng Văn học dân

gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

4 Các thể loại sân khấu dân gian

Việt Nam Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn,

Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H

2004

Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên,

Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt,Tập bài giảng Văn học dân

gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

5 Thảo luận, nghiên cứu thực tế

văn học dân gian Việt Nam

Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn,

Nguyễn Hùng Vĩ: Văn học dân gian Việt Nam NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H

2004

Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên,

Trang 32

Võ Quang Nhơn: Văn học dân gian Việt Nam

NXB Giáo dục H 2001

Lư Thị Thanh Lê (chủ biên), Lê Chí Quế, Trần Thanh Việt,Tập bài giảng Văn học dân

gian Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ

6 Chương 6 Khái quát văn học

Việt Nam trung đại thế kỉ X -

XIX

1 Đinh Gia Khánh - Bùi Duy Tân - Mai Cao

Chương, Văn học Việt Nam (thế kỷ X - nửa đầu thế kỷ XVIII), NXB Giáo dục, 2005, tr.9 –

36

2 Trần Ngọc Vương (Chủ biên), Văn học Việt Nam thế kỷ X - XIX: Những vấn đề lí luận và lịch sử, NXB Giáo dục, 2007, tr.6 – 36

3 Trần Nho Thìn, Văn học Việt Nam từ thế kỉ

X đến hết thế kỉ XIX, NXB Giáo dục Việt

Nam, 2012, tr.13 – 85

7 Chương 7 Văn học Việt Nam

trung đại thế kỉ X - XV

1 Đinh Gia Khánh - Bùi Duy Tân - Mai Cao

Chương, Văn học Việt Nam (thế kỷ X - nửa

đầu thế kỷ XVIII), TLĐD, tr.37 – 76

8 - Chương 8 Văn học Việt

Nam trung đại thế kỉ XVI –

nửa trước thế kỉ XVIII

- Kiểm tra giữa kỳ

1 Đinh Gia Khánh - Bùi Duy Tân - Mai Cao

Chương, Văn học Việt Nam (thế kỷ X - nửa

đầu thế kỷ XVIII), tr.355 – 414

9 Chương 9 Văn học Việt Nam

trung đại nửa sau thế kỉ XVIII

– nửa trước thế kỉ XIX

1 Nguyễn Lộc, Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII - hết thế kỉ XIX), NXB Giáo dục,

2005, tr.14 – 142

10 Chương 10 Văn học Việt Nam

trung đại nửa sau thế kỉ XIX

1 Nguyễn Lộc, Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII - hết thế kỉ XIX), TLĐD, tr.577 -

12 Văn học Việt Nam 1900 - 1932 Trần Ngọc Vương (chủ biên) – Trần Thị Hải

Yến - Phạm Xuân Thạch, Giáo trình Văn học Việt Nam ba mươi năm đầu thế kỷ XX, NXB

Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010, tr.9-70

13 Văn học Việt Nam 1932 - 1945 Phan Cự Đệ - Trần Đình Hượu – Nguyễn Trác

– Nguyễn Hoành Khung – Lê Chí Dũng – Hà

Văn Đức, Văn học Việt nam 1900 – 1945

Năm Hoàng, Giáo trình Văn học Việt Nam từ

1945 đến nay, Trường Đại học Khoa học Xã

hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội nghiệm thu 2018, tr 7 – 40

15 Văn học Việt Nam 1975 – nay Nguyễn Bá Thành, Trần Khánh Thành, Bùi

Việt Thắng, Lưu Khánh Thơ, Nguyễn Thị Năm Hoàng, TLĐD, tr.41 - 52

Trang 33

8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Yêu cầu về cách thức đánh giá, tính chuyên cần, mức độ tích cực, tham gia các hoạt động

trên lớp, các quy định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra :

+ Sinh viên vi phạm quy định (nghỉ học hoặc đi học muộn không có lý do chính đáng, không chuẩn bị bài, làm bài tập, kiểm tra, thi, nộp bài quá hạn, vi phạm quy chế thi, làm bài, trích dẫn không trung thực…) tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo quy chế (trừ điểm, đình chỉ thi ) Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không được dự thi kết thúc học phần Sinh viên có thái độ tích cực trong quá trình học sẽ được giảng viên linh động có điểm thưởng bằng các hình thức khác nhau

+ ĐẠO ĐỨC HỌC THUẬT là điều mỗi sinh viên PHẢI thực hiện một cách nghiêm túc trong tất cả các hoạt động chuyên môn

+ Những sinh viên có hoàn cảnh cá nhân đặc biệt có QUYỀN thông báo tới Nhà trường, Lớp học phần và giảng viên để nhận được những hỗ trợ cần thiết trong khuôn khổ của Pháp luật

và Quy chế Đào tạo (nếu như có nguyện vọng)

+ Những sinh viên có tinh thần, thái độ và hiệu quả học tập tốt được xem xét để cộng thêm từ 0.5 - 1.5 điểm vào Điểm Thường xuyên và Điểm Giữa kì

- Các yêu cầu về tự học: Sinh viên cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu chuyên môn liên quan tới việc tìm, đọc và trao đổi, thảo luận về tài liệu trước và sau giờ lên lớp theo yêu cầu của giảng viên

- Các yêu cầu về website học phần (nếu có): Tham gia đầy đủ các nội dung thảo luận, bài tập được giảng viên yêu cầu trên website

9 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

9.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên

- Chuyên cần:

+ Trọng số: 10%

+ Đánh giá bằng việc tham gia đầy đủ hay không các giờ học và việc tham gia xây dựng bài

của sinh viên

9.2 Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ

9.2.1 Kiểm tra - đánh giá giữa kì

Trang 34

9.2.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kì

- Trọng số: 60%

- Đánh giá bằng kết quả bài tiểu luận cá nhân hoặc Thi VIẾT cuối kì theo lịch của Nhà trường

- Nội dung kiểm tra nằm trong phần kiến thức từ Tuần 1 đến Tuần 15

BIÊN SOẠN

Trang 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Thông tin về giảng viên

* Giảng viên 1

- Họ và tên: Đỗ Thu Hiền

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Theo sự phân công của Nhà trường trong từng năm học

- Địa chỉ liên hệ: Đỗ Thu Hiền, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 04.38581165 Cá nhân: 0989976697

- Thời gian, địa điểm làm việc: Theo sự phân công của Nhà trường trong từng năm học

- Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Đào Nguyên, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Cơ quan: 04.38581165 Cá nhân:

- Email: daonguyen85@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Văn học trung đại Việt Nam, Văn học cận đại Việt Nam, Những vấn đề khu vực Đông Á

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Văn học Việt Nam thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVIII

- (Vietnamese Literature from 10 th Century to First Half of 18 th Century)

- Mã học phần: LIT3005

Trang 36

- Số tín chỉ: 03

- Học phần: Bắt buộc

- Các học phần tiên quyết:

- Các học phần kế tiếp: Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ XVIII - thế kỉ XIX

- Các yêu cầu đối với học phần: Các thiết bị thu phát, nghe nhìn thường dùng

- Số lượng sinh viên: dưới 60

- Số giờ tín chỉ:

+ Lý thuyết: 45

+ Thực hành: 0

+ Tự học: 0

- Địa chỉ Khoa phụ trách học phần: Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

3 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần

3.1 Mục tiêu chung

Học phần có mục tiêu góp phần đào tạo cử nhân Văn học và Hán Nôm làm công tác nghiên cứu văn học, Hán Nôm và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học THPT, cao đẳng, đại học; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật…) Sinh viên sau khi hoàn thiện Học phần được cung cấp khả năng nghiên cứu và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc; có thể tham gia giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào việc phân tích, đánh giá các vấn đề của văn hóa - văn

học truyền thống trong đời sống văn hóa - văn học đương đại…

3.2 Chuẩn đầu ra của học phần

- Kiến thức: Biết và hiểu được các kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam thế kỷ X-

nửa đầu thế kỷ XVIII: các đặc điểm, tác gia, tác phẩm tiêu biểu, các sự kiện văn học Vận dụng và phân tích được các vấn đề của văn học giai đoạn này: các quy luật vận động chính, các đặc trưng của giai đoạn văn học này so với các giai đoạn sau Tổng hợp và đánh giá được

vị trí của giai đoạn văn học thế kỷ X- nửa đầu thế kỷ XVIII trong tiến trình lịch sử của nền văn học Việt Nam trung đại cũng như trong mối quan hệ với các nền văn học khác trong khu vực từ các phương diện của một nền văn học

- Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết và thực tiễn của học phần

vào các giải quyết các vấn đề trừu tượng hoặc thực tế của ngành đào tạo Có kỹ năng tự học,

kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, viết tiểu luận và thuyết trình Biết vận dụng các kỹ năng ngoại ngữ và tin học vào bổ trợ cho chuyên môn

Trang 37

- Thái độ: Có thái độ khách quan trân trọng đối với các vấn đề khoa học liên quan đến

văn hoá, văn học dân tộc trong quá khứ Mong muốn tìm hiểu sâu hơn về văn học trung đại, tinh thần thẩm mỹ truyền thống để bồi đắp cho cá nhân và văn hoá đương đại nói chung

4 Tóm tắt nội dung học phần

Thế kỷ X-nửa đầu thế kỷ XVIII là giai đoạn đầu tiên của lịch sử văn học dân tộc, có ý nghĩa đặt nền móng cho toàn bộ tiền trình lịch sử văn học trung đại cũng như truyền thống văn học Việt Nam Học phần này cung cấp cho sinh viên cái nhìn khái quát về lịch sử văn học dân tộc, từ quá trình hình thành đến phát triển trong một khoảng thời gian rất dài là 8 thế

kỷ từ các góc độ: sự phân kỳ lịch sử văn học, tình hình sáng tác, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, các sự kiện văn học có ý nghĩa, sự biến động của lực lượng sáng tác, quan niệm nghệ thuật cảm hứng chủ đạo, thể loại lớn, ngôn ngữ chính, đặc trưng thẩm mỹ của văn chương qua từng giai đoạn

5 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: Khái luận về văn học trung đại Việt Nam

1.1 Những tiền đề cho sự ra đời của văn học viết thời trung đại

1.1.1 Chữ viết

1.1.2 Lực lượng sáng tác

1.1.3 Sự ảnh hưởng của văn học Trung Quốc

1.1.4 Sự phát triển của văn học dân gian

1.1.5 Quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc thắng lợi

1.2 Phân kỳ lịch sử văn học trung đại

1.2.1 Vấn đề tác phẩm đầu tiên của văn học trung đại Việt Nam

1.2.2 Lịch sử vấn đề phân kỳ văn học trung đại

1.2.3 Phân kỳ văn học trung đại

1.3 Đặc trưng của văn học trung đại Việt Nam

1.3.1 Quan niệm về nguồn gốc và chức năng của văn học trung đại

1.3.2 Tính chất bác học cao quý

1.3.3 Tính chất quy phạm

1.3.4 Tính song ngữ

Chương 2: Khái quát văn học Việt Nam giai đoạn thế kỷ X- nửa đầu thế kỷ XV

2.1 Các vấn đề lịch sử- xã hội- văn hoá liên quan đến tình hình phát triển của văn học

2.1.1 Vấn đề xây dựng và bảo vệ nền độc lập dân tộc

2.1.2 Vấn đề tồn tại và các xu hướng phát triển của các hệ tư tưởng Nho, Phật, Đạo

2.2 Lực lượng sáng tác:

Trang 38

2.3.2 Hùng văn (Văn chương thể hiện cảm hứng dân tộc)

2.3.3 Văn chương đạo lý- thế sự

2.4 Thể loại và ngôn ngữ văn học

2.4.1 Thể loại

2.4.2 Ngôn ngữ

Chương 3: Văn học Phật giáo thời Lý- Trần

3.1 Tình hình sáng tác văn học Phật giáo

3.1.1 Văn học Phật giáo, tiêu chí nhận diện và phạm vi của văn học Phật giáo

3.1.2 Tình hình sáng tác văn học Phật giáo thời Lý- Trần

3.2 Đặc trưng thẩm mỹ và các bình diện của văn học Phật giáo

3.2.1 Thiền lý

3.2.2 Thiền thú

3.2.3 Những đặc trưng thẩm mỹ

3.3 Các tác gia tiêu biểu:

3.3.1 Một số tác gia đời Lý (Vạn Hạnh, Không Lộ, Quảng Nghiêm)

3.3.2 Một số tác gia đời Trần (Trần Thái Tông, Tuệ Trung Thượng Sĩ, Trần Nhân Tông)

Chương 4: Hùng văn thế kỷ X- nửa đầu thế kỷ XV

4.1 Hùng văn

4.1.1 Khái niệm hùng văn

4.1.2 Mối quan hệ với các vấn đề lịch sử

4.2 Các nội dung và cảm hứng chủ đạo:

4.2.1 Văn chương tham gia xây dựng ý thức dân tộc

4.2.2 Văn chương cổ vũ, động viên binh sĩ trong chiến tranh

4.2.3 Văn chương trực tiếp miêu tả chiến tranh

4.2.4 Văn chương hồi cố chiến tranh

4.2.5 Khúc ca bi phẫn của người anh hùng lỡ vận đầu thế kỷ XV

4.3 Đặc trưng thẩm mỹ

4.3.1 Giai đoạn Lý- Trần

4.3.2 Giai đoạn Lê sơ

Trang 39

4.4 Hình tượng trung tâm

4.4.1 Giai đoạn Lý- Trần

4.4.2 Giai đoạn Lê sơ

Chương 5: Nguyễn Trãi (1380-1442)

5.1 Thời đại và con người

5.1.1 Bối cảnh lịch sử- văn hoá- xã hội thời đại Nguyễn Trãi:

5.1.2 Thân thế- sự nghiệp của Nguyễn Trãi

5.1.3 Nhân cách và tài năng Nguyễn Trãi

5.2 Sự nghiệp văn chương

6.4.2 Các thể loại viết bằng chữ Nôm

6.5 Sự xuất hiện của vùng văn học mới

6.5.1 Vùng Thuận Hoá

Trang 40

7.2 Lê Thánh Tông và văn học nhà nho

7.2.1 Các đặc trưng thẩm mỹ của văn học nhà nho

7.2.2 Tình hình sáng tác văn học thời Lê Thánh Tông và hiện tượng Hội Tao Đàn 7.3.3 Lê Thánh Tông- điển phạm của văn học nhà nho

7.4 Vai trò của Lê Thánh Tông đối với sự phát triển của văn chương chữ Nôm 7.4.1 Văn chương chữ Nôm của Lê Thánh Tông

7.4.2 Văn chương chữ Nôm thời Lê Thánh Tông

Chương 8: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)

8.1 Thân thế, sự nghiệp- huyền thoại và sự thật

8.1.1 Các giai thoại về Nguyễn Bỉnh Khiêm

9.1.1 Văn xuôi tự sự- truyện ký- tiểu thuyết

9.1.2 Truyện ký Việt Nam từ thế kỷ XV-XVIII

9.2 Đặc trưng của các thể loại chí quái và truyền kỳ

9.2.1 Chí quái

9.2.2 Truyền kỳ

9.3 Đặc trưng của thể loại tiểu thuyết chương hồi

Chương 10: Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục

Ngày đăng: 12/05/2021, 02:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w