Sách tử vi
Trang 1TỰA
Số tử - vi là một khoa- học huyền bí ai biết rõ được ? Ai hay được? Ai truyền dạy mà biết?
Xin thưa rằng : " Tiên nho lập ra Tử - vi Bốc địch, để tiên tri tiền vận, trung vận, hậu vận của mọi người."
Phú, quý, bần, yểu, ngẫm trong tương lai
Quý là quan cao, chức trọng
Phú là giàu có
Bần là nghèo khó, đói rách
Yểu là chết non
Lấy sự phú, quý, bần, yểu truyền cho các thầy số, thầy bói; ai có học cũng am hiểu ngay
Nhiều người không học số tử - vi, thường vẫn phải xem số, xem bói v.v… dể ngẫm tương lai, mười câu kinh nghiệm được bảy tám Mà có thể thật !
Tôi đã nghiên - cứu hơn 30 năm nay Khi lấy số cho ai, tôi đều biên chép để nghiên cứu, như :
Số tốt thì thành đạt sớm
Số thương - gia giàu có tới hai, ba mươi triêụ
Số anh hùng, hào-kiệt
Số người đàn bà lấy chồng giàu có hơn 20 cái nhà gạch
Số người loà hai mắt
Số người ngọng
Số người lòa một mắt, què một chân
Trang 2Soâ gaùi giang hoă
Soâ ngöôøi ñi aín maøy
Soâ ngöôøi tuø toôò
Soâ ngöôøi cađm
Soẫ ngöôøi töï tụ
Soâ ngöôøi cheât daĩm ñoø, bò troôm cöôùp ñađm cheùm
Tođi ñaõ laây ñöôïc nhieău soâ, ai giaøu, ai ngheøo, ai hay, ai dôû ñeău ñuùng cạ, khođng sai moôt ai
Thöôøng caùc ngaøi ñóc phuù Ma-thò coù cađu ñoaùn chöù chöa trođng thaây caùc soâ noùi nhö ôû tređn maây khi
Cođng kinh- nghieôm ñaõ hoaøn toaøn , vaôy ñem ra coâng- hieân ñođng- baøo ñeơ cuøng nhau nhoùm toû caùi bí -aơn cụa khoa Töû-vi Quyeơn Töû- vi naøy ñaõ laôp thaønh, khođng phại tính, chư xem nöûa giôø, laø in ngay ñöôïc laù soâ
Tođi coù in maây soâ noùi ôû tređn , ñeơ caùc ngaøi xem soâ aây maø nghó ñeân soâ cụa mình toât hay xaâu thì bieât ngay Vöøa khođng sai laăm ,vöøa khođng toân phí thì giôø tính toaùn
Soán giạ:Nguyeên Phuùc Aâm
Pheùp in sao soâ Töû – Vi
-oooo -
Caùch xem sinh vaøo thaùng nhuaôn
Thí dú : Sinh vaøo thaùng, naím nhuaôn, keơ töø 1 ñeân 15 thaùng naím nhuaôn; tính veă thaùng, naím chính, töø 16 trôû ñi, tính laø thaùng
sau Caùc thaùng nhuaôn ñeău theâ cạ
Phại caăn xem giôø
Cụa ta moôt ngaøy 12 giôø, ñoăng hoă coù nhöõng 24 giôø
Cöù hai giôø ñoăng hoă laø 1 giôø töû vi
Trang 3Đúng 12 giờ đêm bắt đầu bằng giờ Tý
Phép in số tức là lấy số (1)
In số tử – vi, phải nhớ tuổi, tháng, ngày, giờ sinh thì mới đúng, đoán mới hay, nếu không thì chỉ xem “Bát sát”
Trước hết phải bắt đầu tính Thập can : lấy bàn tay trái mà tính
Tính thập can
Bắt đầu tính từ Giáp
1 Giáp, 2 Aát, 3 Bính, 4 Đinh, 5 Mậu,
6 Kỷ, 7 Canh, 8 Tân, 9 Nhâm, 10 Quy,ù
Trang 4Tính Thập nhị chi
1 Tý 2 Sửu 3 Dần 5 Ma(o 6 Thìn 7 Tỵ
8 Ngọ 9 Mùi 10 Tân 11 Dậu 12 Tuất 13 Hợi
Xem hai bàn tay ở trang 5 thì hiểu
Trang 5Thí dụ : năm tính một tuổi ở
năm Thân )) ở Thân
Như năm Qúy – dậu, kể là một tuổi ở ba tuổi ở Mùi v.v…
Thế là tính nhân đến trăm tuổi cũng đượ Còn hàng can như tuổi Qúy – dậu, Quý là một tuổi, Nhâm là hai, Tân là
ba, Canh là bốn, cứ đếm ngược lại rồi chấp với hàng
Giá như tuổi Tân – dậu năm nay 13, cứ cung äu tính 1 ở Dậu, 2 ở Th đi ngược đến Dậu là 13
Cứ là 1, 11 lại ở uý, 12 ở 13 ở n, thế là tuổi Tâ – dậu
chi
Trang 6màu vàng
Tị, dậu, sửu là hợp
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Thân, Nhâm là dương
Aát, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm
Ngũ hành – chi
Dần, mão - mộc là đông dương
- hỏa là nam phương -
- kim là tây phương -
Thìn, tuất, sửu, mùi - thổ là trung phương -
Tý, ngọDần, thân, tị, hợi là xung
Trang 7Dần, ngọ, tuất là hợp
Định Aâm dương
Tí, dậu, sửu, hợi, mão, mùi thuộc Aâm Thân, tý, thìn, dần, ngọ, tuất thuộc Dương
Nhời dặn : Kể từ đây khi in lá số phải để ý
Đàn bà tuổi : Tị, dậu, sửu, mão, hợi, mùi là Aâm – nữ
Đàn ông tuổi : Dần, ngọ, tuất, thân, tí, thìn là Dương – nam
Đàn bà tuổi : Dần, ngọ, tuất, thân, tí, thìn là Dương – nữ
Đàn ông tuổi : Tị, dậu, sửu, mão, hợi, mùi là Aâm – nam
Phải cần nhớ : chữ âm dương, chữ tam hợp và chữ xung thì in lá số mới dễ
Phép in số có 4 cách 1) In mệnh 2) In thân 3) In cục 4) In sao tử vi
Trước hết lấy tờ giấy vuông gấp đôi làm 12 ô, ô giữa để biên tuổi, tháng, ngày giờ sinh (xem bản đồ trang bên thì hiểu)
Khi mới lấy lá số thì cũng phải biên 12 chữ Tí, sửu…như ở bàn tay vào lá số, để về sau chép các sao cho dễ, không phải tìm Đã lấy số quen rồi, các cung đã thuộc lòng thì không phải biên 12 chữ Tí, Sửu v.v… nữa
Thí dụ : Số anh X…
Trang 85
Dậu
10 Mão
4
Tuổi Quý – hợi Ngày 19 Tháng 12 Giờ Tý Aâm – nam Thủy – mạnh
Tìm xem mình tuổi gì, mạnh gì ? Có năm bản đồ dưới này :
Thí dụ : anh X….tuổi Quý hợi là Thủy mạnh ở số 3 đã biên Thủy mạnh vào ô giữa ở lá số trên
Tuổi Canh ngọ là Thổ mạnh ở số 5 cũng biên Thổ mạnh vào ô giữa Các tuổi khác cứ thế mà tìm v.v
Trang 9NĂM BẢN ĐỒ VỀ CÁC MỆNH
Mỗi bản đồ có 12 tuổi
Kim – mạnh Mộc – mạnh Thủy - mạnh Hỏa - mạnh Thổ - mạnh
Tuổi Giáp tý Tuổi Mậu thin Tuổi Bính tý Tuổi Bính dần Tuổi Canh ngọ
)) Aát sửu )) Kỷ tỵ )) Đinh sửu )) Đinh mão )) Tân mùi
)) Giáp ngọ )) Mậu tuất )) Bính ngọ )) Bính thân )) Canh tý
)) Aát mùi )) Kỷ hợi )) Đinh mùi )) Đinh dậu )) Tân sửu
)) Nhâm thân )) Nhâm ngọ )) Giáp thân )) Giáp tuất )) Mậu dần
)) Quý dậu )) Quý mùi )) Aát dậu )) Aát hợi )) Kỹ mão
)) Nhâm dần )) Nhâm tý )) Giáp dần )) Giáp thin )) Mậu thân
)) Canh thìn )) Canh dần )) Nhâm thin )) Mậu ngọ )) Bính tuất
)) Canh tuất )) Canh thân )) Nhâm tuất )) Mậu tý )) Bính thin
)) Tân hợi )) Tân dậu )) Quý hợi )) Kỷ sửu )) Đinh ty(
Phép lập mệnh
Phải lấy tháng sinh và giờ sinh lập mạnh
Bản đồ có 12 tháng
Trang 10Tháng giêng có 12 giờ sinh, tháng khác cũng thế Sinh giờ Tý hay giờ Sửu, các giờ khác cũng vậy Cứ tháng sinh mà tìm giờ sinh, đã tìm thấy giờ sinh thì mạnh thân đã lập sẵn ở nay rồi Xem 12 tháng ở dưới đây thì biết
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Dần (thân) ở Dần Sinh giờ Tý (mạnh) ở Mão (thân) ở Mão
)) Sửu Sửu )) Mão )) Sửu Dần )) Thìn
)) Dần Tý )) Thìn )) Dần Sửu )) Tỵ
)) Mão Hợi )) Tỵ )) Mão Tý )) Ngọ
)) Thìn Tuất )) Ngọ )) Thìn Hợi )) Mùi
)) Tỵ Dậu )) Mùi )) Tỵ Tuất )) Thân
)) Ngọ Thân )) Thân )) Ngọ Dậu )) Dậu
)) Mùùùi Mùi )) Dậu )) Mùùùi Thân )) Tuất
)) Thân Ngọ )) Tuất )) Thân Mùi )) Hợi
)) Dậu Tỵ )) Hợi )) Dậu Ngọ )) Tý
)) Tuất Thìn )) Tý )) Tuất Tỵ )) Sửu
)) Hợi Mão )) Sửu )) Hợi Thìn )) Mão
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Thìn (thân) ở Dần Sinh giờ Tý (mạnh) ở Tỵ (thân) ở Tỵ
)) Sửu Mão )) Tỵ )) Sửu Thìn )) Ngọ
)) Dần Dần )) Ngọ )) Dần Mão )) Mùiï
)) Mão Sửu )) Mùi )) Mão Dần )) Thân
)) Thìn Tý )) Thân )) Thìn Sửu )) Dậu
Trang 11)) Tỵ Hợi )) Dậu )) Tỵ Tý )) Tuất
)) Ngọ Tuất )) Tuất )) Ngọ Hợi )) Hợi
)) Mùùùi Dậu )) Hợi )) Mùi Tuất )) Tý
)) Thân Thân )) Tý )) Thân Dậu )) Sửu
)) Dậu Mùi )) Sửu )) Dậu Thân )) Dần
)) Tuất Ngọ )) Dần )) Tuất Mùi )) Mão
)) Hợi Tỵ )) Mão )) Hợi Ngọ )) Thìn
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Ngọ (thân) ở Ngọ Sinh giờ Tý (mạnh) ở Mùi (thân) ở Mùi
)) Sửu Tỵ )) Mùi )) Sửu Ngọ )) Thân
)) Dần Thìn )) Thân )) Dần Tỵ )) Dậu
)) Mão Mão )) Dậu )) Mão Thìn )) Tuất
)) Thìn Dần )) Tuất )) Thìn Mão )) Hợi
)) Tỵ Sửu )) Hợi )) Tỵ Dần )) Tý
)) Ngọ Tý )) Tý )) Ngọ Sửu )) Sửu
)) Mùi Hợi )) Sửu )) Mùùùi Tý )) Dần
)) Thân Tuất )) Dần )) Thân Hợi )) Mão
)) Dậu Dậu )) Mẹo )) Dậu Tuất )) Thìn
)) Tuất Thân )) Thìn )) Tuất Dậu )) Tỵ
)) Hợi Mùi )) Tỵ )) Hợi Thân )) Ngọ
Trang 12Sinh tháng 7 Sinh tháng 8
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Thân (thân) ở Thân Sinh giờ Tý (mạnh) ở Dậu (thân) ở Dậu
)) Sửu Mùi )) Mão )) Sửu Thân )) Tuất
)) Dần Ngọ )) Tuất )) Dần Mùi )) Hợi
)) Mão Tỵ )) Tỵ )) Mão Ngọ )) Tý
)) Thìn Thìn )) Ngọ )) Thìn Ty )) Sửu
)) Tỵ Mão )) Mùi )) Tỵ Thìn )) Dần
)) Ngọ Dần )) Thân )) Ngọ Mão )) Mão
)) Mùùùi Sửu )) Dậu )) Mùi Dần )) Thìn
)) Thân Tý )) Tuất )) Thân Sửu )) Tỵ
)) Dậu Hợi )) Hợi )) Dậu Tý )) Ngọ
)) Tuất Tuất )) Tý )) Tuất Hợi )) Mùi
)) Hợi Dậu )) Mùi )) Hợi Tuất )) Thân
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Tuất (thân) ở Tuất Sinh giờ Tý (mạnh) ở Hợi (thân) ở Hợi
)) Sửu Dậu )) Hợi )) Sửu Tuất )) Tý
)) Dần Thân )) Tý )) Dần Dậu )) Sưủ
)) Mão Mùi )) Sửu )) Mão Thân )) Dần
)) Thìn Ngọ )) Dầnï )) Thìn Mùi )) Mão
)) Tỵ Tỵ )) Mã )) Tỵ Ngọ )) Thìn
)) Ngọ Thìn )) Thìn )) Ngọ Tỵ )) Tỵ
Trang 13)) Mùùùi Mão )) Tỵ )) Mùi Thìn )) Ngọ
)) Thân Dần )) Ngọ )) Thân Mão )) Mùi
)) Dậu Sửu )) Mùi )) Dậu Dậu )) Thânï
)) Tuất Tý )) Thân )) Tuất Sửu )) Dậu
)) Hợi Hợi )) Dậu )) Hợi Tý )) Tuất
Sinh giờ Tý (mạnh) ở Tý (thân) ở Tý Sinh giờ Tý (mạnh) ở Sửu (thân) ở Sửu
)) Sửu Hợi )) Sửu )) Sửu Tý )) Dần
)) Dần Tuất )) Dần )) Dần Hợi )) Mão
)) Mão Dậu )) Mão )) Mão Tuất )) Thìn
)) Thìn Thân )) Thìn )) Thìn Dậu )) Tỵ
)) Tỵ Mùi )) Tỵ )) Tỵ Thânï )) Ngọ
)) Ngọ Ngọ )) Ngọ )) Ngọ Mùi )) Mùi
)) Mùùùi Tỵ )) Mùi )) Mùi Ngọ )) Thân
)) Thân Thìn )) Thân )) Thân Tỵ )) Dậu
)) Dậu Mão )) Dậu )) Dậu Thìn )) Tuấtï
)) Tuất Dần )) Tuất )) Tuất Mão )) Hợi
)) Hợi Sửu )) Hợi )) Hợi Dần )) Tý
Đã in được mạnh, có 12 cung như dưới đây :
Trang 142 Huynh đệ = anh em 8 Nô bộc = bạn bè, vợ lẽ, tôi tớ
3 Thê thiếp = vợ, đàn bà là phu quân 9 Quan lộc = công danh, quan thầy
5 Tài bạch = của cải 11 Phúc đức = phúc đức, tổ ấm, mồ mả
Nhời dặn: Đã biết được 12 cung rồi, viết mỗi cung 1 chữ đi ngược không bao giờ đi xuôi cả Xin xem bản đồ
Trang 15Đã biết in mạnh, in thân rồi, phải nhớ mạnh lập ở cung Dần hay Mão v v Sau tìm tuổi ở 5 bản đồ dưới này, thấy mạnh lập ở cung nào, ngày sinh ở đâu thì tử vi và cục ở nay
Thí dụ : Anh Y… tuổi Giáp (mạnh) lập ở cung Tị, sinh ngày 22 (tử vi ở cung Tị là Thủy nhị cục) viết Thủy nhị cục vào ô giữa, tử vi vào cung Tị, xem số anh Y ở trang sau thì hiểu)
Tìm cục và tử vi
Tuổi bính thân )) 3
Bản đồ số 1: Tuổi Giáp, tuổi Kỷ
Số 1
Mạnh ở Dần Mão
Ngày sinh ở đâu, tử
vi ở đấy
Số 2
Mạnh ở Thìn, Tỵ Ngày sinh ở đâu, tử
Trang 16Bản đồ số 2: Tuổi Ất, tuổi Canh
Số 1
Mạnh ở Dần Mão
Ngày sinh ở đâu, tử
vi ở đấy
Số 2
Mạnh ở Thìn, Tỵ Ngày sinh ở đâu, tử
Trang 17Bản đồ số 3: Tuổi Bính, tuổi Tân
Số 1
Mạnh ở Dần Mão
Ngày sinh ở đâu, tử
vi ở đấy
Số 2
Mạnh ở Thìn, Tỵ Ngày sinh ở đâu, tử
Trang 18Bản đồ số 4: Tuổi Đinh, tuổi Nhâm
Số 1
Mạnh ở Dần Mão
Ngày sinh ở đâu, tử
vi ở đấy
Số 2
Mạnh ở Thìn, Tỵ Ngày sinh ở đâu, tử
Trang 1913, 21, 23 Thân
16, 24, 26 Dậu
19, 27, 29 Tuất
22, 30 Hợi
Bản đồ số 5: Tuổi Mậu, tuổi Quý
Số 1
Mạnh ở Dần Mão
Ngày sinh ở đâu, tử
vi ở đấy
Số 2
Mạnh ở Thìn, Tỵ Ngày sinh ở đâu, tử
Trang 21Xem lập mạnh in sao tử vi như bản đồ dưới đây thì hiểu
Thí dụ : Anh Y… tuổi Giáp tý, sinh tháng giêng, ngày 22 giờ Dần
Tài
Vũ khúc Thiên tướng
Điền
Tuổi Giáp Tý Sinh tháng giêng Ngày 22 giờ Dần Dương nam, Kim – mạnh
Đã in được mạnh, được thân, lập tđược cục, biết được tử vi ở cung nào rồi thì xem số lập
thành ở sau này Cứ thẳng hàng ngang mà in các sao, không phải tính nữa Thí dụ : số anh Y
…
Tử vi ở cung Tý cứ thẳng hàng ngang cung Tý mà in các sao v.v… khi đã chép được 14 sao chính tinh xuống tờ giấy đã kẻ ở dưới rồi lại tìm tháng sinh, giờ sinh mà chép các sao khác
Nhời dặn : Nhật là Thái dương, nguyệt là Thái âm, khúc là Văn khúc, xương là Văn xương,
phá là Phá quân, liêm là Liêm trinh v.v…
Viết tắt như thế để chép sao Tứ hóa ở trang 17 cho dễ
Trang 22DƯƠNG – NAM, ÂM NỮ
Xem mình cục gì in tràng sinh có 12 sao dưới đây
Thủy thổ cục Sinh Dục Đới Quan Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng
ÂM – NAM , DƯƠNG - NỮ
Trang 23
Sao Tràng Mộc Quan Lâm ĐếThủy thổ cục Sinh Dục Đới Quan Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng
Thiên hình
Thiên riêu
Vănxướng
Văn khúc
Địa không
Địa kiếp
Thai phụ
Phong cáo
ý
Trang 24)) Dần Tý Mùi Hợi )) Tuất Tý Dần Sửu Dậu Thìn Tý
Sinh tháng giêng : tả phù ở Thìn, hữu ở Tuất, các tháng khác cũng chép theo như trên
Hóa Quyền
Hóa Khoa
Hóa
Kị
Thiên Khôi
Thiên Việt
Thiên Quan
Thiên Phúc Triệt
)) Aát Mão Thìn Dần Cơ Lương Tử Nguyệt Tý Thân Thìn Thân Ngọ Mùi )) Bính Tỵ Ngọ Thìn Đồng Cơ Xương Liêm Hợi Dậu Tỵ Tý Thìn Tỵ )) Đinh Ngọ Mùi Tỵ Nguyệt Đồng Cơ Cự Hợi Dậu Dần Hợi Dần Mão )) Mậu Tỵ Ngọ Thìn Tham Nguyệt Bật Cơ Sửu Mùi Mão Mão Tý Sửu )) Kỷ Ngọ Mùi Tỵ Vũ Tham Lương Khúc Tý Thân Dậu Dần Thân Dậu )) Canh Thân Dậu Mùi Nhật Vũ Đồng Aâm Sửu Mùi Hợi Ngọ Ngọ Mùi )) Tân Dậu Tuất Thân Cự Dương Khúc Xương Ngọ Dần Dậu Tỵ Thìn Tỵ )) Nhâm Hợi Tý Tuất Lương Tử Phủ Vũ Mão Tỵ Tuất Ngọ Dần Mão )) Quý Tý Sửu Hợi Phá Cự Aâm Tham Mão Tỵ Ngọ Tỵ Tý Sửu
Tử Thiên
Thái Dương
Vũ Khúc
Thiên Đồng
Liêm Chinh
Thiên Phủ
Thái Aâm
Tham Lang
Cực Môn
Thiên Tướng
Thiên Lương
Thất Sát
Phá Quân
Trang 25Cung Tý Hợi Dậu Thân Mùi Thìn Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Dần )) Sửu Tý Tuất Dậu Thân Tỵ Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dần Sửu )) Dần Sửu Hợi Tuất Dậu Ngọ Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Tý )) Mão Dần Tý Hợi Tuất Mùi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Hợi )) Thìn Mão Sửu Tý Hợi Thân Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Tuất )) Tỵ Thìn Dần Sửu Tý Dậu Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tý Dậu )) Ngọ Tỵ Mão Dần Sửu Tuất Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Thân )) Mùi Ngọ Thìn Mão Dần Hợi Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Mùi )) Thân Mùi Tỵ Thìn Mão Tý Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Ngọ )) Dậu Thân Ngọ Tỵ Thìn Sửu Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Tỵ )) Tuất Dậu Mùi Ngọ Tỵ Dần Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Thìn )) Hợi Tuất Thân Mùi Ngọ Mão Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Mão
Chép sao trang 8
Trang 26Còn các sao này phải in sau :
Cứ sao Lộc - tồn đếm xuôi 9 cung in sao Quốc - ấn
Sao Lộc - tồn đếm ngược lại 8 cung in sao Đường - phù
Cứ sao Tả - phù tính mồng 1 đi xuôi đến ngày sinh, in sao Tam - thai
Cứ sao Hữu - bật, tính mồng một đi ngược, đến ngày sinh, in sao Bát - tọa
Cứ sao Văn - xương, đi xuôi, tính mồng 1 đến ngày sinh Lùi lại 1 cung, in sao Aân - quang Cứ sao Văn - khúc đi xuôi, tính đến mồng 1 ngày sinh Lùi lại 1 cung in sao Thiên - quỳ
Sao Đẩu - quân
Cứ sao Thái - tuế, tính tháng giêng đi ngược đến tháng sinh, cứ tháng sinh, tính giờ Tý đi xuôi đến giờ sinh in sao Đẩu - quân
In tiểu - hạn (mỗi cung xem 1 năm)
Tiểu hạn có 12 chữ : Tý, Sử, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, viết vào ô giữa Nam đi xuôi, nữ đi ngược, cứ theo địa bàn viết mỗi cung một chữ, 12 cung, 12 chữ, xem các tuổi đây thì hiểu
Thân, tý, thìn, tuổi ở tuất
Dần, ngọ, tuất, tuổi ở thìn
Hợi, mão, mùi, tuổi ở sửu
Tỵ, dậu, sửu, tuổi ở mùi
Thí dụ : người tuổi thân, tuổi tý, tuổi thìn Phải viết tuổi ở cung Tuất địa bàn, giá như : đàn ông
tuổi thân, viết chữ thân vào cung Tuất Địa bàn đi xuôi Dậu ở cung Hợi, Tuất ở Tý, Hợi ở Sửu v.v
Đàn bà tuổi thân, viết chữ thân vào cung Tuất địa bàn, đi ngược lại Dậu ở cung Dậu, Tuất ở cung Thân, Hợi ở cung Mùi v.v nếu chưa hiểu xem số in sẵn ở dưới Lấy tiểu hạn là thiên bàn, xoay chuyển, 12 năm 1 vòng
In đại - hạn, mỗi cung xem 10 năm
Giá như kim tứ cục, viết số 4 ở mạnh
Dương nam, âm nữ đi xuôi; dương nữ, âm nam đi ngược
Thí dụ : Dương nam viết số 4 ở mạnh, 14 ở phụ mẫu, 24 ở phúc đức v.v Aâm nam viết số
4 ở mạnh, 14 ở huynh, 24 ở thê v.v Đàn bà cũng thế
Trang 27Nhời dặn : In tuần phải xem lục giác ở trang 22
Mỗi giáp có 10 tuổi, tìm xem mình tuổi gì ? Thí dụ : tuổi mậu thìn con giáp Tý ở 1, ất hợi con giáp tuất ở số 2, mậu tý con giáp thân ở số 3, quý mão con giáp ngọ ở số 4, canh tuất con giáp thìn ở số 5, quý hợi con giáp dần ở số 6, v.v in tuần, triệt chưa hiểu, xem số in sẵn ở dưới sẽ biết
In sao Tuần - không
1 Con giáp - lý tuần ở tuất hợi
2 Con giáp - tuất )) thân dậu
3 Con giáp - thân )) ngọ mùi
4 Con giáp - ngọ )) thìn tị
5 Con giáp thìn )) dần mão
6 Con giáp dần )) tý sửu Chép đến đây là thành lá số, còn dạy chấm và chiếu các sao cùng các phú dạy đoán bắt đầu từ trang 24 giở ra
Hỏa lục cục viết số 9 ở Mạnh v.v
Thổ ngũ cục viết số 5 ở Mạnh v.v
Mộc tam cục viết số 3 ở Mạnh v.v
Thủy nhị cục viết số 2 ở Mạnh v.v
Bài lục giáp
1) _ Giáp - tý, ất - sửu, hải - trung - kim
Bính - dần, đinh - mão, lô- trung- hỏa
Mậu - thìn, kỷ - tỵ, đại - lâm - mộc
Canh - ngọ, tân mùi, lộ - bàng - thổ
Nhâm - thân, quý - dậu, kiếm - phong - kim
2) _ Giáp - tuất, ất - hợi, sơn - đầu - hỏa
Bính - tý, đinh - sửu , dản - hạ - thủy
Mậu - dần, kỷ - mão, thành - đầu thổ
Canh - thìn, tân - tỵ, bạch - lạp - kim
Nhâm - ngọ, quý - mùi, dương - liễu - mộc
3) _ Giáp - thân, ất - sửu, truyền - trung - thuỷ
Trang 28Bính - tuất, đinh - hợi, ốc - thượng - thổ
Mậu - tý, kỷ - sửu, tích - lịch - hỏa
Canh - dần, thân - mão, tòng - bách - mộc
Nhâm - thìn, quý - tỵ, tràng - lưu - thuỷ
4) _ Giáp - ngọ, ất - mùi, sa - trung - kim
Bính - thân, đinh - dậu, sơn - hạ - hoả
Mậu - tuất, kỷ - hợi, bình - địa - mộc
Canh - tý, tân - sửu, bích - thượng - thổ
Nhâm - dần, quý - mão, kim - bạch - kim
5) _ Giáp - thìn, ất - tỵ, phú - đăng - hỏa
Bính - ngọ, đinh - mùi, thiên - thượng - thuỷ
Mậu - thân, kỷ - dậu, đại - trạch - thổ
Canh - tuất, tân - hợi, xuyến - thoa - kim
Nhâm - tý, quý - sửu, tang - khô - mộc
6) _ Giáp - dần, ất - mão, đại - khuê - thuỷ
Bính - thìn, đinh - tỵ, sa - trung - thổ
Mậu - ngọ, kỷ - mùi, thiên - thượng - hỏa
Canh - thân, tân dậu, bạch - lưu - mộc
Nhâm - tuất, quý - hợi, đại hải thuỷ
Xem hạn tiểu - nhi
1 tuổi mạnh, 2 tài, 3 giải ách
4 tuổi phu thê, 5 phúc, 6 quan
(cứ quan mà chuyển)
Tiểu nhi phải giờ quan sát
Trang 29)) 5 )) sửu )) 11 )) mùi
Xem tiểu nhi phải giờ kim xà
Cứ cung Tuất địa bàn tính tuổi Tý đi xuôi đến tuổi sinh thì thôi cứ tuổi sinh tính tháng giêng đi ngược lại đến tháng sinh, cứ tháng sinh tính mồng 1 đi xuôi đến ngày sinh tính giờ Tý đi ngược lại đến giờ sinh thì thôi, cứ giờ sinh lâm vào cung Thìn Tuất, Sử, Mùi, điạ bàn làm phải giờ kim xà
Nam Thìn, Tuất là chinh, Sửu mùi là bàng
Nữ Sửu mùi là chính , Thìn, Tuất là bàng
Phép đoán số
Phải cầm xem mệnh - viên, quan lộc, tài - bạch, đều chiếu mệnh làm tam - hợp, thiên - di, chiếu mệnh, là chính chiếu Xem các cung khác cũng thế
Mạnh ở giữa, hai bên hai cung là lưỡng - giáp
Thí dụ : mạnh hay thân lập ở cung Sửu, bên cung Dần, bên cung Tý
Dần có sao Thái - dương, Tý có sao Thái - âm, là giáp nhật, giáp nguyệt có sương khúc là giáp sương, giáp khúc
Giáp thái - toạ, giáp tả - hữu , giáp long phượng, giáp khoa quyền ở cung khác cũng thế
Trước hết xem phúc đức, sau xem mạch, tài, quan, thê, tử Cung nào cũng tốt thì hay, xấu thì giở : phúc tốt, số làm quan, ; phúc tốt, số tốt, đại hạn xấu, trước khổ sau vinh Số tốt, phúc xấu, sau này chết non, phúc tầm thường, số tầm thường, chung thân bần hàn
Phép đoán số biến hoá vô cùng, phải tính nhất, sinh - khắc - chế - hoá mà đoán;
mạnh, xem 30 năm về trước, thân, xem 30 năm về sau
Mạnh tốt, thân tốt, đại hạn xấu cũng không hay
Mạnh và thân đều xấu mà đại hạn tốt cũng được vinh hiển
Xem số cho ai cần nhất Lương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Tấu, Thư,
Long, Phượng đều chiếu thân, mạnh hợp với chính tinh mà đúng cách thì mới hay, không được các sao này chiếu thân, mạnh thì vô dụng Tuổi Aâm, mạnh ở cung Dương cũng không
hay Tuổi Dương, mạnh ở cung Aâm cũng không hay
Thí dụ : Tuổi mùi, mạnh ở cung ngọ là âm cư, dương vị, không tốt Thái -dương là mặt trời, Thái âm là mặt trăng, Thái dương ở Dậu đến Thân là ban ngày Thái âm ở tự Thân đến Sửu là ban đêm là thuận, học hành thông minh, ở cung khác là âm, dương phản bội, học hành ngu dốt, công danh nan thành
Trang 30Nhời dặn : Các sao đã in ở trên là đủ, còn các tạp tinh như ở các sách tôi bỏ cả, không
cần in vào rậm quá khó thì khó đoán mà cũng thế, không hay thêm được chút nào, tôi đã thí nghiệm rồi
Phép in sao vào lá số
Môĩ cung chia ra làm ba giòng, trên in chữ mạnh-viên ở giữa,hai bên in sao chính tinh , giòng dứơi in sao trung tinh giòng dứơi in sao hung tinh Như thế thì dễ đoán mà dễ xem
Chính tinh có 14 sao
Trang 31Các sao thuộc Ngũ - hành
1 - Tử vi là Nam - đẩu - tinh, ngộ Phá -quân ở Thìn, Tuất, tử bất chính, thần bất trung
2-Thiên-Cơ là Mộc, Cơ, Lương, Thìn, Tuất,cái- thê văn- chương
3-Thái-dương là hoả tinh , chủ ư quan- lộc, từ Dần đến Ngọ, là thựơng cát, cung khác là hãm,
nam nữ dĩ thái dương vi phụ
4-Vũ-khúc là Thủy- tinh cư thìn, tuất, miếu, Đông cung Văn-xương, văn võ toàn tài
5 -Thiên- đồng là thủy tinh, tính bảo tử, cơ nguyệt đồng lương hơp các
6 -Liêm -chinh là Hỏa, Hắc-đẩu-tinh , sát, phá,liêm,tham,câu tác ách nhược hoàn nhập miếu
trưởng tam quân
7-Thiên-phủ là Thổ,Nam-đẩu-tinh, chủ ư quan lộc điền-tài hợp cách
8- Thái-âm là Thủy, chủ ư điền tài ,hợi, tý, sửu vi đắc địa, nam nữ dĩ thái âm vi mẫu Lời dặn:
Thái dương, Thái âm là hai con mắt
Trang 329- Tham-lang là Thủy -bắc -đẩu, đào hoa tinh, hãm vi đạo tặc,hảo tức sắc cư dần, mão, thì
tuất đắc địa
10- Cự-môn là Thủy, Bắc- đẩu-tinh, tý, ngọ, cư môn thạch sùng ẩn ngọc cư nhật, đồng cung
âm phong tam đại, hợi dần vi thượng cách, cư cơ, mão dậu đắc địa
11-Thiên-tướng là Nam- đẩu-tinh trọng tửu sắc hợp ư quan lộc, thìn, tuất hãm địa
12-Thiên-lương là Thổ, Nam-đẩu-tinh, cư thê thiếp nghi cầu, trưởng nữ cư tý, ngọ, mùi, miếu 13-Thất-sát là Kim, Nam-đẩu-quyền-tinh, ngôn ngữ bất nhất, tiếng thóa đa nghi hợp tử, phu
tá đế vi-nghiệp
14-Phá-quân là Thủy, tinh đắc địa vị vô chức,thất sát, tham lang hãm địa hựu ra không , kiếp,
kỵ, đà vị độc nhân là làm mõ, phá liêm mão đậu vi thượng cách
15-Lộc-tồn là Thổ, tý ngọ mão dậu vi thượng cách
16-Hóa-lộc là Thổ hợp Lộc tồn phú quý cách
17-Hóa-quyền là Mộc hợp thiên hỷ Cự môn Vũ khúc vi chuyên chính
18=Hóa-khoa là Thủy, khoa hợp thiên hỷ khôi, việc dĩ thành công
NHỜ GIẢI TAM HÓA LIỀN BA CUNG-GIÁP MẠNH LÀ TAM HÓA LIÊN CHÂU Tuổi canh lấy
nhật, vũ, đồng âm thì có tam hóa liên châu
19-Hóa-kỵ là Thủy, cư điền tài là không hay, tự Dần đến Ngọ ngộ thái dương bất kỵ tự Thân
đến Tý Ngọ thái âm bất kỵ
20-Thiên-khôi là Hỏa cự mạnh, cái thế văn chương
21-Thiên-việt là Hỏa giáp thân, mạnh khôi, việt vi nhân trưỡng nữ đoan chính
22-Thiên-mã là Hỏa hợp tướng cáo tại mạnh nam phong nữ tặng
23-Văn-xương là Kim, đa học đa năng nhập mạnh thân, tài năng quán thế
24-Văn-khúc là Thủy, từ nhan khả ái giáp quan lộc, địng tác, quan cao Xương, Khúc ngộ hóa
kỵ ư thân mạng bất đắc địa nhan hồi, yểu tử hợp Tham liêm nữ mạnh bất nghì
25-Tả-phù,hữu-bật là Thổ tinh tả-hữu đồng cung quân-tử uy nghi cư phụ mẫu chủ song toàn
thê thiếp chủ song thú
26-Long-trì, Phượng-các là Kim-tinh phượng-long, Mão, kim bảng đe danh, giáp thân mạnh
chủ vinh-hiển hợp Thái-phụ tất thăng quan
27-Tam-thai, Bát-tọa là Mộc-tinh giáp Thai, giáp tọa thiếu-niên định hữu uy quyền
28-Aân-quang là Mộc-tinh ở Sửu, Mùi đắc địa tất thành-danh
29-Thiên-quý là Thổ-tinh ở Sửu, Mùi là miếu hợp thiên-quan cao danh đệ nhất
Trang 3330-Thai-phụ,Phong-cáo là Thổ-tinh, bằng, sắc, ấn, tín ở thân, mạnh hay chiếu mới được làm
quan,Thái phụ ngộ Thai tất sinh quý-tử
31-Hồnh-loan,Thiên-hỉ là Thổ-tinh, thiếu niên định chiếm khôi-nguyên chủ ư quan-lộc hôn
nhân xem thiếu niên thì hay, già hết lộc
32-Đào-hoa là Mộc-tinh cư quan-lộc, tảo tuế sớm tuổi đắc hành chinh nữ nhân đào-hoa thủ
mạnh vì nô tỳ thiếp đa phu
33-Hoa-cái là Mộc-tinh cư thiên di xuất ngoại cận quý
34-Thiên-đức,Nguyệt đức là Thổ, tâm-tính ôn-hòa hợp giải thần giai vi phúc
35-Tang-môn là Mộc, Điếu-khách là Hỏa, chủ tang-thương ngộ giải thần đều giải được sự dữ 36-Thái tuế Hỏa ngộ Quan-phù đa tụng sự
37-Bạch-hổ là Kim Phục-binh ngộ Bạch-hổ, chủ khẩu thiệt ư gia, là đạo tặc thần (Tang-môn,
Bạch-hổ, Đẩu-quân, Đại-hao, Tiểu-hao chiếu cung nào cung ấy rất xấu
38-Thiên-khốc là Kim, Thiên-hư là Hỏa, mặt mũi sầu bi ngô Văn-tinh thanh danh hiển đạt
Chủ ư quan-lộc Tý, Ngọ
39-Hỏa-tinh là Hỏa, Linh-tinh là Kim, vượng hỏa đa bệnh cư Mão, Dậu miếu ngộ tham, chủ
công hầu, cư tử tức, đáo lão, vô nhi khiếu (không con)
40-Đà-la là Kim, thân-thể-xấu-xí già đái tật, cu Dần, Thân, Tỵ, Hợi là miếu
41-Kinh-dương là Kim, cư Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là miếu, thân, mạnh, giáp Kình, Đà không
hay, đại-hạn ngộ Kình, Đà không tốt, Kình, cư giải ách, có tật chân tay, cư, ngọ chiếu (thân) (mạnh) là mã đầu, đái kiếm, bất đắc kỳ tử (tối kỵ Quan, thê, tử cung)
42-Thiên-không là Hỏa-tinh, tính táo-bạo, gian-tà
43-Thiên-phúc, Thiên-quan ở cung nào đều là phúc cả, ở thân, mạnh người có luơng tâm
(nếu quy y đạo Phật về sau đắc phúc)
44-Tướng-quân quốc ấn ở mạnh, ngộ Thiên-mã thế là mạnh làm tướng có ấn-tín, có ngựa,
trời cho có thể làm quan to được
Đàn bà Tướng-quân Phục-binh ngộ Thai, ở thân mạnh, tử đức là chửa hoang thai 45-Địa-không, Địa-kiếp là Hỏa, đạo tặc, gian tà, cư Dần, Thân, Tỵ, Hợi là miếu hợp Khôi-
việt thành danh, ngộ Sát, Phá, Liêm, Tham vi đại-tướng cư-điền, tài, hãm-địa, chung thân đói rách võ vàng, cư Thiên di là chết đường, ngộ Sát, Phá, Liêm, Tham hãm địa chủ ư hành khất,
cư tử tức khó nuôi, cư Thê thiếp nan thành.Thiên-không kỵ ư Quan-lộc, Không-kiếp, kỵ ư điền tài, Thiên-di, Không, Kiếp cư điền, tài phúc-đức, tiền phú, hậu bần
Hạng Vũ anh hùng hạn ngộ Thiên-không nhi táng quốc
Thạch Sùng hào phú hạn hành Địa-kiếp dĩ vong gia
Trang 34Giải nghĩa: Hạng-Vũ, Thiên-không cư Quan-lộc khi trước anh hùng trăm trận đánh trăm trận
được, mà đại hạn đế Thiên-không mất nước
Thạch-Sùng giàu có Địa-kiếp cư tài bạch trước phú-gia địch-quốc sau đến đại-hạn Địa-kiếp ở tài bạch mà vong-gia thất thổ
46 - Tấu thư là sách vở, là thần đồng, là độc lập chí hình
47 - Thiên riêu thủ mạnh hữu giang - mai chi bệnh là tim la, bệnh lậu
48 - Thiên - hình thủ mạnh, ngộ Địa kiếp, chân tay tàng tật, thiên hình ở thân mạnh giải ách
Tị, Hợi có Tham, Liêm hạn đến tham, liêm tù ngục chi sự
49 - Đầu quân, chiếu mệnh đa tụng sư khẩu thiệt, cư tử tức nan dưỡng
50 - Thiên tướng Vũ Khúc ngộ, Đà la, Thái túê chiếu đa hắc tử, nhiều mụn, nốt ruồi
Phép đoán làm vua
Mạnh, Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Cách
Thân, Sát, Phá, Liêm, Tham, Cách
Các sao Tam hoà, liên châu đóng mạnh, ba phương chiếu Hồng đà, Khôi, Việt, Quan, Phúc, Thai, Tọa, Tấu thư, Xương, Khúc như thế này mới được làm vua gọi là số quân thần khánh hội Đã có số làm vua in sẵn ở dưới để thí nghiệm
Phép đoán số Quận công
Thân, Mạnh, Đồng cung, Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Cách
Tử phủ, Đồng cung ở thân cung, tam hoá, liên châu ở mạnh, hội tấu thư Xương, Khúc, Tả, Hữu, Mã, Lộc, Tướng, Aán 3 cung chiếu lại được đủ các sao như thế này thì được làm quận công Đã có số quận công in ở dưới để thí nghiệm
Phép đoán số đỗ Trạng nguyên
Cơ , Nguyệt, Đồng, Lương, Cách
Tam hóa liên châu ở Mạnh, Lộc, Mã, Dao, Tri, Tướng, Aán, Long, Phượng, Tai, Tọa, Xương, Khúc, Khôi, Việt, 3 cung chiếu lại được đủ các sao như thế này thì đỗ Trạng nguyên Đã có số Trạng in sẵn ở dưới để thí nghiệm
Phép đoán không thi đỗ gì mà được làm Quan
Lưỡng, Tướng cách
Lưỡng, Tướng ở mạnh, Quốc - ấn, Thiên mã, Thiên phúc, Văn xương các sao này đóng 1 cung mạng làm đến nhất dán thượng thư gọi là bạch ốc phát công - khanh, đã có in số ở dưới
Phép đoán số thương gia giàu có hai ba mươi vạn
Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Cách
Sát, Phá, Liêm, Tham, Cách
Trang 35Tử vi hoá khoa, Tả, Hữu, Thai, Tọa, Thanh - Long, Lộc - tồn, đủ các vị sao này ở quan lộc, giàu có hai ba mươi vạn đã có số in ở dưới để thí nghiệm gọi là số bạch thủ thành phú
Phép đoán mạnh vô chính diệu
" Mạnh vô chính diệu đắc tam không nhi phú - quý khả - kỳ" mạnh không có sao chính
tinh là Vô Chính Diệu được Tuần không, Địa không, Thiên không chiếu mạnh là đắc Tam không, 3 cung đều tốt thì giàu sang, mà 3 cung đều xấu thì vô dụng
Xem thi đỗ hay là thăng quan
Cần ?????, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Long, Phượng ???? Quốc Aán
Xem lấy vợ
Cần, Sát, Liêm, Đào, Hồng, Hỉ, Long, Phượng
Xem các cung hạn, tù ngục, tật ách
Cần Tham, Liêm, Tị, Hợi, Dần, Thân, Kinh, Đà, Không, Kiếp, Thiên hinh, Riêu, Kỵ
Xem tang thương
Cầu chúc là hạn , là đại - hạn , Sát, Phá, Liêm, Tham, Tang-môn, Bạch- hổ, Điếu khách, Kinh, Đà
Xem yểu tử
Cầu Phúc, Đức, Sát, Phá, Liêm, Tham, Hãm, Không, Kiếp, Dần, Thân, Tị, Hợi, các chính tinh hãm địa Thân, mạnh hãm Kinh-đà, Hóa kỵ, âm-dương phản bội thân, mạnh bất hợp cách thì nhan hồi yểu tử
Nhời đoán đã thí nghiệm Còn các số khác đều in ở dưới xin các bạn xem kỹ thí nghiệm Tôi in các số và những nhời đoán này đều có chân thực, tôi đã trông thấy cả, còn nói văn-chương bóng bẩy, chưa trông thấy đều là hoang đường, tôi không dám nói
Phú đoán
Có 12 bài phú đoán
Tôi đã kinh nghiệm hơn 20 năm nay đều đúng cả
Trước hết tôi phải theo những nhời giản thì đoán mới đúng câu phú đoán đúng, tôi có biên vào lá số in sẵn ở dưới đây :
1) Thấy các sao đóng ở mạnh - viên, thì lại lấy phú ở mạnh - viên mà đoán
2) Thấy sao ở Huynh - đệ lại lấy phú ở Huynh- đệ mà đoán
3) )) Thê- thiếp )) Thê - thiếp ))
4) )) Tử - tức )) Tử - tức ))
5) )) Tài - bạch )) Tài - bạch ))
Trang 366) )) Giải - ách )) Giải ách ))
10) )) Điền - trạch )) Điền - trạch ))
11) )) Phúc - đức )) Phúc - đức ))
Bài thơ các sao nhập miếu
1) Tử vi, thiên cơ, tý, ngọ cung
2) Thái dương, cư, tướng, dần, thân, cung
3) Thiên phủ, Tuất sát, thìn tuất hợi
4) Tị, hợi ????
5) Liêm trinh ???
6) Tham, Vũ, Cơ, Lương, thìn, tuất, đồng
7) Phá - quân, lý ngọ, Tham - lang mão
8) Aâm, cự, chư, dương tối vị cường
9) Nhược làm y vị, đa đắc lợi
10) Cánh ngộ, Tham-lang hóa vô cùng
Phú - đoán mạnh-viên 1) _ Tử vi mặt đỏ bừng bừng
Tính thời trung hậu mặt thời phương viên Tham, dâm, phá, nghịch chẳng hiền
Ở cung thìn, tuất ấy người bất trung
2) _ Thiên phủ, miếu - vượng chi cung
Mặt tròn da trắng ôn dung thuần - hóa Thông - minh và có tài - hoa Lộc, Quyền, Khôi, Việt càng ra sang giàu Kiếp, Không, Linh, Hỏa, chẳng mầu Dương, Đà biến trá thế âu khó hèn
Trang 373) _ Thái dương diện khuyển xà tề , (mặt gầy hóp)
Tính thời tươm tất, người hay mòn gầy Thông minh vả lại, hiền ngay Yêu kẻ sinh ngày, ghét kẻ sinh đêm Canh, nhâm, mão vị chẳng hèn Nhâm nhâm, ngọ, vị quý quyền tinh thông Giáp - nhân , hợi địa vô cùng Tự mùi, đến sửu bần cùng khốn thay Dương, Đà, Không, Tiếp ăn mày
Đa phiền tâm sự, tính ngày lo đêm
Da đen sắc hãm tính hèn
Tỵ, Đà tật mục chẳng yên được rầy Trước cần sau lai biếng thay Tinh đường nan khổ đến ngày ly gia
4) _ Thái âm thuộc thuỷ thực là,
Văn chương vả có nguyệt hoa dâm tình Yêu người dạ khi quang minh Tự sinh đến sửu dạ sinh mấy kỳ Tự dần đến ngọ kể chi Sinh ngày cùng hãm nan nguy khốn cùng Tinh Diệu Tài Mục khá phòng
Đi ăn, đi ở trong lòng đắng cay Thiên đồng, dầu nhờn, lưng dầy Hình thời phì mãn, tượng rầy phương viên
Oân lương vả lại ngay hiền Khoa, Quyền, Tấu hợp có quyền, có uy Hỏa, Linh, Không, Kiếp kể chi Aáy là bần khổ cùng thì u mê Thiên - lương, Nguyệt đức chiếu kề Aét là mô phật muốn về tăng ni
Trang 386)_ Thủy tinh Thiên tướng kể đi
Aáy người tướng mạo uy nghi thanh nhàn Tính thời chẳng chịu nói càn Làm người nhiệm nhặt thanh nhàn chẳng chơi
Miếu cung, tài cán hơn người Hãm cung thờ phụng, sửa nơi làm thầy
7)_ Vũ khúc lại kể cho hay
Vốn người đầu nhỏ, thực hay Kim hinh Nốt ruồi hạt ngọc mọc quanh Tinh cương, quả tính, lợi danh trăm hình
8)_ Cự môn là thủy, tinh lành
Miếu vượng tý, ngọ đã đành tốt thay Mình tròn, da trắng tốt thay Khoa, Quyền, Đồng Lộc thực đầy vinh xương
Hãm - cung tính khí đa ngôn Lòng càng nghi hoặc, học càng tối tăm
Sứt môi vả lại sứt răng Hình thù nhỏ thấp nói năng dông dài
Ví có ăn ở cùng người Ghét người văn khách, chẳng chơi đâu là
Tính hay ăn ở bất hòa Phản phúc dối dá cũng ra tinh thần Hiểm mà chẳng có để tâm Dương, Đà, Phả, Sát bất nhân chi cường
9)_ Thiên lương thuộc thổ chi hương
Thanh kỳ, khiết bạch, Thủy hương ai tầy
Mùi cung kẻ ấy chẳng hay
U mê nan khổ khốn thay nhiều bề Tuất, nhâm hành khuất khả chê Hợi cung thầy sãi là nghề chẳng sai
Trang 39Dần, thân, tân mạnh bất hài Quý-nhân, phát phúc, phát tài vinh hoa
Cơ, Nguyệt, Đồng hãm ru mà Aáy là xét lại cũng là bần nhân Thiên lương hiệu viết Phúc thần Tính hiền hòa mà lại có phần thủy chung
10)_ Tham lang miếu vượng chi cung
Miếu thời người nhớn thực giòng đa noa Hãm cung, hình nhỏ, cổ cao Tính hay nghĩ ngợi tơ hào chẳng quên Viêc làm càng chóng càng bền Rượu chè bê bệt là bên phong tình Hiểm độc mà lại đa kinh Tham tình, tham sức quen mình bạo hung Dương, Đài, Không, Kiếp bần cùng Vũ, Trinh, Sát hãm hành hung cướp đường
11)_ Liêm trinh hỏa rượu, thân trường
Lộ hầu, lộ nhỡn, mặt vàng mây xanh Tính thời táo bạo tương tranh Khi dữ khi lành, du đãng phấn hoa Mùi cung vinh dự ai qua Thân cung cự phủ, hợi là nhân cung Tuất nhân, khốn khổ bần cùng Tuất sát đạo tặc hành hung chăng là
12)_ Phá quân âm thủy kể ra
Lưng dầy mình nhớn yểu tà mi thưa Tinh cương chẳng có ai ưa
Ra lòng bạc ác chẳng vừa được đâu
Ở thìn, hiểm độc mưu sâu Bỏ chưng tổ nghiệp, mới hầu nên thân
Trang 40Vượng cung, tý, ngọ, dần, thân Làm người mạnh bạo hung nhân uy cường Đồng cung tử diệu Tham lang Tam phương, Trinh, Sát quan sang ai tầy
Ở cung hãm địa khốn thay Dương, Đà Không, Kiếp án mày chẳng không
Sát, Tham, Trinh, Cự cực hung Aét loài trộm cướp hành hung chẳng là
Tử Vi hãm địa nan uy Tham cùng Phá - tướng yểu thương Tăng - ni, thầy sãi, tìm đường chẳng sai
13)_ Thiên cơ thuộc mộc mình dài
Tâm từ, tính cấp đa tài, đa mưu Xương, Khúc, Tả, Hữu, văn ưu Mây xanh, tóc tốt tài kêu ai tầy Cự, Cơ, Mão, Dậu cũng hay Cát đa phú quý, tốt thay lạ thường
Ba phương Cơ, Cự, Đồng, Lương Hợp thành một cục đã tường chẳng sai
Thiên cơ hãm địa vô tài
Kỵ, Hình, Không, Kiếp, bệnh tai bất tường
Dương Đà thủ túc ti thương Ngày gầy da lại thường thường đen đen
Bôn ba lao khổ khó hèn Thiên cơ hãm địa nhiều phen nhỡ nhàng
14)_ Thất sát mắt lớn đọi đèn
Việc làm muốn chóng, muốn xong cho rồi
Tính thời hay động, hay thôi Lại thêm hung bao như lôi chăng là Hẹn đến rồi lại bỏ qua Bạo hổ băng hà, nào có sợ ai