1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo bài tập lớn Hệ thống viễn thông

57 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm : VoIP viết tắt của Voice over Internet Protocol, nghĩa l{ Truyền giọng nói trên giao thức IP l{ công nghệ truyền tiếng nói của con người thoại qua mạng thông tin sử dụng bộ g

Trang 1

Báo Cáo VoIP

I Sơ lược VoIP

1 Khái niệm :

VoIP (viết tắt của Voice over Internet Protocol, nghĩa l{ Truyền giọng nói trên giao thức IP) l{ công nghệ truyền tiếng nói của con người (thoại) qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP, điện thoại internet hay thường gọi l{ dịch vụ điện thoại dải rộng (Broadband Telephony) đang l{m thay đổi ng{nh điện thoại thế giới Trong môi trường

doanh nghiệp đang dần dần thay thế kiểu điện thoại truyền thống để tận dụng c|c lợi ích và đặc điểm m{ điện thoại internet mang lại Nó sử dụng c|c gói dữ liệu IP (trên mạng LAN,

WAN, Internet) với thông tin được truyền tải l{ m~ ho| của }m thanh Công nghệ VoIP bắt đầu từ năm 1995 khi công ty VocalTel đưa ra một phần mềm điện thoại internet đầu tiên chạy trên máy tính cá nhân giống như điện thoại PC ngày nay sử dụng card âm thanh, microm loa Phần mềm này gọi là Internet Phone Một khuyết điểm khi đó là không có mạng dải rộng, phần mềm sử dụng modem do đó chất lượng thoại kém hơn rất nhiều so với điện thoại thông thường lúc đó Tuy nhiên phần mềm này đ~ trở lên nổi tiếng đ|nh dấu một mốc quan trọng của việc ra đời điện thoại IP

Vào năm 1998 theo thống kê lưu lượng thoại IP chiếm xấp xỉ 1% tổng lưu lượng thoại của Mỹ Các nhà sản xuất thiết bị cố gắng nghiên cứu ra các thiết bị cho phép thông tin từ điện thoại thông thường sang PC và từ điện thoại sang điện thoại Vào năm 2000 một số nhà sản xuất như là Cisco và Lucent đ~ đưa ra thiết bị có khả năng định tuyến và chuyển mạch lưu lượng thoại do đó lưu lượng thoại IP đã tăng lên hơn 3 % tổng lưu lượng thoại (ở Mỹ)

Ngày nay các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ của VoIP đ~ được giải quyết đáng kể, lưu lượng VoIP được giành quyền ưu tiên so với các loại lưu lượng khác như dữ liệu để đảm bảo chất lượng cuộc gọi Thu nhập từ VoIP vào năm 2005 l{ xấp xỉ 3 tỉ đô la và

dự đo|n vào năm 2008 sẽ là 8,3 tỉ đô la, điều này đạt được bởi một số yếu tố như là giảm giá thành, tăng cường các đặc điểm và tiện ích liên quan đến điện thoại IP Với một số nhu cầu khác ngày càng ra tăng (Ví dụ như là nhu cầu về truyền hình ảnh qua IP) cho ta thấy tương lai đầy hứa hẹn của loại hình công nghệ này

Trang 2

Công nghệ n{y bản chất l{ dựa trên chuyển mạch gói, nhằm thay thế công nghệ

truyền thoại cũ dùng chuyển mạch kênh Nó nén (ghép) nhiều kênh thoại trên một đường chuyền tín hiệu, v{ những tín hiệu n{y được truyền qua mạng Internet, vì thế có thể giảm gi| thành

Để thực hiện việc n{y, điện thoại IP, thường được tích hợp sẵn c|c nghi thức b|o hiệu

chuẩn như SIP hay H.323, kết nối tới một tổng đ{i IP (IP PBX) của doanh nghiệp hay của nh{

cung cấp dịch vụ Điện thoại IP có thể ở dạng như một điện thoại thông thường (chỉ kh|c l{ thay vì nối với mạng điện thoại qua đường d}y giao tiếp RJ11 thì điện thoại IP nối trực tiếp v{o mạng LAN qua c|p Ethernet, giao tiếp RJ45) hoặc phần mềm thoại (soft-phone) cài trên máy tính

Ng{y nay phương thức n{y được sử dụng rất nhiều trên thế giới, trong đó có Việt

Nam C|c dịch vụ như gọi 171, 177, 178 ở Việt Nam đều l{ c|c dịch vụ sử dụng phương thức n{y Tuy nhiên VoIP cũng có những nhược điểm của nó Đó l{ chất lượng }m thanh chưa

được đảm bảo, vẫn còn tình trạng trễ tiếng Một số công ty cung cấp VoIP tại Việt Nam đ~ cố gắng cung cấp cho kh|ch h{ng chất lượng thoại VoIP tốt hơn

2 Ứng dụng :

Chủ yếu l{ ph|t triển c|c ứng dụng đa phương tiện (multimedia) v{ đa dịch vụ:

 Thoại thông minh :

Hệ thống điện thoại ng{y c{ng trở nên hữu hiệu: rẻ, phổ biến, dễ sử dụng, cơ động Nhưng nó ho{n to{n “ngớ ngẩn” Nó chỉ có một số phím để điều khiển Trong những năm gần đ}y, người ta đ~ cố gắng để tạo ra thoại thông minh, đầu tiên l{ c|c thoại để b{n, sau l{ đến c|c server Nhưng mọi cố gắng đều thất bại do sự tồn tại của c|c hệ thống có sẵn

Internet sẽ thay đổi điều n{y Kể từ khi Internet phủ khắp to{n cầu, nó đ~ được sử dụng để tăng thêm tính thông minh cho mạng điện thoại to{n cầu Giữa mạng m|y tính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ Internet cung cấp c|ch gi|m s|t v{ điều khiển c|c cuộc thoại một c|ch tiện lợi hơn Chúng ta có thể thấy được khả năng kiểm so|t v{ điều khiển c|c cuộc thoại thông qua mạng Internet

 Dịch vụ điện thoại Web :

“World Wide Web” đ~ l{m cuộc c|ch mạng trong c|ch giao dịch với kh|ch h{ng của c|c doanh nghiệp Điện thoại Web hay “bấm số” (click to dial) cho phép c|c nhà doanh

nghiệp có thể đưa thêm c|c phím bấm lên trang web để kết nối tới hệ thống điện thoại của

Trang 3

họ Dịch vụ bấm số l{ c|ch dễ nhất v{ an to{n nhất để đưa thêm c|c kênh trực tiếp từ trang Web của bạn v{o hệ thống điện thoại

 Truy cập c|c trung t}m trả lời điện thoại :

Truy nhập đến c|c trung t}m phục vụ kh|ch h{nh qua mạng Internet sẽ thúc đẩy

mạnh mẽ thương mại điện tử Dịch vụ n{y sẽ cho phép một kh|ch h{nh có c}u hỏi về một sản phẩm được ch{o h{ng qua Internet được c|c nh}n viên của công ty trả lời trực tuyến

 Dịch vụ fax qua IP :

Nếu bạn gửi nhiều fax từ PC, đặc biệt l{ gửi ra nước ngo{i thì việc sử dụng dịch vụ Internet faxing sẽ giúp bạn tiết kiệm được tiền v{ cả kênh thoại Dịch vụ n{y sẽ chuyển trực tiếp từ PC của bạn qua kết nối Internet H{ng năm, thế giới tốn hơn 30 tỷ USD cho việc gửi fax đường d{i Nhưng ng{y nay Internet fax đ~ l{m thay đổi điều n{y Việc sử dụng Internet không những được mở rộng cho thoại m{ còn cho cả dịch vụ fax Khi sử dụng dịch vụ thoại v{ fax qua Internet, có hai vấn đề cơ bản:

 Những người sử dụng dịch vụ thoại qua Internet cần có chương trình phần mềm chẳng hạn FoneVNN Client, FPT Phone Dialer Cấu hình n{y cung cấp cho người sử dụng khả năng sử dụng thoại qua Internet thay cho sử dụng điện thoại để b{n truyền thống

 Kết nối một gateway thoại qua Internet với hệ thống điện thoại hiện h{nh Cấu hình n{y cung cấp dịch vụ thoại qua Internet giống như việc mở rộng hệ thống điện thoại hiện h{nh

 Dịch vụ gọi điện c| nh}n thông thường :

Ứng dụng chung nhất của VoIP cho sử dụng c| nh}n hoặc gia đình l{ c|c dịch vụ điện thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại Với ứng dụng n{y, bạn vẫn cần có một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường Người m{ bạn gọi đến sẽ không thấy có sự kh|c nhau so với c|c cuộc gọi từ hệ thống điện thoại truyền

thống Nhiều nh{ cung cấp dịch vụ cũng cho ra những tính năng để sử dụng adapter VoIP của bạn ở bất kỳ đ}u có kết nối Internet tốc độ cao, cho phép bạn mang nó đi theo khi đi công t|c hoặc đi du lịch

3 Lợi ích :

 Giảm chi phí điện thoại đường d{i (ghép kênh thống kê thay TDM,v.v…)

VoIP cho phép bạn vừa lướt web, vừa nói chuyện m{ không phải tốn tiền điện thoại đường d{i Giả sử bạn dùng dialup thì vừa Internet, vừa điện thoại l{ điều không tưởng, VoIP cho phép điều đó m{ bạn không sợ bị “viêm m{ng túi” cuối th|ng C|c bạn dùng Yahoo

Messager, MS Messager, … có thể nói chuyện trong khi chat l{ 1 tiện ích của VoIP

Trang 4

 Đơn giản hóa

Một cơ sở hạ tầng tích hợp hỗ trợ tất cả c|c hình thức thông tin cho phép chuẩn ho| tốt hơn v{ giảm tổng số thiết bị Cơ sở hạ tầng kết hợp n{y có thể hỗ trợ việc tối ưu ho| băng tần động Mạng voice v{ dữ liệu dùng chung tối thiểu hóa c|c thiết bị trong một cơ sở hạ tầng

 Thống nhất :

Vì con người l{ nh}n tố quan trọng nhưng cũng dễ sai lầm nhất trong một mạng viễn

thông, mọi cơ hội để hợp nhất c|c thao t|c, loại bỏ c|c điểm sai sót v{ thống nhất c|c điểm thanh to|n sẽ rất có ích Trong c|c tổ chức kinh doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP (Simple Network Management Protocol) có thể được cung cấp cho cả dịch vụ thoại v{ dữ liệu sử

dụng VoIP Việc sử dụng thống nhất giao thức IP cho tất cả c|c ứng dụng hứa hẹn giảm bớt phức tạp v{ tăng cường tính mềm dẻo C|c ứng dụng liên quan như dịch vụ danh bạ v{ dịch

vụ an ninh mạng có thể được chia sẻ dễ d{ng hơn

 C|c ứng dụng đa dịch vụ v{ đa phương tiện :

Thoại v{ fax chỉ l{ c|c ứng dụng khởi đầu cho VoIP, c|c lợi ích trong thời gian d{i hơn được mong đợi từ c|c ứng dụng đa phương tiện multimedia) v{ đa dịch vụ Chẳng hạn c|c giải ph|p thương mại Internet có thể kết hợp truy cập Web với việc truy nhập trực tiếp đến một nh}n viên hỗ trợ kh|ch h{ng

II.Kiến trúc của VoIP :

1 Căn bản về hai mô hình gọi điện phổ biến :

 Mô hình truyền thống :

Mô hình phía dưới chỉ dựa v{o chuyển mạch kênh truyền thống ở c|c tổng đ{i PSTN Trong điện thoại thông thường, tín hiệu thoại có tần số nằm trong khoảng 0.4 - 3.3 KHz được lấy mẫu với tần số 8KHz theo Nyquyst Sau đó c|c mẫu sẽ được lượng tử ho| với 8bit/mẫu v{ được truyền với tốc độ 64Kbps đến mạng chuyển mạch sau đó được truyền tới đích Ở bên nhận, dòng số 64 Kbps n{y được giải m~ để cho ra tín hiệu thoại tương tự

Trang 5

Hình 1.7 Một cuộc gọi điện thoại thông thường

 Mô hình dùng VoIP :

Trang 6

Đầu tiên tín hiệu thoại cũng được số ho|, nhưng sau đó thay vì truyền

trên mạng PSTN qua c|c trường chuyển mạch, chúng sẽ được nén xuống tốc độ thấp, đóng gói v{ chuyển lên mạng IP Tại bên nhận, c|c gói tin n{y được giải nén th{nh c|c luồng PCM 64Kbps truyền đến thuê bao bị gọi Sự kh|c nhau chính l{ mạng truyền dẫn v{ khuôn dạng thông tin dùng để truyền dẫn Thí dụ :

Hình dưới minh hoạ về một cuộc gọi VoIP Giả sử thuê bao A muốn gọi đến thuê bao B Thuê bao A quay số điện thoại của thuê bao B Mạng PSTN có nhiệm vụ ph}n tích địa chỉ v{

kết nối đến gateway1 Tại đ}y địa chỉ của B lại được ph}n tích v{ gateway1 x|c định được thuê bao B được kiểm so|t bởi gateway2 Nó sẽ thiết lập một phiên liên kết với gateway2

C|c thông tin b|o hiệu m{ gateway1 nhận được từ PSTN sẽ được chuyển đổi thích hợp sang dạng gói v{ truyền đến gateway2 Tại gateway2, c|c gói tin lại được chuyển đổi ngược lại v{ truyền sang mạng PSTN Mạng PSTN có nhiệm vụ định tuyến cuộc gọi đến thuê bao B C|c thông tin trả lời sẽ được chuyển đổi ngược lại qua gateway2 đến gateway1 Sau khi cuộc gọi được thiết lập, c|c gateway có nhiệm vụ chuyển đổi giữa c|c gói tin thoại trên mạng IP v{ các luồng PCM truyền trên mạng PSTN

2 Phương pháp chung để thực hiện :

Trang 7

3 Các kiến trúc tổng quát :

IP sang voice Digital

Analog

Voice

Xử lý Header

Re-sequence and Buffer Delay Giải nén CODEC: Digital sang Analog

Network

Trang 9

4.Các thành phần của mạng VoIP

Trang 10

4.1 Thiết bị đầu cuối

Một thiết bị đầu cuối l{ một nút trong cấu hình chuẩn của mạng VoIP, nó có thể được kết nối với mạng sử dụng một trong c|c giao diện truy nhập Một thiết bị đầu cuối có thể cho phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện một cuộc tới một thuê bao kh|c trong mạng SCN C|c cuộc gọi đó sẽ được nằm dưới sự gi|m s|t của GK m{ thiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đ~ đăng ký Một thiết bị đầu cuối có thể bao gồm c|c khối chức năng sau:

 Chức năng đầu cuối H.225: thu v{ nhận c|c bản tin H.225

Trang 11

 Chức năng đầu cuối H.245: thu v{ nhận c|c bản tin H.245

 Bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh truyền tải thông tin kết nối với thiết bị đầu cuối

 Bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh b|o hiệu kết nối với thiết bị đầu cuối

 Chức năng x|c nhận: thiết lập đặc điểm nhận dạng kh|ch h{ng, thiết bị hoặc phần

tử mạng

 Non-repudiaiton evidence gathering: thu thập c|c thông tin dùng để x|c nhận l{ bản tin b|o hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đ~ được truyền hoặc nhận chưa

 Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng

 Chức năng ghi c|c bản tin sử dụng: x|c định v{ ghi lại c|c thông tin về sự kiện (truy nhập, cảnh bảo) v{ t{i nguyên

 Chức năng b|o c|o c|c bản tin sử dụng: b|o c|o c|c bản tin sử dụng được ghi ra thiết bị ngoại vi

4.2 Mạng truy nhập IP

Mạng truy nhập IP cho phép thiết bị đầu cuối, gateway, gatekeeper truy nhập v{o mạng

IP thông qua cơ sở hạ tầng mạng sẵn có Một v{i loại giao diện chuẩn truy nhập IP được sử dụng trong cấu hình chuẩn của mạng VoIP l{:

Trang 12

 Chuyển đổi địa chỉ E.164: chuyển đổi từ địa chỉ E.164 sang tên gọi H.323

 Chuyển đổi tên gọi H.323: chuyển đổi từ tên gọi H.323 sang số E.164

 Chuyển đổi địa chỉ H.225.0: chuyển đổi từ tên gọi H.323 sang địa chỉ IP truyền hoặc nhận c|c bản tin H.225.0 v{ truyền địa chỉ IP để truyền c|c bản tin H.225.0 bao gồm cả m~ lựa chọn nh{ cung cấp mạng

 Dịch địa chỉ kênh thông tin: nhận v{ truyền địa chỉ IP của c|c kênh truyền tải thông tin, bao gồm cả m~ lựa chọn nh{ cung cấp mạng

 Dịch địa chỉ kênh H.245: nhận v{ truyền địa chỉ IP phục vụ cho b|o hiệu H.245, bao gồm cả m~ lựa chọn nh{ cung cấp

 GK H.225.0: truyền v{ nhận c|c bản tin H.225.0

 GK H245: truyền v{ nhận c|c bản tin H.245

 Giao tiếp giữa c|c GK: thực hiện trao đổi thông tin giữa c|c GK

 Đăng ký: cung cấp c|c thông tin cần đăng ký khi yêu cầu dịch vụ

 X|c nhận: thiết lập c|c đặc điểm nhận dạng của kh|ch h{ng, thiết bị đầu cuối hoặc c|c phần tử mạng

 Điều khiển GK chấp nhận kênh thông tin: cho phép hoặc không cho phép sử dụng c|c kênh truyền tải thông tin

 Non-repudiation evidence gathering: thu thập c|c thông tin để x|c nhận l{ c|c bản tin b|o hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đ~ được truyền hoặc nhận chưa

 Bảo mật kênh b|o hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh b|o hiệu kết nối GK với thiết

bị đầu cuối

 Tính cước: thu thập thông tin để tính cước

 Điều chỉnh tốc độ v{ gi| cước: x|c định tốc độ v{ gi| cước sử dụng

 Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng

 Chức năng ghi c|c bản tin sử dụng: b|o c|o c|c bản tin sử dụng đ~ được ghi ra thiết bị ngoại vi

2.4 Gateway

Một gateway có thể kết nối vật lý một hoặc nhiều mạng IP với một hoặc nhiều mạng SCN Một GW có thể bao gồm: SGW (Signalling Gateway), MGWC (Media Gateway Controller) v{ MGW (Media Gateway) Một hay một số chức năng n{y có thể thực hiện bởi GK hoặc một GK kh|c

a Gateway báo hiệu (SGW)

Trang 13

SGW cung cấp kênh b|o hiệu giữa mạng IP v{ mạng SCN SGW l{ phần tử trung gian chuyển đổi b|o hiệu trong mạng IP (ví dụ như H.323) v{ b|o hiệu trong mạng SCN (ví dụ b|o hiệu R2 hay SS7) SGW bao gồm c|c chức năng sau:

 Kết cuối c|c giao thức điều khiển cuộc gọi

 Kết cuối b|o hiệu từ mạng SCN: phối hợp hoạt động với chức năng b|o hiệu của MGWC

 Chức năng b|o hiệu: chuyển dổi giữa b|o hiệu giữa IP với b|o hiệu mạng SCNkhi phối hợp hoạt động với MGWC

 Bảo mật kênh bao hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh b|o hiệu từ GW

 Chức năng ghi c|c bản tin sử dụng: x|c định v{ ghi c|c bản tin b|o hiệu v{ c|c bản tin thông tin truyền v{ nhận

 Chức năng b|o c|o c|c bản tin sử dụng: b|o c|o c|c bản tin sử dụng ra thiết

bị ngoại vi

 OAM&P: vận h{nh quản lý v{ bảo dưỡng thông qua c|c giao diện logic cung cấp c|c thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới các phầntử quản lý hệ thống

 Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng

 Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói

b Gateway truyền tải kênh thoại (MGW)

MGW cung cấp phương tiện để thực hiện chức năng chuyển đổi m~ ho| Nó chuyển đổi giữa c|c m~ ho| truyền trong mạng IP (m~ n{y được truyền trên kênh /UDP/IP) với c|c m~ ho| truyền trong mạng SCN (m~ PCM, GSM) MGW bao gồm c|c chức năng sau:

 Chức năng chuyển đổi địa chỉ kênh thông tin: cung cấp địa chỉ IP cho c|c kênh truyền v{ nhận

 Chức năng chuyển đổi luồng: chuyển đổi giữa c|c luồng thông tin giữa

 mạng IPv{ mạng SCN bao gồm việc chuyển đổi m~ ho| v{ triệt tiếng vọng

 Chức năng dịch m~ ho|: định tuyến c|c luồng thông tin giữa mạng IP v{

mạng SCN

 Bảo mật kênh thông tin: đảm bảo tính riêng tư của kênh thông tin giữa mạng IP v{ mạng SCN

 Bảo mật kênh thông tin: bao gồm tất cả c|c ph}n cứng v{ giao diện cần thiết

để kết cuối cuộc gọi chuyển mạch kênh Nó phải bao gồm c|c bộ m~ ho| v{

Trang 14

giải m~ PCM luật A v{ PCM luật u

 Kết cuối chuyển mạch gói: bao gồm tất cả c|c giao thức liên quan đến việc kết nối kênh thông tin trong mạng chuyển mạch gói bao gồm c|c bộ m~ ho| v{ giải m~ có thể được sử udngj Theo tiêu chuẩn H.323 thì nó bao gồm RTP/RTCP như được trình b{y trong tiêu chuẩn H.225.0 v{ c|c bộ m~ ho| v{ giải m~ như G.771 v{ G.723.1

 Giao diện với mạng SCN: kết cuối v{ điều khiển c|c kênh mang ví dụ như kênh DS0 từ mạng SCN

 Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa IP v{ SCN: chuyển đổi giữa kênh mang thông tin thoại, fax, số liệu của SCN v{ c|c gói dữ liệu trong mạng chuyển mạch gói Nó cũng thực hiện chức năng xử lý tín hiệu thích hợp như: nén tín hiệu thoại, triệt tiếng vọng, triệt khoảng im lặng, m~ ho|, chuyển đổi tín hiệu fax, điều tiết tốc độ cho modem tương tự Thêm v{o đó nó còn thực hiện chuyển đổi giữa tín hiệu DTMF trong mạng SCN v{ c|c tín hiệu thích hợp trong mạng chuyển mạch gói khi m{ c|c bộ m~ ho| tin shieeuj thoại không m~ ho| tín hiệu DTMF Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa IP v{ SCN cũng có thể thu thập thông tin về lưu lượng gói v{ chất lượng kênh đối với mỗi cuộc gọi để sử dụng trong việc b|o c|o chi tiết v{ điều khiển cuộc gọi

 Chức năng ghi c|c bản tin sử dụng: x|c định v{ ghi c|c bản tin b|o hiệu v{ c|c bản tin thông tin truyền v{ nhận

 Chức năng b|o c|o c|c bản tin sử dụng: b|o c|o c|c bản tin sử dụng ra thiết

bị ngoại vi

 OAM&P: vận h{nh quản lý v{ bảo dưỡng thông qua c|c giao diện logic cung cấp c|c thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới c|c phần tử quản lý hệ thống

 Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng

 Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói

c Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại (MGWC)

MGWC đóng vai trò phần tử kết nối MGW, SGW v{ GK Nó cung cấp chức năng xử lý cuộc gọi cho GK, điều khiển MGW nhận thông tin b|o hiệu SCN từ SGW v{ thông tin b|o hiệu IP từ

GK MGWC bao gồm c|c khối chức năng sau:

Trang 15

 Chức năng GW H.225.0: truyền v{ nhận c|c bản tin H.225.0

 Chức năng GW H.245: truyền v{ nhận c|c bản tin H.245

 Chức năng x|c nhận: thiết lập đặc điểm nhận dạng của người sử dụng thiết bị hoặc phần tử mạng

 Chức năng điều khiển GW chấp nhận luồng dữ liệu: cho phép hoặc không cho phép một luồng dữ liệu

 Non-repudiaiton evidence gathering: thu thập c|c thông tin dùng để x|c nhận l{ bản tin b|o hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đ~ được truyền hoặc nhận chưa

 B|o hiệu chuyển mạch gói: bao gồm tất cả c|c loại b|o hiệu cuộc gọi có thể thực hiện bởi c|c đầu cuối trong mạng Ví dụ như theo chuẩn H.323 thì bao gồm: H.225.0, Q.913, H.225.0 RAS v{ H.245 Đối với một đầu cuối H.323 chỉ nhận thì nó bao gồm H.225.0 RAS m{ không bao gồm H.245

 Giao diện b|o hiệu chuyển mạch gói: kết cuối giao thức b|o hiệu chuyển mạch gói (ví dụ như H.323, UNI, PNNI) Nó chỉ lưu lại vừa đủ thông tin trạng th|i để quản lý giao diện Về thực chất giao diện b|o hiệu mạng chuyển mạch gói trong MGWC không kết nối trực tiếp với MGW như l{ c|c thông tin truyền từ MGWC tới MGW thông qua chức năng điều khiển cuộc gọi

 Điều khiển GW: bao gồm c|c chức năng điều khiển kết nối logic, quản lý t{i nguyên, chuyển đổi giao diện (ví dụ từ SS7 sang H.225.0)

 Gi|m s|t t{i nguyên từ xa: bao gồm gi|m s|t độ khả dụng của c|c kênh trung

kế của MGW, dải thông v{ độ khả dụng trong cho IP, tỷ lệ định tuyến thành công cuộc gọi

 Chức năng điều khiển cuộc gọi: lưu giữ c| trạng th|i cuộc gọi của GW Chức năng điều khiển cuộc gọi bao gồm tất cả c|c chức năng điều khiển kết nối logic của GW

 Quản lý t{i nguyên MGW: cấp ph|t t{i nguyên cho MGW

 Chức năng b|o hiệu: chuyển đổi giữa b|o hiệu mạng IP v{ b|o hiệu mạng SCN trong phối hợp hoạt động với SGW

 Chức năng ghi c|c bản tin sử dụng: x|c định v{ ghi lại c|c thông tin về sự kiện (truy nhập, cảnh bảo) v{ t{i nguyên

 Chức năng b|o c|o c|c bản tin sử dụng: b|o c|o c|c bản tin sử dụng được ghi ra thiết bị ngoại vi

Trang 16

 OAM&P: vận h{nh quản lý v{ bảo dưỡng thông qua c|c giao diện logic cung cấp c|c thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới c|c phần tử quản lý hệ thống

 Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng

 Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói

5 Cấu hình của mạng VoIP trong mô hình mạng thế hệ mới NGN

Cấu hình của mạng VoIP trong xu hướng mạng thế hệ mới NGN (Next Generation Network) bao gồm c|c phần tử điển hình như trong cấu trúc được đề cập ở phần trên v{ kh| ở một số tên gọi v{ giao thức kết nối:

 Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng IP, mạng truy nhập IP, mạng xương sống IP

 Gateway điều khiển phương tiện (MGC)

 Gateway phương tiện (MG)

 Gateway b|o hiệu (SG)

Xu hướng mạng thế hệ mới VoIP sẽ có c|c thay đổi căn bản hướng tới việc sử dụng c|c giao thức mới được ph|t triển chuẩn ho| thay thế cho c|c chuẩn giao thức phổ biến nhưng còn tồn tại nhiều nhược điểm như H.323 hoặc c|c giao thức hiện nay vẫn được ph|t triển riêng rẽ với mỗi nh{ cung cấp thiết bị trên thị trường như giao thức SS7 qua IP

Hình 2-2: Cấu hình mạng VoIP trong xu hướng mạng thế hệ mới NGN Giao thức điều khiển giữa MGC v{ MG: trên thế giới có rất nhiều c|c giao thức điều khiển được ph|t triển riêng rẽ như SIP, SGCP, MGCP Tuy nhiên, dần dần c|c giao thức điều khiển n{y được thay thế v{ quy chuẩn bởi giao thức Megaco/H.248 được IETF ph|t triển C|c h~ng ph|t triển c|c thiết bị VoIP đều có lộ trình rõ r{ng hỗ trợ giao thức

Trang 17

Megaco/H.248 trong sản phẩm của mình trong năm 2002 v{ c|c năm tiếp theo Tuy nhiên Megaco/H.248 vẫn cần thêm một thời gian nữa để ho{n thiện v{ đảm bảo tính tương thích rộng r~i, ph|t huy được thế manh của một chuẩn mở có cấu trúc đơn giản v{ hoạt động hiệu quả Giao thức trao đổi b|o hiệu giữa MGC v{ SG: Hiện nay có rất nhiều c|c giao thức chuyển tải b|o hiệu qua IP được ph|t triển riêng rẽ nên rất cần chuẩn ho| đảm bảo sự tương thích giữa thiết bị c|c h~ng Do vậy, IETF đ~ th{nh lập nhóm nghiên cứu Sigtran (Signalling Transport group) để ph|t triển một giao thức chuyển tải b|o hiệu qua mạng IP l{ giao thức SCTP (Stream Control Transmission Protocol) SCTP cung cấp c|c chức năng tương đương cho phần chuyển tải dữ liệu MTP cả mức 2 v{ mức 3 trên mạng SS7 IETF hy vọng giao thức n{y được chấp nhận rộng r~i v{ bên cạnh việcchuyển tải b|o hiệu còn có thể trở th{nh một giao thức chuyển tải phổ biến tương tựTCP hay UDP.Giao thức điều khiển cuộc gọi giữa MGC v{ MGC hoặc với IP Phone: IETF khuyến nghị v{ ph|t triển giao thức SIP (Session Initiation Protocol) với mục tiêu sử dụng traođổi c|c thông tin điều khiển cuộc gọi giữa hai MGC hoặc với c|c thiết bị IP Phone.Giao thức kết nối giữa SG v{ mạng thoại PSTN: Giao thức hiện trên thế giới sử dụng như giao thức SS7, H.323

III Các loại giao thức Truyền tải và báo hiệu

1 Giao thức TCP/IP

1.1 Giới thiệu về mạng IP

Mạng IP l{ c|c loại mạng dữ liệu sử dụng chồng giao thức TCP/IP trong đó sử dụng giao thức IP cho lớp mạng (lớp 3) còn ở lớp truy nhập mạng (lớp 2) có thể l{ giao thức của mạng LAN, x25, Frame Relay, PPP IP l{ từ viết tắt của Internet Protocol phiên bản 4 l{ phiên bản hiện được sử dụng nhiều nhất, ta thường viết IPv4 để chỉ ra phiên bản của giao thức n{y, ngo{i ra còn có phiên bản 6 (IPv6)

Để thuận tiện cho việc thiết kế v{ c{i đặt mạng thì người ta thường sử dụng phương ph|p thiết kế theo kiểu ph}n lớp Mỗi th{nh phần hệ thống mạng được xem như một kiến thức đa tầng, trong đó c|c tầng ở trên thì được x}y dừng trên cơ sở tầng ngay dưới nó, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng riêng n{o đó v{ sẽ được c|c lớp liền kề nó

sử dụng Bằng c|ch n{y sẽ tạo ra được rất nhiều lợi ích Đầu tiên l{ dễ d{ng hơn cho việc thiết kế bởi vì sẽ rất khó khăn nếu như thực hiện to{n bộ chức năng trên một lớp, bằng c|ch chia ra c|c lớp ta chỉ cần thực hiện chức năng của từng lớp một có thể điều n{y không dễ d{ng hơn nhưng ta giải quyết công việc một c|ch hiệu quả hơn Một lợi ích kh|c

Trang 18

đó l{ khả năng thích ứng, giả sử như ta muốn thay đổi phần mềm thì lúc đó ta chỉ cần thay đổi ở lớp có liên quan Có hai mô hình ph}n lớp tiêu biểu đó l{ mô hình tham chiếu mở OSI (Opening System Interconnection) và mô hình TCP/IP

+ Mô hình tham chiếu OSI (Open Systems Interconnection):

Mô hình tham chiếu OSI l{ mô hình chuẩn có 7 lớp được thiết kế bởi tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization) Mô hình chỉ đưa ra công việc mỗi lớp nên thực hiện ví dụ như việc sử dụng giao thức n{o chứ không đi v{o chi tiết Khi thực hiện trong thực tế dưạ trên mô hình n{y có một số lớp gần như trống rỗng nhưng có lớp rất phức tạp tuy nhiên đ}y l{ mô hình chuẩn v{ l{ mô hình tiêu biểu cho phương ph|p thiết kế ph}n lớp Mô hình OSI có 7 lớp sau:

dữ liệu được chính x|c Mỗi thông tin điều khiển n{y gọi l{ header v{ được đặt ở phần trước

dữ liệu Việc thêm v{o phần header ở mỗi lớp trong qu| trình truyền nhận tin gọi l{ sự đóng gói (encapsulation) Qu| trình nhận dữ liệu diễn ra theo thứ tự ngược lại mỗi lớp sẽ t|ch phần header của nó ra trước khi chuyển dữ liệu lên lớp trên Trên thực tế cấu trúc dữ liệu của mỗi lớp được cấu tạo tương thích vói lớp trên hay lớp dưới nó để cho việc truyền nhận

dữ liệu được hiệu quả hơn

1.2 Mạng IP hoạt động thế nào?

Để có c{i nhìn s}u hơn về hoạt động của IP để có thể thực hiện truyền thông giữa

Trang 19

Hình 3-1: Định dạng header của gói tin IP

Trong 32 bits thì c|c bit bên tr|i có trọng số lớn hơn bên phải v{ khi gửi gói tin qua mạng thì sẽ gửi lần lượt từ c|c bit có trong số lớn trước Sau đ}y l{ mô tả cụ thể về các trường:

+ Trường Version có thể chứa gi| trị 4 để chỉ ra phiên bản hiện h{nh của IP, nó cũng có thể dùng để chỉ ra nhiều phiên bản cùng tồn tại Trường n{y giúp cho việc chuyển giao tới một phiên bản kh|c dễ d{ng hơn

+ Trường Length chứa độ d{i phần đầu của gói tin IP Trường n{y chỉ rõ độ d{i của header theo từng 32bits một Trường n{y có 4 bit tức l{ độ d{i tối đa của phần đầu gói tin IP

sẽ l{ 60 bytes

+ Tiếp theo l{ trường Service Type (ST) trường n{y cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) nhưng ít được sử dụng thực tế Tuy nhiên khi truyền Voice chúng ta phải quan t}m đến thời gian thực do đó ST cần được chú ý nếu muốn giảm độ trễ truyền, khi

Trang 20

đó trường n{y chứa gi| trị chỉ ra độ ưu tiên của gới tin

+ Packet Length (16 bits) chưa kích thước của to{n bộ gói tin IP Tức l{ kích thước tối

đa của gói tin la 65535 bytes tuy nhiên c|c mạng không bao giờ xử lý gói tin lớn vậy m{ các gói tin IP thường có độ d{i l{ 576 bytes

+ Trong khi được truyền đi c|c gói tin có thể sẽ phải đi qua nhiều loại mạng kh|c nhau, mỗi mạng sẽ có gi| trị MTU (Maximum Transfer Unit) chỉ kích thước gói tin tối đa m{

nó có thể xử lý Do đó trong khi truyền thì gói tin có thể bị ph}n đoạn ra v{ gửi một c|ch riêng lẻ Trường Identification sẽ giúp cho việc t|i tạo gói tin, c|c phần chia của cùng một gói tin sẽ có cùng gi| trị Identification Trong khi gửi thì m|y gửi sẽ tự động tăng gi| trị trường n{y của các gói tin lên

+ Flag (3 bits) bit thứ nhất có thể gi| trị zero, bit thứ hai có nghĩa l{ đừng ph}n mảnh nữa còn bít cuối cùng có nghĩa l{ tiếp tục ph}n mảnh

+ Fragment Offset (13bits) chỉ ra vị trí của c|c mảnh nhỏ trong gói tin đ~ bị ph}n mảnh Sử dụng trường n{y sẽ giúp cho lớp Internet có thể t|i tạo lại gói tin Ta chỉ quan t}m đến 3 trường Identification, Flag v{ Fragment Offset chỉ khi có sự ph}n mảnh gói tin xảy ra khi gói tin đi qua c|c đường truyền có MTU kh|c nhau

+ Time to Live (TTL) l{ trường chỉ ra thời gian tồn tại cho phép của gói tin đi trong mạng Mỗi khi đi qua một router thì trường n{y được giảm đi ngay cả khi gói tin ở trong h{ng đợi của router thì trường n{y cũng bị giảm đi bằng thời gian gói tin trong h{ng đợi (gi}y) Khi TTL bằng 0 thì gói tin sẽ bị hủy

+ Protocol chỉ ra gói tin n{y thuộc giao thức n{o, có thể l{ giao thức lớp 4 hoặc có thể l{ giao thức điều khiển ở lớp mạng

+ Header Checksum chỉ dùng để kiểm tra lỗi của phần header do đó c|c lớp trên muốn kiểm tra lỗi của phần dữ liệu thì phải dùng phần checksum riêng

+ Source IP address v{ Destination IP address dùng để chỉ ra địa chỉ nguồn v{ đích của nơi gửi v{ nơi nhận

+ Cuối cùng l{ phần dữ liệu, nơi chứa thông tin m{ ta muốn chuyển tới đích , trường n{y có độ d{i thay đổi

b Đánh địa chỉ IP

Trang 21

Hình 3-2: C|c lớp địa chỉ IP

Trang 22

Mọi đầu cuối kết nối trong mạng IP hay internet đều phải có một địa chỉ IP

duy nhất Một địa chỉ IP đó l{ một d~y nhị ph}n gồm 32 bits được chia ra th{nh 5 lớp được biểu diễn trên hình 2.2 trên

Thường viết địa chỉ IP dưới dạng c|c số thập ph}n c|ch nhau bởi dấu chấm

Để thu được dạng n{y từ dạng nhị ph}n ta chia th{nh c|c nhóm 8 bits mỗi nhóm n{y

sẽ tạo lên một số thập ph}n C|c địa chỉ ở ba lớp đầu (A, B, C) có thể g|n cho một m|y nào đó tuy nhiên trong đó có một số địa chỉ d{nh riêng không được sử dụng (địa chỉ

mạng v{ địa chỉ roadcast) Từ quy ước trên ta có thể tính ra dải địa chỉ của từng lớp Hai lớp còn lại l{ D, E thì mới có lớp D thực sự được sử dụng l{m địa chỉ đa phát (multicasting address) lớp E dùng với mục đích dự trữ

c Định tuyến - Routing

Định tuyến l{ chức năng của lớp 3 - Lớp mạng (Theo mô hình OSI) Nó thực

hiện việc n{y một c|ch ph}n tầng v{ có tổ chức cho phép nhiều địa chỉ riêng rẽ được nhóm lại với nhau v{ được coi như l{ một đơn vị riêng lẻ cho đến lúc cần địa chỉ cụ

thể cho việc gửi dữ liệu cuối cùng Định tuyến l{ một tiến trình thực hiện việc tìm

kiếm một đường đi tốt nhất từ một thiết bị tới một thiết bị kh|c Thiết bị chính thực

hiện việc n{y l{ router, tuy nhiên ngo{i router ra còn có một số c|c thiết bị kh|c có

thể thực hiện chức n}ng n{y như l{ switch lớp 3, tường lửa

Một router có chức năng duy trì v{ cập nhật bảng định tuyến khi có sự thay đổi về

cấu trúc vật lý mạng - topology (thực hiện bởi giao thức định tuyến) Khi một gói tin

đến router thì router phải sử dụng bảng định tuyến để quyết định gửi gói tin đó đến

Trang 23

a Giao thức TCP (Transport Control Protocol)

TCP l{ giao thức điều khiển truyền dẫn có độ tin cậy cao được thiết kế để phục vụ

việc liên lạc giữa hai host v{ chỉ hỗ trợ phương thức truyền “unicasting” Trong ứng

dụng truyền thoại VoIP, giao thức TCP được sử dụng l{m giao thức truyền b|o hiệu chứ không phục vụ việc truyền c|c tín hiệu thoại Lý do vì header của TCP

lớn v{ vì đảm bảo tính chính x|c cao của đường truyền nên giao thức TCP g}y ra

thời gian trễ lớn ảnh hưởng đến chất lượng c|c ứng dụng thời gian thực V{ để đảm

bảo tính chính x|c

v{ thứ tự nên giao thức TCP được ứng dụng để truyền b|o hiệu Giao thức TCP thực

hiện c|c tính năng chính như sau:

o Thiết lập liên kết: Khi hai thực thể TCP muốn trao đổi dữ liệu với nhau cần phải thiết lập một liên kết logic giữa chúng Liên kết được thiết lập phải được đảm bảo về tính chính x|c v{ độ tin cậy, khi liên kết không còn đủ độ tin cậy thì liên kết sẽ bị huỷ bỏ v{ thiết lập lại

Khi ho{n tất việc truyền thông c|c liên kết sẽ được giải phóng Để thực hiện việc thiết lập liên kết c|c modul TCP sử dụng một cơ chế đặc biệt gọi l{ “bắt tay ba chiều” (three way handshake)

o Bảo đảm tính chính x|c: Giao thức TCP cung cấp c|c tham số để kiểm tra cũng như sửa l{ sequence number, ACK (Acknowledge) v{

checksum C|c segment được đ|nh số hiệu tuần tự do vậy dễ d{ng loại bỏ c|c segment bị thu được nhiều lần hoặc c|c segment không đạt yêu cầu C|c segment sau khi thu được sẽ được kiểm tra nhờ trường checksum Nếu chúng được thu đúng thì sẽ ph|t lại tín hiệu ACK khẳng định Nếu segment bị thu lỗi, segment sẽ bị loại bỏ v{ nó

sẽ được ph|t lại Nhờ ACK m{ c|c segment lỗi hay bị mất sẽ được ph|t lại bảo đảm được tính chính x|c của dữ liệu

Ngo{i ra giao thức TCP còn cung cấp một số chức năng điều khiển luồng v{ điều khiển

tắc nghẽn (flow control v{ congestion control) cho phép kiểm so|t v{ tr|nh được sự tắc nghẽn trên mạng

Trang 24

b User Data Protocol (UDP)

Khái quát về giao thức UDP

UDP l{ một trong hai giao thức truyền dữ liệu được sử dụng trên cơ sở của giao thức IP C|c đơn vị dữ liệu được trao đổi l{ c|c UDP datagram Giao thức UDP l{ giao thứ không có liên kết v{ không có c|c cơ chế đảm bảo độ tin cậy Giao thức UDP

không cung cấp c|c cơ chế kiểm tra, truyền lại cũng như c|c cơ chế phản hồi để

kiểm so|t tốc độ luồng dữ liệu Do đó c|c UDP datagram có thể bị thu được nhiều lần hoặc thu không đúng Tuy vậy UDP cũng cung cấp c|c cơ chế quản lý số hiệu cổng để ph}n biệt giữa nhiều chương trình được chạy trên cùng một m|y tính Hơn nữa cấu trúc của UDP datagarm đơn giản nên thời gian trễ truyền dẫn cũng

như thời gian xử lý cũng ngắn hơn do đó tốc độ truyền sẽ nhanh hơn C|c chương

trình dựa v{o giao thức UDP thường được sử dụng trong phạm vi hẹp (local

environment) hơn l{ trong phạm vi rộng như Internet

Cấu trúc UDP datagram

UDP Data

Hình 3.1 Cấu trúc UDP datagram

Trong đó:

Source Port (16 bit): số hiệu cổng của trạm

nguồn Destination Port (16 bit): số hiệu cổng

Trang 25

header

Checksum (16 bit): m~ kiểm

so|t lỗi Cấu trúc tiêu đề giả

của UDP

Trường UDP checksum khổng chỉ được tính riêng cho UDP datagram

Để tính to|n phần checksum UDP x}y dựng một header giả v{ header giả n{y

không được truyền đi cùng UDP datagram Ban đầu phần checksum được g|n

bằng không sau đó cộng lần lượt mỗi lần 16 bit v{o đó Phần checksum được tính

bao gồm header giả, UDP header

v{ datagram Mục đích của việc sử dụng header giả l{ để x|c nhận UDP datagram

được truyền đúng đích Chìa kho| để hiểu header giả l{ ở chỗ nhận ra được địa

chỉ đích v{ giao thức được sử dụng tại đích Còn UDP header đơn thuần chỉ chỉ rõ

số hiệu cổng được sử dụng Để x|c nhận địa chỉ đích, bên ph|t tính checksum bao

gồm cả phần địa chỉ IP v{ UDP datagram Tại đích cuối cùng, chương trình sẽ x|c

nhận phần checksum sử dụng địa chỉ IP thu được trong phần IP header Nếu

đúng thì có nghĩa l{ datagram đ~ tìm đến đúng đích đ~ định sẵn bao gồm cả giao

thức được sử dụng Cấu trúc header giả được trình b{y như hình vẽ:

Source IP Address

Destination IP Address

Hình 3-3: Cấu trúc header Trong đó:

Source IP address (32 bit): địa chỉ IP của trạm

nguồn Destination IP address (32 bit): địa chỉ IP

của trạm đích

Trang 26

Zero (8 bit): chỉ rõ giao thức được sử dụng ở trạm đích (17 l{ d{nh cho UDP)

UDP length (16 bit): độ d{i của UDP datagram không kể pseudo header Để kiểm tra checksum, phía thu khôi phục tham số n{y từ IP header

2 H.323 - Tiêu chuẩn áp dụng cho điện thoại IP :

H.323 l{ một chuẩn quốc tế về hội thoại trên mạng chuyển mạch gói được

đưa ra bởi hiệp hội viễn thông quốc tế ITU (International Telecommunication

Union)

Chuẩn H.323 của ITU x|c định c|c th{nh phần, c|c giao thức, c|c thủ tục cho phép

cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đa phương tiện (multimedia) audio, video, data thời gian thực qua mạng chuyển mạch gói (bao gồm cả mạng IP) m{ không quan t}m đến chất lượng dịch vụ H.323 nằm trong bộ c|c khuyến nghị H.32x cung cấp c|c dịch vụ

truyền dữ liệu đa phương tiện qua c|c loại mạng kh|c nhau Một trong c|c ứng dụng của H.323 chính l{ dịch vụ điện thoại IP

Đến nay, H.323 đ~ ph|t triển thông qua hai phiên bản Phiên bản thứ nhất

được thông qua v{o năm 1996 v{ phiên bản thứ hai được thông qua v{o năm 1998

Ứng dụng v{o chuẩn n{y rất rộng bao gồm cả c|c thiết bị hoạt động độc lập cũng

như ứng dụng truyền thông nhúng trong môi trường m|y tính c| nh}n, có thể |p

dụng cho đ{m thoại điểm - điểm cũng như cho truyền thông hội nghị H.323 còn bao

gồm cả chức năng điều khiển cuộc gọi, quản lý thông tin đa phương tiện v{ quản lý

băng thông v{ đồng thời còn cung cấp giao diện giữa mạng LAN v{ c|c mạng khác

3 Cấu hình mạng theo chuẩn H.323 :

Mạng H.323 dựa trên cơ sở mạng IP cung cấp c|c dịch vụ truyền dữ liệu đa

phương tiện thời gian thực (trong đó có dịch vụ thoại IP), hoạt động theo chuẩn

H.323 Cấu hình của mạng H.323 có thể bao gồm c|c th{nh phần cơ bản như trên

hình 1.9

3.1 Thiết bị đầu cuối (Terminal) :

Trang 27

H.323 Terminal l{ một thiết bị đầu cuối trong mạng LAN có khả năng truyền

thông hai chiều Nó có thể l{ một m|y PC hoặc một thiết bị độc lập Tất cả c|c đầu

cuối H.323 đều phải được hỗ trợ khả năng truyền dữ liệu audio v{ video hai chiều v{ phải hỗ trợ chuẩn H.245 được dùng để điều tiết c|c kênh truyền dữ liệu (Hình 1.10) Ngo{i ra nó phải được hỗ trợ c|c th{nh phần sau:

 Giao thức b|o hiệu H.225 phục vụ trong qu| trình thiết lập v{ huỷ bỏ cuộc gọi

 Giao thức H.225 RAS (Registration/Admision/Status) thực hiện c|c chức năng đăng

ký, thu nhận với gatekeeper

 Giao thức RTP/RCTP để truyền v{ kết hợp c|c gói tin audio, video

Ngày đăng: 12/05/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w