Mạng viễn thông quốc tế: EVNTelecom đã tham gia vào các mạng cáp quang lớn nhất thếgiới và khu vực, kết nối Việt Nam với các nước trên thế giới qua 03 cổng truyền dẫn Quốc tế: - Cổng Qu
Trang 1MỤC LỤC
Trang
PHẦN A: GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP 1
I Lịch sử phát triển công ty 1
II Sơ đồ tổ chức công ty 3
III Dịch vụ cung cấp 4
1 Dịch vụ di động toàn quốc E-Mobile 4
2 Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh E-Phone 4
3 Dịch vụ Internet E-Net 4
4 Các dịch vụ khác 4
PHẦN B: NỘI DUNG THỰC TẬP 7
I Cung dịch vụ internet cáp quang FTTH 7
1 Giới thiệu về FTTH 7
2 Giới thiệu sơ lược các thiết bị trong mạng FTTH 8
3 Cung cấp dịch vụ FTTH cho thuê bao 14
II Thi công tuyến cáp quang cung cấp dịch vụ Internet FTTH cho công ty thủy điện Trị An 18
1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 18
2 Các điểm chính của công trình 18
3 Giải pháp kỹ thuật 18
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang và phụ kiện 18
5 Phương án thi công tuyến cáp quang 22
6 Bảng kê khối lượng vật tư thi công tuyến cáp 23
Trang 2Phần A: Giới thiệu công ty thực tập
I/ Giới thiệu về công ty thông tin Viễn thông Điện lực tỉnh Đồng Nai
Là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,EVNTelecom được phép cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông tại ViệtNam Dựa trên cơ sở hạ tầng vững mạnh, công nghệ tiên tiến, kênh phânphối rộng khắp, đội ngũ nhân viên năng động và chuyên nghiệp,EVNTelecom đang không ngừng nỗ lực cung cấp những dịch vụ tiệních,chất lượng ổn định giá cả cạnh tranh…, đem đến cho khách hàngnhiều lựa chọn mới
Với phương châm “Gần gũi với khách hàng”, mục tiêu củaEVNTelecom là đạt 20% thị phần viễn thông Việt Nam vào năm 2010
Công ty Viễn thông Điện lực Đồng Nai được thành lập trên cơ sởtách ra từ Bưu điện tỉnh Đồng Nai cũ và chính thức đi vào hoạt động vàongày 01/01/2008
Viễn thông Đồng Nai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộcVNPT, có chức năng: tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khạithác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễnthông trên địa bàn tỉnh…
Các chức năng nhiệm vụ:
- Quản lý vận hành và khại thác mạng Thông tin Viễn thông Điệnlực Đảm bảo vận hành ổn định, an toàn, liên tục, chất lượng phục vụ caocho các công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất,vận hành hệ thống điện vàkinh doanh của EVN
- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước và Quốc tế
- Tư vấn, thiết kế lập dự án các công trình thông tin viễn thông
- Lắp đặt các công trình thông tin viễn thông, các công trình điện35kV trở xuống
- Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị viễn thông, tủ bảng điệnđiều khiển và các thiết bị điện – điện tử chuyên dùng
Trang 3II/ Sơ đồ tổ chức
Trang 4Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễnthông – công nghệ thông tin
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
Kinh doanh bất đông sản, cho thuê văn phòng
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng,chính quyền địa phương và cấp trên
Kinh doanh các nghanh nghề khác khi được tập đoàn cho phép
IV/ Năng lực mạng lưới
1 Mạng viễn thông quốc tế:
EVNTelecom đã tham gia vào các mạng cáp quang lớn nhất thếgiới và khu vực, kết nối Việt Nam với các nước trên thế giới qua
03 cổng truyền dẫn Quốc tế:
- Cổng Quốc tế Móng Cái, dung lượng 12,5 Gbps
- Cổng Quốc tế Lạng Sơn, dung lượng 10 Gbps
- Cổng Quốc tế Mộc Bài, dung lượng 2,5 Gbps
Về đường trục truyền dẫn phục vụ dung lượng quốc tế:
- Hướng HN – QN – LS: 10G
- Hướng HN – HCM: 10G (đang tiến hành nâng cấp lên 40G).Tuyến cáp biển liên A – IA có tổng dung lượng là 3,84 Tbps(4x96x10), trong đó EVNTelecom sở hữu 50 Gbps (trong tương lai
có thể nâng cáp lên 450 Gbps) Từ tuyến cáp biển Liên Á,EVNTelecom có thể cung cấp kết nối đến các trung tâm chuyểnlưu lượng trong khu vực như HongKong, Singapore, Nhật Bản, Mỹ
và các nước Châu Âu Với hệ thống cáp trên biển, EVNTelecomsẵn sàng đáp ứng nhu cầu cho sự bùng nổ băng thông rộng chấtlượng cao, các dịch vụ viễn thông khác trong những năm tới vàđảm bảo dự phòng an toàn cho mạng lưới viễn thông quốc gia
Trang 52 Mạng viễn thông trong nước
a Mạng truyền dẫn đường trục quốc gia gồm:
- Với trên 40 000 km cáp quang, mạng truyền dẫn của EVNTel
đã có mặt tại 64 tỉnh và thành phố trên cả nước
- EVNTelecom đang sử dụng hệ thống đường trục Bắc – Namchạy song song đồng thời trên các tuyến dây tải điện 500kV,220kV với công nghệ hiện đại và dung lượng thiết kế lênđến 400Gbps Với dung lượng này, mạng truyền dẫn viễnthông điện lực sẽ góp phần vào việc nâng cao năng lựctruyền dẫn quốc gia, chia sẻ tài nguyên, góp phần khai tháchiệu quả hệ thống thông tin và truyền thông trên cả nước
- Hệ thống mạng truyền dẫn nội hạt của EVNTelecom có độ antoàn, tin cậy cao do được thiết lập đảm bảo chặt chẽ nguyêntắc mạch vòng bảo vệ
- Đặc biệt, với việc sử dụng hệ thống cáp OPGW trên lưới điệncao thế 500kV, 220kV, 110kV và hệ thống cáp treo ADSStrên lưới điện trung thế 110kV, 35kV, 0,4kV, mạng truyềndẫn của EVNTelecom đã trở thành mạng truyền dẫn có độ
an toàn cao nhất so với các giải pháp khác
- Mạng truyền dẫn viễn thông điện lực được xây dựng trênnguyên tắc tiếp cận linh hoạt với các công nghệ tiên tiếnnhất trên thế giới
b Mạng CDMA 20001x-EVDO
- Hệ thống mạng mà EVNTelecom đang khai thác sử dụng côngnghệ tiên tiến CDMA 2000 1x - EVDO phủ sóng trên 64/64tỉnh thành trên phạm vi toàn quốc đảm bảo cung cấp khôngchỉ các dịch vụ thoại thông thường mà còn có khả năng cungcấp đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng với chất lượng tốtnhất cho khách hàng, truy cập Internet không dây tốc độ cao
- Bên cạnh những lợi thế về hạ tầng mạng, dịch vụ mạngCDMA 2000-1X của EVNTelecom thể hiện rõ những ưu thế
rõ rệt khi so sánh với các dịch vụ hữu tuyến và vô tuyếntruyền thống khi triển khai cho vùng sâu, vùng xa, cung cấp
đa dịch vụ trên nền một hạ tầng mạng
- Dịch vụ EV-DO hiện nay của EVNTelecom đã được cung cấptại 03 thành phố lớn: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh và thành phố Đà Nẵng
c Mạng NGN & Dịch vụ
- EVNTelecom đã xây dựng một mạng NGN trên quy mô toànquốc dựa trên hạ tầng mạng truyền tải IP/MPLS với cấu trúcphân lớp (core, edge và access) bao phủ khắp 64 tỉnh/thành
Trang 6phố, bao gồm các thiết bị Softsswitch, Media Gateway,Router, hệ thống cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng .Mạng NGN hiện nay cũng là hạ tầng mạng cung cấp dịch vụVoIP với 64 điểm kết nối (POP) trên toàn quốc Ngoài cácPOP trong nước, EVNTelecom đã triển khai nhiều POP trênthế giới tạo thành một mạng kết nối toàn cầu
- Song song với mạng NGN, EVNTelecom cũng đang triển khaimạng điện thoại cố định hữu tuyến Hạ tầng mạng điện thoại
cố định được triển khai sử dụng cả 2 công nghệ TDM truyềnthống (mạng tổng đài TDM) và công nghệ IP (trong mạngNGN)
1 Dịch vụ di động toàn quốc E-Mobile
Sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2000 - 1X EV- DO tiên tiến,tần số 450 Mhz, cho chất lượng hoàn hảo
Dịch vụ điện thoại di động toàn quốc sử dụng công nghệ CDMA
2000 - 1X EV - DO tiên tiến băng tần 450 MHz, cho chất lượng cuộc gọihoàn hảo Còn là mạng CDMA đầu tiên phủ sóng toàn quốc, đáp ứnghoàn hảo mọi nhu cầu kết nối của bạn
Không chỉ là mạng di động thông thường, E-Mobile còn có nhiềudịch vụ vượt trội như kết nối Internet di động tốc độ cao, mạng riêng ảo,định vị …
2 Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh E-phone
Dịch vụ di động nội tỉnh E-phone là dịch vụ điện thoại sử dụng
công nghệ tiên tiến CDMA 2000 - 1X, tần số 450 Mhz với khả năng cungcấp dịch vụ 3G và hỗ trợ EV- DO
Dịch vụ này rất thích hợp với những khách hàng là học sinh, sinh viên,các công chức nhà nước, công nhân lao động do giá cước rẻ và khả năngtruy cập internet mọi lúc, mọi nơi
Ưu
điểm : Cho phép kết nối internet trực tiếp trên máy điện thoại
hoặc thông qua máy tính cá nhân với tốc độ 153 Kbit/s và có thể lên tới2,4 Mbps - với mạng EV- DO hiện đang thử nghiệm tại TP Hồ chí Minh
Trang 7+ Thủ tục nhanh chóng và thuận lợi
EVNTelecom cung cấp một dải rộng các dịch vụ kết nối, truy nhập
và ứng dụng Internet đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
4 Các dịch vụ khác:
a/ Dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com là dịch vụ sử dụng
công nghệ tiên tiến CDMA 2000 - 1X, tần số 450 Mhz
E- Com Doanh nghiệp là gói cước dành cho các khách hàng thuộc khu
vực cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội có nhu cầu sửdụng điện thoại với giá cước rẻ bằng giá cước điện thoại cố định
Dịch vụ điện thoại cố định không dây E- Com là dịch vụ điện thoại
sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2000 - 1X, tần số 450 Mhz với khảnăng cung cấp dịch vụ 3G và hỗ trợ EV- DO
- Ưu điểm:
+ Cho phép kết nối internet trực tiếp trên máy điện thoại
hoặc thông qua máy tính cá nhân với tốc độ 153 Kbit/s và cóthể lên tới 2, 4 Mbps - với mạng EV- DO hiện đang thửnghiệm tại TP Hồ chí Minh
+ Lắp đặt, di chuyển dễ dàng, không phải đi dây
Dịch vụ VoIP 179 là dịch vụ chạy trên nền mạng thế hệ mới NGN
là mạng cho phép hỗ trợ mọi phương thức truyền thông tin như âm thanh,
dữ liệu, hình ảnh và đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ, đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng với giá thành thấp
VoIP 179 là dịch vụ điện thoại đường dài giá rẻ trong nước và quốc
tế
Ưu điểm của dịch vụ 179: Chất lượng cuộc gọi tốt, giá thành rẻ,gọi được tất cả các nước trên thế giới với chi phí thấp
Trang 8c/ Dịch vụ kênh thuê riêng nội hạt, liên tỉnh và quốc tế:
EVNTelecom là nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng cho các
khách hàng lớn trong và ngoài nước sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng như:các Công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông, ngân hàng và các Bộ,ngành…
Với lợi thế mạng đường trục Bắc Nam tốc độ cao và hệ thốngmạng nhánh cáp quang liên tỉnh, nội hạt, chúng tôi luôn cung cấp choQuý khách hàng kênh truyền dẫn sử dụng cáp và các thiết bị đầu cuốiquang có chất lượng và độ tin cậy cao nhất
EVNTelecom đã có 3 cổng quốc tế dung lương lớn hơn 5Gbps vàsẵn sàng nâng cấp lên 10 Gbps đang hoạt động với độ an toàn cao và đảmbảo được chất lượng dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, cókhả năng cung cấp cho khách hàng dịch vụ thuê kênh riêng với mọi tốc
độ, mọi lúc và mọi nơi
Với cấu trúc mạch vòng cáp quang tại các cổng quốc tế,EVNTelecom sẽ giúp khách hàng hạn chế đến mức tối đa các thiệt hại khi
có sự cố, tạo sự thông suốt cho kênh truyền
Các loại kênh truyền có thể cung cấp:
+ Kênh viễn thông nội hạt với tốc độ từ 64kbps đến 155Mbps
+ Kênh viễn thông nội tỉnh với tốc độ từ 64kbps đến 155Mbps
+ Kênh viễn thông liên tỉnh với tốc độ từ 64kbps đến 155Mbps
+ Kênh viễn thông quốc tế với tốc độ từ 64kbps đến 155Mbps
Lợi ích của dịch vụ:
+ Độ an toàn và bảo mật thông tin tuyệt đối trên đường truyền+ Sử dung kênh liên lạc 24/24
+ Đáp ứng được nhiều loại hình dịch vụ:
Thuê kênh (TDM, IP) trong nước và quốc tế, dịch vụ IPVPN
Dịch vụ VSAT
Kết nối Internet, cung cấp các kết nối cho các ISP, IXP vớitốc độ theo yêu cầu
Trang 9Đặc điểm
- Với công nghệ FTTH, thì đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cápquang tới tận phòng máy của người sử dụng Chất lượng truyền dẫn tínhiệu ổn định, không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết haychiều dài cáp như đối với ADSL
- Khi dùng công nghệ FTTH, đường truyền có thể cung cấp tốc độdownload lên đến 10 Gigabit/giây, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+(hiện chỉ có thể đáp ứng 20 Megabit/giây FTTH cho phép cân bằng, tốc
độ tải lên và tải xuống như nhau (Đối xứng, Download = Upload) và chophép tối đa là 10 Gbps, có thể phục vụ cùng một lúc cho hàng trăm máytính
- Với ADSL, chiều dài cáp tối đa cần 2, 5 Km để đạt sự ổn địnhcần thiết, còn với FTTH thì còn số này lền tới 10 km
- FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng,VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hìnhtương tác), VOD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghịtruyền hình), IP Camera… hay cho các điểm truy cập Internet công cộng
- Xu hướng và khả năng phát triển trong tương lai
Trang 10II/ Thực tập quá trình hàn cáp quang
1 Dụng cụ thi công cáp quang
a Máy hàn quang
Máy hàn cáp quang là một thiết bị dùng để nối hai sợi cáp quang lại với
nhau, sợi cáp quang này được dùng để truyền thông tin trên nền quang
Hiện nay chủ yếu có những loại sợi quang thông dụng sau: SM, MM,
DS、NZ-DS 、EDF Đây là những loại sợi được thiết kế trong truyền
thông tin Máy hàn quang được thiết kế để nối những loại sợi quang trên
Để nối hai sợi quang thủy tinh lại với nhau cần phải nung nóng chúnglên trên 1000 độ để hai sợi này nóng chảy và gắn lại với nhau Để làm
được điều này, người ta dùng hai điện cực và phóng hồ quang giữa hai
điện cực đốt nóng hai sợi quang Đó là bản chất nguyên lý nối hai sợi cáp
quang
Phân loại các máy hàn quang
Chia theo công nghệ:
Máy hàn cáp quang dạng gắn lõi (tạm dịch): tiêu biểu cho loại máy hàn
này là: Fujikura FSM-60S, FSM-50S, Ilsintech Keyman S1, Sumitomo
Type 39, Type 37, Furukawa S177A
Máy hàn cáp quang dạng gắn vỏ (tạm dịch): tiêu biêu cho loại máy hàn
này là: Fujikura FSM-18S, Fitel S122A, Sumitomo Type 25s
Chia theo công dụng:
Máy hàn cáp quang dùng cho sản xuất
Máy hàn cáp quang dùng thi công mạng truyền dẫn
Máy hàn cáp quang thi công thuê bao FTTH, FTTX
Máy hàn cáp quang trong phòng thí nghiệm
Trang 11b Dao cắt sợi quang
c Kìm cắt cáp quang: dùng để cắt cáp quang có đường kính 30mm
d Dao dọc cáp quang: Cắt vỏ cáp, lưỡi điều chỉnh độ sâu Dùng cho cáp
có đường kính từ 4-25mm
e Dao tách vỏ cáp: dùng tách vỏ cáp cho tất cả các loại cáp quang thông
dụng Độ sâu dao có thể điều chỉnh được
f Dao tuốt sợi quang
g Dao tách vỏ cáp có lõi
Trang 12h Kìm cắt cáp quang và sợi kim loại treo: dùng để cắt sợi gia cường bằng
kim loại trên các cáp
đầu này đến đầu kia trong đoạn chiều dài sợi quang Có 3 phương pháp
hàn sợi quang cơ bản:
Gắn sợi quang vào đầu nối và kết nối hai đầu nối này với mộtadaptor, kết nối này đơn giản nhưng suy hao kết nối rất lớn cỡ 1 5 dB
Nối sợi dạng cơ học: theo phương án này người ta cắt hai sợi
quang thật phẳng sau đó ép chúng lại sát nhau, cố định chúng lại vĩnh
Trang 13viễn, tạo một đường thông xuốt Phương án này cho suy hao cỡ 0 2 dB
đối với cáp đa - mode
• Nối bằng máy hàn sợi cáp quang: thực tế việc lối sợi đặc biệt là
sợi đơn - mode, do đường kính sợi rất nhỏ, nên sai số cho phép khi thi
công sợi này cũng rất nhỏ, để đảm bảo yêu cầu về suy hao, đỡ tốn thời
gian, phương án gắn sợi quang bằng máy hàn cáp quang được lựa chọn,
theo phương án này, suy hao điểm hàn có thể đạt từ: 0 01 đến 0 2 dB
Ngày nay, việc nối hai sợi quang bằng máy hàn sợi cáp quang là
phương án phổ biến nhất Do công nghệ được cải tiến không ngừng cộng
với sự bùng nổ của các ứng dụng và công nghệ cáp quang nên suy hao
điểm hàn sợi cáp quang hiện tại phổ biến ở mức từ 0 01 dB tới 0 1 dB
Về mặt giá thành máy hàn cáp quang thì phụ thuộc vào công nghệ
chế tạo máy hàn như: công nghệ điều khiển môi trường phóng điện, công
nghệ tối ưu suy hao, tối ưu kỹ năng người sử dụng, và các tham số khác
của máy Về cụ diện công nghệ sản xuất máy hàn sợi quang còn lại là 2
loại chính sau:
• Công nghệ tích cực (active): có 2 loại máy thuộc công nghệ này
là máy hàn sợi quang đơn sợi (single fiber fusion splicer) và máy
hàn sợi quang đa sợi (ribbon fusion splicer)
• Công nghệ thụ động (passive): loại máy hàn này dùng nhiều trong
sản xuất và nghiên cứu
Yêu cầu đối với điểm hàn cáp quang: Suy hao mối hàn không được quá
0,01 đến 0,1 dB
2 Tìm hiểu các thiết bị cung cấp đấu nối quang
a/ Dây hàn quang (fiber optic pigtail cable)
Dây hàn quang (fiber optic pigtail cable) là một đoạn cáp quang mode hoặc đa mode thông thường là 1 lõi, 1 đầu có gắn sẵn đầu kết nối
Trang 14đơn-quang như SC, LC, FC, ST, MU, MT- RJ, MPO vv một đầu để trống
để hàn nối vào tuyến cáp quang, dây hàn nối quang được bảo vệ và quản
lý trong hộp đấu nối quang ODF
Phân loại dây hàn quang (fiber optic pigtail cable) đơn-mode hoặcđa-mode, vỏ PVC đường kính 2 0mm hoặc 3 0mm có thể to hơn tùy
thuộc vào số lượng sợi quang bên trong dây hàn quang (fiber optic pigtail
cable) Đầu kết nối FC/PC, FC/UPC hoặc FC/APC, chiều dài hàn quang
(pigtail) chuẩn tối thiểu 1 5m hoặc dài hơn phụ thuộc vào mục đích sử
dụng Dây hàn quang (pigtail) do công ty TSD cung cấp đạt các tiêu
chuẩn của IEC và YD- T826/1996
Độ tin cậy và mức độ ổn định cao của dây hàn quang (fiber optic
pigtail cable) đa dạng các loại giao diện ra PC, UPC, APC, FC, SC, ST,
dây hàn quang (pigtail) có các sợi quang điển hình như sau tổng số sợi
cáp: 4, 6, 8, 12, 24, 48 Dây hàn quang (pigtail) được ứng dụng rộng
trong các mạng viễn thông, mạng các thiết bị kiểm tra, mạng máy tính,
mạng truyền hình cáp CATV vv
b/ Dây nhảy quang (Fiber optic path cord)
Dây nhảy quang (Fiber optic path cord) là một đoạn cáp quangSingle- mode hoặc Multi- mode, sợi đơn – Simplex hoặc sợi đôi -
Duplex, 2 đầu có gắn sẵn đầu kết nối quang như SC, LC, FC, ST, MU,
MT- RJ, MPO, E2000 vv…
Dây nhảy quang (Fiber optic path cord) được sử dụng làm cầu nối, kết
nối quang giữa các liên kết mạng quang, kết nối quang giữa các ODF
quang, tủ phối quang, các thiết bị truyền dẫn quang với nhau Dây nhảy
quang (Fiber optic path cord) mang lại sự linh hoạt và thuận thiện cho
người sử dụng hệ thống mạng quang