1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn de thi HSG truong mon sinh khoi 10

4 913 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn đề thi HSG trường môn sinh học khối 10
Trường học Trường THPT Phan Đăng Lưu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường
Năm xuất bản 2010 – 2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu chức năng của các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất ở tế bào nhân thực?. Nêu điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?. Sự xuất h

Trang 1

Câu 1 (4.0 đ iểm) :

Sơ đồ sau đây phản ánh cây phát sinh thuộc hệ thống phân loại 5 giới Hãy điền vào các ô trống các sinh vật , nhóm sinh vật tương ứng và nêu những đặc điểm sai khác về dinh dưỡng ,lối sống giữa các nhóm sinh vật ở các ô 16 , 17 , 18

Vi

Tổ tiên chung

Câu 2 ( 4.5 điểm):

a Vẽ, chú thích và mô tả cấu trúc của ti thể Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy năng lượng của tế bào?

b Prôtêin được tổng hợp ở bào quan nào? Sự bài xuất prôtêin ra khỏi tế bào bằng cách nào?

Câu 3 (3.0 điểm):

a Nêu chức năng của các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất ở tế bào nhân thực?

b Ngâm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì củ hành trong các dung dịch sau:

- dung dịch ưu trương

- dung dịch nhược trương

Dự đoán các hiện tượng xảy ra và giải thích?

Câu 4 (3.0 điểm):

Khi phân tích thành phần gen của 2 loài vi khuẩn, người ta thấy cả 2 gen đều có số liên

kết hiđro bằng nhau Ở gen của loài vi khuẩn 1 có G =10% tổng số Nuclêôtit của gen Trên 1

mạch của gen này có A= 250, T= 350 Ở loài vi khuẩn 2 thì có hiệu số giữa nuclêôtit loại G

và A là 150.(Biết rằng gen của 2 loài vi khuẩn trên gồm 2 mạch bằng nhau)

Hãy xác định số lượng nuclêôtit từng loại của mỗi loài vi khuẩn trên

Câu 5 ( 3.0 đ iểm) :

a.Phân biệt quá trình hô hấp với quá trình quang hợp về các điểm sau: Phương trình tổng quát,bào quan thực hiện,năng lượng và sắc tố

b.ATP là gì? ATP chuyển năng lượng cho các hợp chất bằng cách nào?

Câu 6 ( 2.5 đ iểm):

a Nêu điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật Sự xuất hiện vách ngăn trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật được giải thích như thế nào?

b Ở một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16 Hãy xác định số sợi crômatit, số nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở kì giữa , kì sau của quá trình nguyên phân

-

HẾT -TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn : SINH HỌC 10 ( 2010 – 2011)

( Thời gian làm bài 120 phút)

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn: Sinh học Khối 10 Th i gian: 120 phút ời gian: 120 phút

1

* Hoàn thành sơ đồ

2.Vi khuẩn cổ ; 3 Động vật nguyên sinh ; 4.Thực vật nguyên sinh (Tảo); 5 Nấm

nhầy ; 6 Nấm men ; 7.Nấm sợi ; 8 Rêu ; 9.Quyết ; 10 Hạt trần ; 11 Hạt kín;

12 Động vật không xương sống ; 13 Động vật có xương sống 1.5

14 Giới khởi sinh ; 15 Giới nguyên sinh ; 17 Giới thực vật ;

18 Giới động vật

1.0

* Đặc điểm sai khác giữa các nhóm sinh vật 16,17,18

Giới nấm -Sống cố định

-Dinh dưỡng hoại sinh

Giới thực vật

- Sống cố định

- Tự dưỡng quang hợp

Giới động vật

- Di chuyển

- Dị dưỡng

1.5

2

a

* Vẽ và chú thích đúng

1.0

* Mô tả cấu trúc

+ Ti thể có cấu trúc màng kép: Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào

khoang ti thể, hướng vào trong chất nền tạo các mào, trên có nhiều loại enzim hô

hấp

+ Chất nền ti thể chứa các enzim ham gia hô hấp, các loại protein, lipit, AND

vòng, ARN và riboxom

1.0

* Ti thể là nhà máy năng lượng của tế bào vì: có khả năng biến đổi năng lượng

dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp (glucozơ) thành năng lượng ATP cho tế bào 1.0

b

* Sự bài xuất prôtêin ra khỏi tế bào : - Theo cơ chế xuất bào ( bằng cách hình

thành các bóng xuất bào )

( Con đường : Prôtêin (Lưới nội chất hạt) -> Túi tiết -> Bộ máy Gôngi (lắp ráp ,

đóng gói) -> Túi tiết trong tế bào -> Màng sinh chất -> Ra ngoài )

1.0

3

a * Chức năng các thành phần:

+ Lớp photpholipit kép:Tạo khung cho màng sinh chất, tạo tính động cho màng

và cho 1 số chất khuếch tán qua

+ Prôtêin màng: Tạo các kênh vận chuyển đặc hiệu, tạo các thụ thể hoặc chất

mang, ghép nối giữa các tế bào trong mô

+ Colesteron: Tạo các giới hạn để hạn chế sự dich chuyển cuả các phân tử

photpholipit, làm ổn định cấu trúc của màng

+ GlicoProtein:Tạo các “dấu chuẩn’’đặc trưng cho từng lọai tế bào giúp cho các

tế bào nhận biết được nhau và phân biệt các tế bào lạ

1.0

b * Hiện tượng:

Môi trường Tế bào hồng cầu Tế bào biểu bì hành

Ưu trương TB co lại và nhăn nheo Co nguyên sinh

Nhược trương Tế bào trương lên ->Vỡ Màng sinh chất áp sát thành tế

bào (tế bào trương nước )

1.0

Trang 3

* Giải thích + Tế bào hồng cầu : Trong môi trương ưu trương:-> tế bào mất nước -> tế bào co lại và nhăn nheo

Trong môi trường nhược trương: tế bào hút nước , do không có thành tế bào nên

khi tế bào hút no nước -> vỡ tế bào

+ Tế bào biểu bì hành:

Trong môi trường ưu trương -> tế bào mất nước -> Màng sinh chất tách dần ra

khỏi thành tế bào -> co nguyên sinh

Trong môi trương nhược trương -> tế bào hút nước -> Màng sinh chất căng ra áp

sát thành tế bào (tế bào trương nước)

0.5

4

* Ở gen của loài vi khuẩn 1

- Xác định tỉ lệ từng loại Nu của gen:

+ A = T = 250 + 350 = 600 (Nu) tương ứng với 50% - 10% = 40% tổng số Nu của

gen

+ => G= X= 10% = 600/4 = 150 (Nu)

( HS có thể có cách giải khác – trên đây chỉ là một cách) 1.5

- Sô liên kết H: = 2A + 3G = 2 x 600 + 3 x 150 = 1650 0.5

b

Ở gen của loài vi khuẩn 2:

Theo gt , có:

G – A = 150 G = X = 390

2A + 3G = 1650 A = T = 240

1.0

Điểm

phân biệt

PTTQ

C6H12O6 + 6O2 6CO2+ 6H2O + Năng lượng (ATP +Nhiệt năng)

CO2 +H2O

0.5

Nlượng Giải phóng năng lượng Tích luỹ năng lượng 0.5

b

*ATP là hợp chất cao năng ,được cấu tạo từ 3 thành phần :bazơ ađênin,đường

* ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat

cuối cùng để trở thành ADP (giải phóng khoảng 7.3 Kcalo) rồi ngay lập tức ADP

được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP

0.5

0.5

Ánh sáng Diệp lục

[CH 2 O ]+O 2

Trang 4

a

* Điểm khác nhau :

- Ở tế bào động vật là sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào bắt đầu co thắt từ ngoài ( màng sinh chất) vào trung tâm

- Ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài (vách tế

bào)

1.0

* Giải thích sự hình thành vách ngăn: Vì tế bào thực vật có thành (vách) tế bào

bằng xenlulôzơ , làm cho tế bào không vận động được

0.5

b

0.5

Ngày đăng: 04/12/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w