1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

bai 19 su phan bo sinh vat va dat tren trai dat

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Quan sát ảnh dưới đây, cho biết thảm thực vật trên thuộc đới môi trường địa lí nào?.. Bài học kết thúc.[r]

Trang 2

Trước khi vào bài học các em cần chú ý

- Chữ màu trắng nội dung chính bài học

- Chữ màu đen câu hỏi cần giải quyết

Trang 3

NỘI DUNG

I Thảm thực vật

II Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái đất:

1 Sinh vật và đất phân bố theo vĩ độ

2 Sinh vật và đất phân bố theo độ cao

Trang 4

I Khái niệm thảm thực vật

Các em hãy quan sát các hình ảnh sau Hãy cho biết thảm thực vật là gì?

Trang 7

Là toàn bộ các loài thực vật khác nhau trên một vùng rộng lớn.

Trang 8

II Sự phân bố sinh vật và đất trên thế giới

1 Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ

Các em hãy kể tên các đới cảnh quan(môi trường địa lí) từ cực về xích đạo Các đới cảnh quan đó nằm trong khoảng vĩ độ nào?

Trang 9

Câu hỏi: Dựa vào h.19.1 và 19.2 các em hãy kể tên các kiểu thảm thực vật – nhóm đất chính trên thế giới

Trang 11

Các em quan sát các hình ảnh sau

Trang 12

Thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi nào? Châu lục nào? Tại sao

Trang 13

Các em quan sát các hình ảnh sau

Trang 14

Những kiểu thảm thực vật và nhóm đất thuộc đới ôn hòa phân bố chủ yếu ở châu lục nào? Tại sao đới này lại có nhiều thảm thực vật, nhóm đất.

Trang 15

Các em quan sát các hình ảnh sau

Trang 16

Những kiểu thảm thực vật và nhóm đất môi trường đới nóng chiếm ưu thế ở đâu? Những nơi nào không có? Tại sao.

Trang 17

Qua đó các em có nhận xét gì về sự phân bố các thực vật, nhóm đất chính trên trái đất

Từ những nhận xét trên có nội dung chính sau

Trang 18

Môi trường

địa lí Kiểu khí hậu chính

Nhóm đất chính

Kiểu thảm thực vật

chính

Đới lạnh - Cận cực lục địa - Đài nguyên - Đài nguyên

Đới nóng

- Nhiệt đới lục địa

- Nhiệt đới gió mùa

- Đỏ vàng (Feralit)

Đới ôn hòa

- Ôn đới lục địa (lạnh)

- Ôn đới hải dương

- Ôn đới lục địa (nửa khô hạn)

- Cận nhiệt gió mùa

- Cận nhiệt địa trung hải

- Cận nhiệt lục địa

- Rừng lá kim

- Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp

- Thảo nguyên

- Rừng cận nhiệt ẩm

- Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt

- Hoang mạc và bán hoang mạc

- Pôtdôn

- Nâu và xám

- Đen

- Đỏ vàng cận nhiệt ẩm

- Đỏ nâu

- Xám

Trang 19

2 Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao

Trang 20

Quan sát h.19.11 hãy cho biết từ chân núi lên đỉnh sườn Tây dãy capca có các vành đai thực vật, đất nào?

Trang 22

Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo độ cao

Giải thích nguyên nhân vì sao lại có sự thay đổi trên

Trang 24

Câu 2: Kiểu thảm thực vật đài nguyên và nhóm đất đài nguyên thuộc đới môi trường địa lí nào?

a Đới lạnh

b Đới ôn hòa

c Đới nóng

d Cả 3 đới trên

Trang 25

Câu 3: Quan sát ảnh dưới đây, cho biết thảm thực vật trên thuộc đới môi trường địa lí nào?

Trang 26

Câu 3: Quan sát ảnh dưới đây, cho biết thảm thực vật trên thuộc đới môi trường địa lí nào?

Trang 28

Bài học kết thúc

Ngày đăng: 11/05/2021, 09:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w