2) Kó naêng : -Nhaän bieát ñöôïc hình caét treân baûn veõ. Hieåu roõ coâng duïng cuûa hình caét. -Naém ñöôïc trình töï ñoïc baûn veõ chi tieát. Ñoïc ñöôïc baûn veõ chi tieát. Hoïc [r]
Trang 1PHẦN I VẼ KỸ THUẬT
Tuần 1 Chương I BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VE ÕKĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
(Ngày soạn: 22/08/2009)
A) MỤC TIÊU : Sau bài học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống
2) Kĩ năng: Giải thích được ý nghiã của BVKT trong việc áp dụng vào các lĩnh vực kĩ thuật
3) Thái độ: Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
B) CHUẨN BỊ :
- Nội dung bài 1 SGK Tham khảo tài liệu VKT
- Trang vẽ phóng to hình1.1, hình 1.2, hình 1.3 SGK.
C) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3) Bài mới:
Trong SX và đời sống con người dùng nhiều phương tiện khác nhau để truyền đạt tư tưởng, tình cảm, thông tin… trong đó BVKT làđược sử dụng rộng rãi trong tất cả mọi hoạt động SX và đời sống BVKT đã trở thành ngôn ngữ của KT Đối tượng nguyên cứu của môn VKT là BVKT Như vậy BVKT có vai trò như thế nào trong SX và đời sống?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu BVKT đối
với SX
-Treo tranh vẽ H1.1 cho Hs quan sát
và trả lời câu hỏi
- H1.1 a, b, c, d có ý nghĩa gì?
- Treo tranh vẽ H1.2 cho HS quan sát
Trong lĩnh vực giao thông để báo hiệu
cho người tham gia giao thông biết thì
ngành giao thông làm gì?
- Để các sản phẩm, công trình được
chế tạo đúng như thiết kế thì người
thiết kế phải thể hiện bằng cách nào?
- Để chế tạo sản phẩm, Xd công trình
đúng yêu cầu kỹ thuật thì người thi
công phải dựa vào cái gì?
H1.1 agiao tiếp bằng lời nóiH1.1 b giao tiếp bằng chữ viết
H1.1 c giao tiếp bằng cử chỉH1.1 d giao tiếp bằng hình vẽ
Biển báo bằng hình vẽ
Lời nói, cử chỉ (Tốn thời gian,phải có mặt tại công trình)Chỉ đạo bằng BVKT
I) BVKT đối với SX
Tất cả các sản phẩm từ
cơ khí, XD, giao thông,
… đều được thiết kế trên BVKT Sau đó người công nhân căn cứ vào BVKT để thi công
Trang 2- Hình1.2 a, b, c liên quan như thế nào
trong bản vẽ?
KL :Tầm quan trọng của BVKT
BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà
kỹ thuật
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu BVKT đối
với đời sống.
- Treo tranh vẽ H1.3 cho HS quan
sát.Xem bảng hướng dẫn sử dụng đồ
dùng điện
H1.3 a thể hiện điều gì?
Tại sao cần có sơ đồ?
H1.3 b có ý nghĩa gì?
* Hoạt động 3 : Tìm hiẻu BVKT
dùng trong các lĩnh vực KT.
-Treo tranh vẽ H1.4 và Hd HS tham
khảo SGK để trả lời câu hỏi
BVKT dùng trong lĩnh vực nào?
Ở mỗi ngành khác nhau như XD, GT,
cơ khí,… người ta có cần trang thiết bị
không? Có cần XD cơ sở hạ tầng
không?
Muốn có trang thiết bị phù hợp? Cơ sở
hạ tầng phù hợp thì phải làm gì?
GV nhận xét ý kiến HS đi đến kết
luận
GV nhấn mạnh BVKT là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm dùng trong
trao đổi, sử dụng,…
* Yêu cầu HS lấy VD một vài sản
phẩm có BVKT ( Bản HD sử dụng )
* Hoạt động 4 : Tổng kết.
GV kết luận BVKT là tài liệu dùng
Hs thảo luận theo nhóm
Cơ khí, XD, GT, N2, QSự, kiến trúc, điện, địa chất
III ) BVKT dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
BVKT là tài liệu KT dùng trong tất cả mọi lĩnh vực KT BVKT dùng để thi công, trao đổi, kiểm tra, sửa chữa,……
Trang 3D) Boå sung- Kieåm tra
Trang 4
Tuần 1
Tiết 2 Bài 2: HÌNH CHIẾU
(Ngày soạn: 23/08/2009)
A) Mục tiêu : Sau bài học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu
2) Kĩ năng: Nhận biết được hình chiếu vuông góc và vẽ được hình chiếu vuông góc của
các vật thể trên BVKT
3) Thái độ: Có hứng thú học VKT
B) Chuẩn bị : - HS : Bài soạn, SGK
- GV : Tranh vẽ phóng to H2.1, H2.2, H2.3, H2.4, H2.5 SGK 3 mp chiếu
C) Tiến trình dạy học :
1) Oån định lớp : KTSS
2) Kiểm tra bài cũ: KTBC : BVKT có vai trò như
thế nào đối với SX đời sống?
3) Bài mới : Trong SX và đời sống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể hiện ý tưởng
hoặc biểu diễn vật thể lên BVKT thì người ta làm như thế nào? Vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay
Hoạt đôïng của GV Hoạt động Học sinh NỘI DUNG
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
về hình chiếu.
GV nêu htượng ánh sáng chiếu đồ vật
lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng
đồ vật Từ đó dẫn đến hpép chiếu và
hình chiếu
Như vậy để biểu diễn vật thể thì người
ta dùng phương pháp chiếu Vậy hình
chiếu ở đâu?
Treo tranh vẽ H2.1
H2.1 diễn tả điều gì?
Các yếu tố của phép chiếu là gì?
Để vẽ hình chiếu của một điểm người
ta làm như thế nào?
Cách vẽ hình chiếu của vật thể như thế
Hình nhận được trên mp chiếu
Diễn tả phép chiếu
Tia chiếu, vật thể chiếu, mp chiếu, hình chiếu,………
Từ nguồn chiếu kẽ đến điểm đó rồi kéo thẳng đến mp chiếu
Giao điểm của đthẳng với mp chiếu là hình chiếu của điểm đó
Tương ứng vẽ hình chiếu của vật the å là kẽ nhiều tia chiếu
I ) Khái niệm về hình chiếu :
Hình chiếu là hình nhậnđược trên mp chiếu
A
A
Tia Mặt
Trang 5-Treo tranh vẽ H2.2a, H2.2b, H2.2c
Đặc điểm của các tia chiếu?
* Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm sau
đó trình bày ý kiến, HS nhóm khác
nhận xét, BỔ SUNG
GV nhận xét đi đến KL : 3 phương
pháp chiếu như SGK
** Hoạt động 3 : Tìm hiểu các hình
chiếu vuông góc và vị trí các hình
chiếu trên bản vẽ.
Treo tranh vẽ H2.3
GV giới thiệu mô hình 3 mp chiếu
Tên gọi của các mp chiếu? Vị trí của
mp chiếu đó?
Treo tranh vẽ H2.4
Có những hình chiếu gì? Gọi tên hình
chiếu đó.
Ứng với mỗi hình chiếu thì hướng
chiếu từ đâu?
- GV hd HS tham khảo NỘI DUNG
SGK và thảo luận ttheo nhóm sau đó
trình bày ý kiến
GV nhận xét ý kiến HS đi đến KL như
NỘI DUNG SGK
Vì sao cần mở các mp chiếu?
GV hd HS biết cách mở các mp chiếu
Vì sao phải sử dụng nhiều hình chiếu
Quan sát tranh sau đó trả lời câu hỏi
- mp chđ đối diện với người quan sát
- mp ch bằng là mp nằm ngang và nằm dưới vật thể
- mp ch cạnh là mp nằm bên tay phải người quan sát
Các hình chiếu của 1 vật thể phải được trình bày trên cùng 1 bảnvẽ
Để thể hiện đầy đủ các yếu tố của vật thể
HS quan sát tranh sau đó trả lời
II ) Các phép chiếu
Xem SGK trang 8
III ) Các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.
3) Vị trí các hình chiếu:
Hình chiếu đứng nằm trên cùng
- Hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng
Trang 6của 1 vật thể?
GV nhận xét đi đến KL về các hình
chiếu ( Đây là 3 hình chiếu được sử
dụng chủ yếu trong BVKT)
Hình chiếu đứng gọi là hình chiếu cơ
bản
Treo tranh vẽ H2.5
Nêu vị trí các hình chiếu trên BVKT?
GV nhận xét ý kiến đi đến KL như
NỘI DUNG
* Hoạt động 4 : Tổng kết :
- Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ
- Hd HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà làm bài tập trang 10
- Chuẩn bị bài 3 SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết trang
11
- Chuẩn bị : Thước kẽ, ê ke, com pa,
giấy A4, bút chì, giấy nháp
- H/ch cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng
D) Bổ sung- Kiểm tra
Trang 7
Tuần 2
Tiết 3 Bài 3: THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
A) Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Hình thành từng bước kĩ năng đọc bản vẽ
B) Chuẩn bị:
- GV: Mô hình cái nêm, hình 3.1 SGK phóng to
- HS: Giấy A4, bút chì, thước kẻ, tẩy…
C) Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Nét vẽ dùng cho cácđường khuất, đường tâm, đường trục là dùng nét gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung và trình tự tiến hành.
GV cho học sinh đọc kĩ Nội dung để hiểu đầu
bài " Cho vật thể hình cái nêm với 3 hướng
chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 như
GV: Rút ra kết luận và hướng dẫn sau:
- Hình chiếu 1 là hình chiếu bằng
1-2 HS đọc Nội dung các em khác theo dõiSGK
HS trực quan hình vẽ trên bảng và SGK
Trang 8- Hình chiếu 2 là hình chiếu cạnh.
- Hình chiếu 3 là hình chiếu đứng
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)
GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
- GV hướng dẫn cho học sinh thực hiện bài thực
hành theo các bước thực hành như SGK
* GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách trình
bày nếu cần thiết, cách sử dụng dụng cụ Cần chú
ý cho học sinh khi vẽ cần vẽ mờ trước khi hoàn
thiện mới tô đậm hình vẽ
Lưu ý HS về việc giữ vệ sinh chung góp phần bảo
vệ môi trường.
Thực hiện bài thực hành theo các bước tiếnhành theo SGK
D) Củng cố, luyện tập:
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, thực hiện quy trình, thái độ
học tập và ý thức giữ gìn vệ sinh sau khi thực hành.
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm
E) Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước bài 4 "bản vẽ các khối đa diện"
- Chuẩn bị bao diêm, hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh…
F) Rút kinh nghiệm:
Người vẽ (Ngày)
Trang 9Trang 10
Tuần 2
Tiết 4 Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
(Ngày soạn: 01/09/2009)
A) Mục tiêu : Sau tiết học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp : Hình hộp chữ nhật, hình
lăng trụ đều, hình chóp đều
2) Kĩ năng: Đọc được các bản vẽ các vật thể có hình dạng : Hình hộp chữ nhật, hình
lăng trụ đều, hình chóp đều
3) Thái độ: Có hứng thú học tập công nghệ Nhận thức đúng với việc học VKT
B) Chuẩn bị :
- NỘI DUNG bài 4 SGK
- Mô hình các khối đa diện Tranh vẽ các hình trong bài4 SGK
- Mô hình 3 mp chiếu
C) Tiến trình dạy học :
1) Oån định lớp : KTSS, KT sự chuẩn bị bài vở của HS
2) Kiểm tra bài cũ : Thế nào là hình chiếu vật thể?
3) Bài mới :
Trong thực tế cuộc sống ta gặp rất nhiều các khối đa diện khác nhau, rất phức tạp
Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu 1 vài khối đa diện đơn giản và hình biểu diễn của các
khối đa diện đó
* Hoạt động1 : Tìm hiểu các
khối đa diện.
- Vật thể phức tạp là tổ hợpp các khối
hình học cơ bản Để dễ dàng cho
việc đọc các BVKT sau này ta tìm
hiểu về các khối đa diện
Khối đa diện là gì?
- Treo tranh vẽ H4.1 và giới thiệu các
mô hình của các khối đa diện
H4.1a, H4.1b, H4.1c được bao bởi các
hình gì?
* GV nhận xét và kết luận như NỘI
DUNG
Em hãy kể tên một số vật thể có dạng
các khối đa diện?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình hộp
HS trả lời
I ) Khối đa diện :
Được bao bởi các hình đa giác phẳng
Trang 11Hình hộp chữ nhật được bao bởi các
hình nào?
Các cạnh và các mặt của hình chữ nhật
có đặc điểm gì?
* GV nhận xét và KL như NỘI DUNG
* GV vẽ hình hộp chữ nhật lên bảng
và ghi kí hiệu các cạnh hình hộp chữ
nhật lên bảng
* GV dùng mô hình hình hộp chữ nhật
đặt trước 3 mp chiếu ( đặt vật mẫu //
với mp chiếu)
Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên ba
mp chiếu ta thu được hình gì?
Hình chiếu đứng thể hiện mặt nào,
kích thước nào của hình hộp chữ
nhật?
Hình chiếu bằng thể hiện mặt nào,
kích thước nào của hình hộp chữ
nhật?
Hình chiếu cạnh thể hiện mặt nào,
kích thước nào của hình hộp chữ
nhật?
* GV nhận xét đi đến KL như NỘI
DUNG
- Treo tranh vẽ H4.3
các hình1,2,3 là các h chiếu gì?
Các H 1,2,3 có dạng như thế nào?
* GV nhận xét ý kiến HS rồi đi đến
KL và HD HS thực hiện vào bảng 4.1
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu hình lăng
trụ đều.
Treo tranh vẽ H4.4
Giới thiệu mô hình hình lăng trụ đều
Khối đa diện H4.4 được bao bởi các
hình gì?
Nếu đáy là hình lục giác thì có phải
Được bao bởi 6 hình chữ nhật
Khác nhau
3 hình chữ nhậtMặt trước, avà hMặt trên, a và bMặt bên trái, b và h
HS quan sát
Hình chữ nhật và hình tam giác
2 ) Hình chiếu của hình hộp chữ nhật :
Hình chiếu của hình hộp chữ nhật là 3 hình chữ nhật
III ) Hình lăng trụ đều.
1 ) Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hình lăng trụ đều đượcbao bọc bởi 2 mặt đáy làhai hình đa giác đều bằngnhau và các mặt bên là cáchình chữ nhật bằng nhau
Trang 12là hình lăng trụ đều không?
* GV nhận xét ý kiến HS và giải
thích
mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ
đều
* GV đặt mô hình hình lăng trụ trước
3 mp chiếu cho HS quan sát (Đặt mp
bên trái // mp chiếu cạnh)
Treo tranh vẽ H4.5
Hình nào là hình chiếu đứng, hình
chiếu cạnh, hình chiếu bằng Các h
chiếu đó thể hiện mặt nào của hình
lăng trụ? Chúng thể hiện kích thước
nào của hình lăng trụ?
* Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(5/) sau đó đại diện trình bày ý kiến
* GV nhận xét đi đến KL
GV HD HS điền vào bảng 4.2
Các mặt đó có dạng hình gì?
* GV nhận xét và KL vê hình chóp
đều
* GV treo tranh vẽ H4.7
* GV đặt mô hình chóp đều trước 3
mp chiếu
Các hình 1,2,3 là hình chiếu gì?
Chúng có hình dạng như thế nào?
Chúng thể hiện những kích thứơc
nào?
* Gv nhận xết và đi đến KL
* GV HD HS điền vào bảng 4.3 SGK
Phải
H1 là hình chiếu đứng mặt bên ) , h và a
H2 là hình chiếu bằng ( mặt đáy), a
H3 là hình chiếu cạnh ( mặt bên ), h và a
Hình tam giác cân ( mặt bên)
Mặt đáy là đa giác đều
H1 là hình chiếu đứng, là tam giác cân, thể hiện chiều cao
H2 là hình chiếu bằng thểhiện hình dạng đa giác đáy
H3 là hình chiếu cạnh,là tam giác cân, thể hiện chiều cao
2 ) Hình chiếu của hình lăng trụ đều
IV) Hình chóp đều.
1 ) Thế nào là hình chóp đều?
- Hình chóp đều được baobởi mặt đáy là hình đa giácđều và các mặt bên là cáchình tam giác cân bằngnhau có chung đỉnh
2) Hình chiếu của hình chóp đều.
Trang 13* Hoạt động 5 : Tổng kết.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhơ
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi
cuối bài
- Trả bài thực hành tiết 3 Nhận xét
đánh giá bài thực hành
- Làm bài tập trang 19
-Đọc bài 5 và chuẩn bị dụng cụ như
trong SGK
D) Bổ sung – Kiểm tra :
Trang 14
Tuần 3
Tiết 5 Bài 5: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
(Ngày soạn: 02/09/2009)
A) Mục tiêu : Sau tiết học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Đọc được ản vẽ các hình chiếu của các vật thể có dạng khối đa diện
2) Kĩ năng: Phát huy trí tượng không gian
3) Thái độ: Có hứng thú học tập, tập trung và nghiêm túc trong giờ học
B) Chuẩn bị :
- Nghiên cứu NỘI DUNG bài 5 SGK
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
- Mô hình các vật thể A, B, C, D ( H 5.2 SGK )
C) Tiến trình dạy học :
1) Oån định lớp :
- Kiểm tra bài cũ :
? Nếu đăït mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều // với mp chiếu cạnh thì các h chiếu của của hình lăng trụ trên 3 mp chiếu là những hình gì?
? Nếu đặt mặt đáy hình chóp đều đáy hình lục giác đều // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu nhận được trên 3 mp chiếu là hình gì?
? Khối đa diện là gì? Mỗi hình chiếu của khối đa diện thể hiện điều gì?
? Làm bài tập trang 19 SGK.
* Hoạt động1 : Giới thiệu bài
GV gọi một HS lên đọc nội dung bài thực hành
GV nêu các bước tiến hành cho HS tiếp thu
- Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ bảng
5.1 vào bài làm sau đó đánh dấu (x) vào bảng
- Bước 2: Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của
một trong các vật thể A, B, C, D
1 HS đọc các em khác theo dõi SGK
HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị dụng cụthực hành,
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành).
GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4 cho
HS thực hiện
HS quan sát, tiếp thu và thực hiện tạo
Khung tên
Vật thể và hình
chiếu của vật
thể
Bảng 5.1
Trang 15khung phân vùng bài làm theo hướngdẫn.
* Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
- GV giới thiệu các mô hình A, B, C, D
- HS tiến hành làm bài dưới sự chỉ dẫn của GV - GV
quan sát, HD HS thực bài làm Đặc biệt chú ý đến
đường nét, phân tích vật thể thành những khối hình
học cơ bản
- Cho HS trực tiếp cầm các mô hình quan sát để thực
hiện bài làm
GV cho HS thực hiện bài thực hành theo cá nhân
(GV hướng dẫn và kiểm tra cách tiến hành bài tập
của HS).
Lưu ý HS về việc giữ vệ sinh chung góp phần bảo vệ
môi trường.
HS làm cá nhân bài thực hành
D) Củng cố luyện tập:
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành (sự chuẩn bị, cách thực hiện quy trình, thái độ làm
việc… ý thức giữ gìn vệ sinh sau khi thực hành.)
- GV hướng dẫn cách đánh giá bài làm của HS dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu một số bài của HS để nhận xét, chấm điểm ngay tại lớp để HS rút kinh nghiệm
- GV nêu mục tiêu bài
- Nêu trình tự tiến hành
- Về nhà đọc và soạn bài 6 SGK Chuẩn bị mô hình các vật thể khối tròn xoay
- Đọc phần có << thể em chưa biết>> trang 22 SGK
E) Bổ sung - Kiểm tra:
Trang 16
Tuần 3
Tiết 6 Bài 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
(Ngày soạn: 08/09/2009)
A ) Mục tiêu : Sau tiết học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp như Htrụ, Hnón, Hcầu 2) Kĩ năng: Đọc được bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, hứng thú học tập
B ) Chuẩn bị :
- NỘI DUNG bài 6, đọc thông tin
- Mô hình các khối tròn xoay Vật mẫu : Hộp sữa, cái nón, quả bóng
- Tranh vẽ H6.2 A,B, C
C ) Tiến trình dạy học :
1) Oån định lớp : KTSS
2) Kiểm tra bài cũ: Trả bài thực hành cho học sinh.
3) Bài mới :
Gv dùng mô hình và đặt câu hỏi đây có phải là khối đa diện hay không?
Vật thể này được hình thành từ những hình phẳng nào? Bài mới
* Hoạt động1 : Tìm hiểu khối tròn
xoay
- GV yêu cầu HS lấy những mô hình
đã chuẩn bị ra để quan sát
- GV giới thiệu các mô hình khối tròn
xoay, treo tranh vẽ H6.2 , phân tích các
mô hình
? Gọi HS gọi tên từng mô hình.
* Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
theo NỘI DUNG SGK và hình 6.2 sau
đó điền vào chỗ trống ở các câu a,b,c
Đại diện vài HS trả lời
GV nhận xét đi đến KL như NỘI
DUNG
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình chiếu
của hình trụ , hình nón, hình cầu.
* Cho HS quan sát mô hình hình trụ,
H6.3 (đặt mô hình trước 3 mp chiếu
sao cho mặt đáy // mp chiếu bằng)
Các hình chiếu có dạng hình gì?
Chúng thể hiện kích thước nào của vật
thể?
Hình nào là hình chiếu đứng, hình nào
HS tập trung theo dõi, quan sát mô hình, phân tích để nhận dạng sau đó gọi tên từng vật thể
a) Hình chữ nhậtb) Hình tam giác vuôngc) Nửa hình tròn
Hình chiếu đứng là d và hHình chiếu bằng là dHình chiếu cạnh là d và h
I) Khối tròn xoay :
Khối tròn xoay được tạo thành khi quay 1 hình phẳng quanh 1 đường cố định của hình
II) Hình chiếu của htrụ,
H nón, H cầu 1) Hình trụ:ï
Trang 17là hình chiếu bằng, hình nào là hình
chiếu cạnh?
GV nhận xét ý kiến HS va vẽ các hình
chiếu lên bảng, kẽ bảng 6.1 HD HS
điền vào bảng 6.1 ghi vào vở
* Cho HS quan sát mô hình hình nón,
tranh vẽ H6.4 đặt mô hình trước 3 mp
chiếu có mặt đáy// mp chiếu bằng
Hình nào là hình chiếu đứng, hình nào
là hình chiếu bằng, hình nào là hình
chiếu cạnh?
Các hình chiếu có dạng hình gì?
Chúng thể hiện kích thước nào của hình
nón?
GV vừa nhận xét vừa vẽ các hình
chiếu, kẽ bảng 6.2 lên bảng HD HS
điền vào bảng 6.2 và ghi vào vở
* HS quan sát mô hình hình cầu và đặt
môâ hình trước 3 mp chiếu
Các hình chiếu trên 3 mp chiếu là hình
gì?
Em có nhận xét gì về các hình chiếu
của hình cầu?
Hình chiếu đứng, d và hHình chiếu bằng, dHình chiếu cạnh, d và h
Hình dạng
Kích thước
Trang 18GV nhận xét và HD HS điền vào bảng
6.3
Lưu ý : Khi các hình chiếu có dạng
giống nhau và không thể hiện thêm
điều gì cho vật thể thì người ta chỉ vẽ 1
hình, thông thường hình đó là hình
chiếu đứng
* Hoạt động 3 : Tổng kết
- Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ
- Nêu câu hỏi để HS trả lời
- Về nhà làm bài tập trang 26 SGK vào
vở bài tập
- Trả bài thực hành ,nhận xét đánh giá
-Nhận xét giờ học
- Đọc NỘI DUNG bài 7 SGK và chuẩn
bị theo mục I
nhau
D) Bổ sung- Kiểm tra:
Trang 19
Tuần 4
Tiết 7 Bài 7 THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
(Ngày soạn: 09/09/2009)
A) Mục tiêu : Sau tiết học này HS sẽ :
1) Kiến thức: Nắm vững hình chiếu của các khối tròn xoay
2) Kĩ năng: Đọc được bản vẽ hình chiếu các vật thể có dạng tròn xoay
3) Thái độ: Hứng thú học tập, phát huy trí tưởng tượng không gian
B) Chuẩn bị :
- NỘI DUNG bài 7 SGK Mô hình các vật thể A, B, C, D
C) Tiến trình dạy học :
1) Oån định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Để biểu diễn một khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu nào? Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?
? Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Hãy vẽ hình chiếu của nó?
? Hình nón được tạo thành như thế nào? Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Hãy vẽ hình chiếu của nó?
3) Bài mới :
Để đọc được bản vẽ của 1 vật thể thì ta phải nắm vững hình chiếu của các khối hình học
cơ bản và phải biết phân tích vật thể thành những khối hình học cơ bản
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
GV nêu rõ nội dung của bài TH gồm 2 phần
+ Phần I: Trả lời các câu hỏi bằng phương
pháp lựa chọn và đánh dấu (x) vào bảng 7.1
SGK để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ
với vật thể
+ Phần II: Phân tích hình dạng của vật thể
bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2 SGK căn
cứ vào hình 7.2 SGK
HS lắng nghe, tiếp thu, định hướng tìm hiểu.Sau đó chuẩn bị dụng cụ, vật liệu làm bài thựchành
Trang 20
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)
GV nêu cách trình bày bài làm trên giấy vẽ
(A4) như sau:
HS theo dõi, lắng nghe, tiếp thu
HS trình bày bản báo cáo thực hành theo mẫucủa GV
* Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
- Cho HS quan sát các mô hình Gv Đặt các
mô hình trước 3 mp chiếu chỉ cho HS thấy từng
hướng chiếu để từ đó HS dễ nhận biết hình
chiếu của từng vật thể ở các hình 1, 2, 3, 4
- GV quan sát HD HS làm bài theo các bước
tiến hành ở mục III
GV tổ chức cho HS thực hành theo hướng dẫn
và cách trình bày bài thực hành
GV theo dõi, hướng dẫn chỉ đạo HS thực hiện
Lưu ý HS về việc giữ vệ sinh chung góp phần
bảo vệ môi trường.
HS thực hiện bài thực hành tuần tự theo nộidung bài thực hành theo cá nhân
D) Củng cố, luyện tập:
- GV nhận xét giờ làm bài của HS (Sự chuẩn bị, cách thực hiện quy trình, thái độ học tập)
- GV hướng dẫn cách đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học
- GV thu và nhận xét, chấm điểm một số bài thực hành của HS
- Yêu cầu HS tự làm mô hình hay vẽ hình 3 chiều của các vật thể trong bài tập thực hành
- Về nhà đọc và soạn bài 8 trang 29 SGK
D) Bổ sung - Kiểm tra:
Khung tên
Hình chiếu của
vật thể
Bảng 7.1 Bảng 7.1
Trang 21Tuần 4 Chương II BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiết 8 Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT - HÌNH CẮT
(Ngày soạn: 14/09/2009)
A ) Mục tiêu : Sau tiết học này HS sẽ :
1) Kiến thức: -Biết được khái niệm về BVKT Biết được khái niệm hình cắt
-Biết được NỘI DUNG của bản vẽ chi tiết
2) Kĩ năng : -Nhận biết được hình cắt trên bản vẽ Hiểu rõ công dụng của hình cắt
-Nắm được trình tự đọc bản vẽ chi tiết Đọc được bản vẽ chi tiết
3) Thái độ : -Ham thích học VKT Học tập nghiêm túc
-Say mê học tập VKT Học tập nghiêm túc, rèn luyện LĐ kỹ thuật
B ) Chuẩn bị : - NỘI DUNG bài 8 SGK Tranh vẽ các hình bài8.
- Vật mẫu : quả cam, ống lót được cắt làm 2, tấm phim trong làm mp cắt
- NỘI DUNG bài 9 SGK Tài liệu tham khảo BVCT
- Bản vẽ ống lót phóng to Vật mẫu :ống lót
C ) Tiến trình dạy học :
1 ) Oån định lớp : KTSS
Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS.
Hình nón được hình thành như thế nào? Hình nón có những k/thước cơ bản nào?
Khi đặt mặt đáy hình nón // mp chiếu cạnh thì các hình chiếu là hình gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung
GV đặt câu hỏi: ? Em hãy
nêu vai trò của bản vẽ kĩ
thuật ?
GV nhấn mạnh: Các sản
phẩm từ nhỏ đến lớn do con
người sáng tạo và làm ra đều
gắn liền với bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật thể hiện
được tất cả hình dạng, kết
cấu, kích thước và yêu cầu
của vật thể
GV: Trong sản xuất có nhiều
lĩnh vực khác nhau? Em hãy
nêu một số lĩnh vực kĩ thuật
mà em biết?
GV Củng cố: Mỗi lĩnh vực kĩ
thuật đều có các trang thiết
bị và cơ sở hạ tầng khác
HS nhớ lại kiến thức ở bài 1trả lời
HS lắng nghe, tiếp thu, địnhhướng tìm hiểu
HS nêu: cơ khí, điện lực,kiến trúc, nông nghiệp, quânsự
I Khái niệm bản vẽ kĩ thuật:
- Bản vẽ kĩ thuật là bản trìnhbày các thông tin kĩ thuật củasản phẩm dưới dạng các hình vẽvà các kí hiệu theo quy tắc thốngnhất và thường vẽ theo tỉ lệ (bảnvẽ xây dựng, bản vẽ cơ khí)
Trang 22GV nêu khái niệm bản vẽ kĩ
thuật và giải thích cho HS
một số khái niệm
HS lắng nghe, ghi chép
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
GV cho HS quan sát H8.1
SGK để trả lời câu hỏi sau:
? Khi học về thực vật, động
vật… muốn thấy được cấu tạo
bên trong của nó thì người ta
làm thế nào?
? Để diễn tả kết cấu bên
trong của một vật thể kĩ
thuật thì ta có thể dùng cách
nào?
GV nhấn mạnh: Để diễn tả
hết được cấu tạo, kết cấu của
vật thể người ta thường dùng
phương pháp cắt
- GV trình bày quá trình vẽ
hình cắt thông qua vật mẫu
là ống lót bị cắt đôi và H 8.2
SGK
GV nhấn mạnh: Khi vẽ hình
cắt, vật thể được xem như bị
một mặt phẳng cắt tưởng
tượng cắt thành 2 phần: Phần
vật thể ở sau mặt phẳng cắt
được chiếu lên mặt phẳng
chiếu đứng
? Hình cắt là gì? hình cắt
dùng để làm gì?
GV củng cố cho HS ghi
HS lắng nghe, ghi chép
II Khái niệm về hình cắt:
- Hình cắt là hình biểu diễn phầnvật thể ở sau mặt phẳng cắt khigiả sử cắt vật thể bằng mặtphẳng cắt tưởng tượng
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trong của vậtthể, phần vật thể bị mặt phẳngcắt qua được kẻ gạch gạch
D) Củng cố, luyện tập:
? Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì?
? Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
Trang 23E) Hướng dẫn về nhà:
- Mang mô hình ống lót (ống tre)
- Học và trả lời theo các câu hỏi SGK trang 30
F) Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Tuần 5
Tiết 9 Bài 9 BẢN VẼ CHI TIẾT
(Ngày soạn: 15/09/2009)
A) Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết
- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
B) Chuẩn bị:
- GV: Hình 9.1 và bảng 9.1 SGK phóng to
- HS: Mô hình ống lót (ống tre chẻ đôi)
C) Lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì?
? Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết
GV giới thiệu: Muốn chế tạo
ra một chiếc máy trước hết
con người phải chế tạo các
chi tiết nhỏ sau đó mới lắp
ghép chúng lại với nhau Vì
vậy bản vẽ chi tiết là bản vẽ
quan trọng ta cần tìm hiểu
GV cho HS trực quan H9.1
SGK phóng to
? Trên bản vẽ chi tiết (ống
lót) ta thấy bản vẽ chi tiết
này có những thông tin gì?
GV cùng HS phân tích bản
vẽ chi tiết và trình bày nội
dung của bản vẽ chi tiết (vẽ
sơ đồ tóm tắt nội dung)
HS lắng nghe, tiếp thu
HS trực quan và tìm hiểuhình vẽ
HS : Hình chiếu, kích thước,yêu cầu kĩ thuật, khung tên
- HS cùng GV phân tích từngnội dung của bản vẽ chi tiết
I Nội dung của bản vẽ chi tiết:
- Bản vẽ mô tả hình dạng, kíchthước, yêu cầu kĩ thuật của mộtchi tiết máy gọi là bản vẽ chitiết
- Nội dung của bản vẽ bao gồm(hình biểu diễn, kích thước, yêucầu kĩ thuật và khung tên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
GV cho HS trực quan lại
H9.1 và theo trình tự đọc bản
vẽ chi tiết và hướng dẫn HS
đọc bản vẽ chi tiết
- HS trực quan, lắng nghe,tìm hiểu cách đọc bản vẽ chitiết theo hướng dẫn của GV
II Đọc bản vẽ chi tiết:
Trình tự đọc: