1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học đại cương: Phần 2 - Đại học Sư phạm TP.HCM

230 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 15,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo phần 2 của Giáo trình Tin học đại cương để nắm bắt nội dung của 4 chương (từ chương 4 đến chương 7) với các nội dung: Thiết kế và trình bày báo cáo ở dạng trình chiếu, giao tiếp và học tập trên internet, xử lý số liệu với bảng tính điện tử, bài toán và thuật toán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của giáo trình.  

Trang 1

Chương 4 Thiết kế và trình bày báo cáo ở dạng

trình chiếu

 Giới thiệu trình chiếu

 Các bước để xây dựng một bài trình chiếu đa phương tiện

 Một số kỹ thuật nâng cao cho bài trình chiếu đa phương tiện

Kỹ năng trình bày và báo cáo với phần mềm trình chiếu

Trang 2

Trong môi trường học tập và nghiên cứu ngày nay, việc trình chiếu là một trong những yếu tố bắt buộc để thể hiện và trình bày một kết quả nghiên cứu hay một báo cáo môn học Trong phần này, chúng ta sẽ được giới thiệu những khái niệm về trình chiếu, các yêu cầu và cách thức xây dựng một bài trình chiếu từ cơ bản đến các kỹ thuật nâng cao Bên cạnh đó, trong phần này các bạn cũng sẽ biết được một số kinh nghiệm khi chuẩn bị và cách thức trình bày một bài trình chiếu như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất

4.1 Giới thiệu

4.1.1 Trình chiếu là gì?

 Trình chiếu (Presentation) và Báo cáo (Report) là một cách giao tiếp ý tưởng và thông tin cho

một nhóm.Tuy nhiên khác với báo cáo, một bài trình chiếu mang tính chất người nói tốt hơn

và cho phép tương tác trực tiếp giữa tất cả những người tham gia

 Trình chiếu là trình bày những ý tưởng của mình dưới dạng những trang chiếu để hiển thị và giải thích nội dung của một chủ đề cho người nghe hay người học Tập hợp những trang chiếu, và được lưu trên máy tính dưới dạng một tập tin được gọi là 1 bài trình chiếu

 Nội dung trình chiếu: Nội dung bài trình chiếu rất đa dạng có thể là : văn bản, hình ảnh, biểu

đồ, âm thanh v.v…Khi thực hiện bài trình chiếu, bạn chỉ cung cầp đầy đủ các thông tin cần thiết, không nên cung cấp quá nhiều thông tin dư thừa

4.1.2 Mục đích của trình chiếu

Trong những năm gần đây việc sử dụng trình chiếu trở nên phổ biến, nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như : trình bày bài báo cáo khoa học, trình bày một kế hoạch, một dự án (project) hay thực hiện một bài giảng dạy Mục đích chính khi thực hiện một trình chiếu là:

 Làm nổi bật nội dung và ghi nhớ các điểm chính, cái nội dung muốn truyền đạt

 Truyền đạt nội dung theo đúng trật tự đã được chuẩn bị từ trước

 Giúp mọi người hình dung và dễ hiểu

4.1.3 Công dụng của trình chiếu

 Công dụng của trình chiếu là giúp cho cả hai hướng, đối với người trình bày giúp họ truy cập

dễ dàng hơn với ý tưởng của mình và với người nghe những thông tin hình ảnh bổ sung cho cuộc nói chuyện Có rất nhiều loại khác nhau cho bài thuyết trình như: giáo dục, hội nghị, hội thảo, cuộc họp v.v…

 Trong nhà trường: tạo các bài giảng điện tử phục vụ cho mục đích dạy học

Trang 3

 Bài giảng là mộtbài thuyết trìnhdựđịnhtrình bày thông tin, dạy cho mọi ngườivề mộtvấn đề cụ thể nào đó, ví dụ nhưmộtgiảng viên đại họchoặc cao đẳng

 Các bài giảngđược sử dụng đểtruyền đạtthông tin quan trọng, lịch sử, nền tảng, lý thuyết và phương trình

4.1.4 Những công cụ để thực hiện trình chiếu

Một chương trình trình chiếu là một phần mềm máy tính được sử dụng để hiện thị thông tin Nó thường có ba chức năng chính :

 Biên tập: cho phép văn bản được chèn vào và định dạng

 Phương pháp: cho việc chèn và thao tác hình ảnh đồ họa

 Hệ thống Slide Show: để hiển thị nội dung

Hiện có rất nhiều phần mềm có thể giúp cho việc tạo ra các bài trình chiếu một cách dễ dàng như: Microsoft Powerpoint (Microsoft Office), Impress (Open Office), Keynote (ứng dụng chạy trên

hệ điều hành MAC)

Một phát triển gần đây trong đó phần mềm dựa trên Internet như: Office Web App, Google Docs Mọi người có thể cùng thực hiện một bài trình chiếu trên cùng thời điểm tại các địa điểm khác nhau để sửa đổi nội dung hoặc xem xét các thay đổi khi chúng được người khác thực hiện

4.2 Các bước để xây dựng một bài trình chiếu đa phương tiện

4.2.1 Các bước chuẩn bị

4.2.1.1 Lên kế hoạch cho bài thuyết trình

Nếu bạn không có kế hoạch xây dựng ngay từ đầu, có thể bạn sẽ mất nhiều thời gian làm đi làm lại các Slide, sau đây các bước chuẩn bị cho một bài trình chiếu

 Chuẩn bị nội dung, âm thanh, phim, hình ảnh

 Những nội dung chủ yếu cần trình bày

 Trình bày trình chiếu khác hoàn toàn với một bài viết thông thường

Chỉ trình bày những nội dung trọng tâm, những phần không trọng tâm có thể giới thiệu, hoặc lướt qua Từ đó đòi hỏi chúng ta phải tìm hiểu rất kỹ nội dung trình bày

Trang 4

Thử đặt vị trí mình là người nghe, xem nếu trình bày như thế có thể hiểu được không, có chỗ nào cảm thấy còn mơ hồ, không rõ ràng không

 Cách trình bày tùy vào

 Nội dung

 Lĩnh vực

 Thông tin của bài thuyết trình là gì?

 Người nghe là ai?

 Chuyên môn của họ?

 Sở thích (mối quan tâm) của họ?

 Giới hạn

 Thời gian trình bày

 Số slides

 Mức độ chi tiết cần thiết

Từ đó chúng ta xác định nội dung cần tập trung, nội dung cần lược bỏ

4.2.1.2 Yêu cầu của bài trình chiếu

Khi thực hiện một bài trình chiếu, cần phải đạt được những yêu cầu sau:

 Thu hút được người nghe

 Hấp dẫn người nghe

 Bố cục bài thuyết trình chặt chẽ

 Dễ hiểu

 Nội dung truyền đạt rõ ràng

 Tập trung vào nội dung chính

4.2.2 Các bước xây dựng

4.2.2.1 Khởi động chương trình:

Có nhiều cách để chạy chương trình presentation, thông thường ta sử dụng các cách sau

 Cách 1 :

 Bước 1: Nhắp vào nút Start trên thanh công cụ Windows

 Bước 2: Định vị con trỏ chuột trên mục All Programs

 Bước 3: Nhắp Microsoft Office  Microsoft Office PowerPoint 2007, nếu bạn dùng Open office  nhấn vào Impress

Trang 5

 Cách 2 : Nhấn đúp chuột vào biểu tượng của chương trình trình chiếu đa phương tiện trên màn hình Desktop

Để khởi động bản trình chiếu của Google docs, bạn dùng trình duyệt Web (IE,Firefox,…) vào trang http://docs.google.com

Hình 4.1Màn hình khởi động OpenOffice 3.0

Trang 6

Hình 4.3Màn hình khởi động bản trình chiếu Google Docs

4.2.2.2 Giới thiệu chương trình và các thao tác cơ bản

4.2.2.2.1 Giới thiệu giao diện chương trình

Cũng như các chương trình Microsoft Word, OpenOffice Write,Google Document, một bản trình chiếu cũng có các thành phần như thanh công cụ (ToolBox), thanh thực đơn (Menu) Ngoài ra một bản trình chiếu còn có hai thành phần chính là: ngăn danh sách các slide và vùng thao tác

 Ngăn danh sách các slide (Slide panel)

Ngăn danh sách các slide bao gồm các hình ảnh thu nhỏ của các slide trong màn trình diễn của bạn Để hiển thị slide bạn nhấn chuột vào slide để slide đó xuất hiện trong vùng thao tác

 Vùng thao tác

Vùng thao tác là vùng để nhập nội dung bài báo cáo, chèn hình ảnh, chèn video, v.v…, thông

thường vùng này gồm có 5 tab: Normal, Outline, Notes, Handout và Slide Sorter, mỗi tab

tương ứng với 1 chế độ xem

Trang 7

Hình 4.4Giới thiệu chương trình Microsoft Powerpoint 2007

Trang 8

Hình 4.5Giao diện chương trình Office Impress Chế độ xem thông thường - Normal View: Là chế độ xem chính để tạo những slide riêng lẻ

Sử dụng chế độ xem này để định dạng và thiết kế các slide và thêm các dòng text, đồ họa và các hiệu ứng

Chế độ xem phân cấp – Outline : Hiển thị các tiêu đề, các mục được đánh dấu mục lục và

đánh số trên mỗi slide theo định dạng phân cấp Sử dụng chế độ xem này để sắp xếp lại trật tự của các slide, chỉnh sửa đề mục và tiêu đề, sắp xếp lại trật tự của các danh mục trong một danh sách hoặc thêm mới các slide

Nếu một slide nằm không đúng vị trí, bạn có thể di chuyển nó đến vị trí đúng như sau:

- Nhấn chuột vào biểu tượng của slide mà bạn muốn di chuyển

- Kéo và thả vào vị trí mà bạn mong muốn

Trang 9

Hình 4.6Cửa sổ Outline – Mirosoft Powerpoint 2007

 Chế độ xem có phần ghi chú – Notes

 Chế độ này cho phép bạn thêm các ghi chú cho từng slide mà không được nhìn thấy khi màn trình diễn được thực hiện

Nhấn chọn thẻ Notes trong Vùng tác vụ - Workspace đối với chương Impress của

OpenOffice, còn nếu sử dụng PowerPoint 2007 thì vào Menu View  Notes Pages

Trang 10

 Chọn slide mà bạn muốn thêm các chú thích bằng cách bấm đúp chuột vào slide đó trong ngăn danh sách các slide

Hình 4.8Note – Openoffice Impress

 Chế độ xem nhiều slide trên một trang in - Handout View

Chế độ xem này cho phép bạn in các slide trên một trang in Bạn có thể chọn một, hay hai, ba,

bốn hay sáu slide trên cùng một trang từ phần mẫu Layouts mà bạn chọn Các hình ảnh thu nhỏ

của các slide có thể được sắp xếp lại trong chế độ xem này bằng cách kéo, thả

Để in một handout, thao tác như sau:

Chọn những slide muốn in ở chế độ handout

Vào menu File\Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P để mở hộp hội thoại Print

Trong khung Print content, chọn Handouts tại ô Content

Nhấn nút <<OK>>để thực hiện thao tác in

 Chế độ sắp xếp slide - Slide Sorter View

Chế độ này hiển thị các hình thu nhỏ của từng slide theo trật tự Sử dụng chế độ hiển thị này để sắp xếp lại trật tự của các slide, xây dựng một màn trình diễn slide được đặt giờ hoặc thêm các chế độ chuyển động giữa các slide đã chọn

Trang 11

Hình 4.9Giao diện trình diễn một Slide Sorter trong OpenOffice 3.0

 Cửa sổ Slide: nội dung cần trình bày nằm ở khung này Khung Slide bao gồm văn bản, hình ảnh, các đoạn âm thanh mà chúng ta muốn trình diễn Việc soạn thảo hầu hết tập trung ở phần này

Hình 4.10Slide – Microsoft Powerpoint 2007 Menu và thanh công cụ

Trang 12

Menu và các thanh công cụ, chứa các lệnh dùng cho soạn thảo hay trình chiếu, trong quá trình thao tác ta có thể sử dụng trực tiếp các công cụ hay là sử dụng các phím nóng

4.2.2.2.2 Tạo một bài trình chiếu mới

Có nhiều cách tạo một bài trình chiếu, ta xem xét các cách thông dụng sao để tạo bài trình chiếu

 Từ template có sẵn : Cung cấp các khuôn mẫu với dạng có sẵn với các thiết lập trước về : màu sắc, font chữ, hình nền Các mẫu này rất đa dạng được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau (Bussiness, Education, Sport, Holiday,Social, ) phù hợp cho rất nhiều tình huống báo cáo trong thực tế Mỗi chương trình khác nhau của các nhà sản xuất, ta có các Template khác nhau để lựa chọn template cho mình

 Từ themes có sẵn : cung cấp giao diện chuyên nghiệp từ khuôn mẫu đã có sẵn với màu chữ, màu nền, kích cỡ, font… sẽ áp vào slide của chúng ta

 Từ một trình diễn trắng: chúng ta phải bắt đầu từ đầu

Hình 4.11Menu – Google Doc Presentation

Hình 4.12Menu – Microsoft Powerpoint 2007

Trang 13

Hình 4.13Themes trong PowerPoint 2007

4.2.2.2.3 Thao tác giữa các slide ( di chuyển, phóng to thu nhỏ, chọn nhiều slide,

thêm, xóa, sửa slide v.v )

 Để di chuyển giữa các slide, có nhiều cách làm:

 Bấm phím Page Up, Page Down để di chuyển

 Click chọn slide ở thẻ Outline tab

 Chúng ta có thể di chuyển giữa các slide trong các cách xem (view) khác nhau

 Chúng ta có thể sử dụng lệnh Zoom để thay đổi cách nhìn một slide to hay nhỏ hơn Lệnh Zoom dựa trên độ phóng tính theo phần trăm Cách dễ nhất để zoom slide là kéo Zoom slider trong thang tác vụ nằm ở bên phải, trên thanh công cụ

Trang 14

Hình 4.15Giao diện PowerPoint 2007

 Chọn nhiều Slide

 Để chọn nhiều slide đồng thời, chúng ta có thể sử dụng chế độ xemSlide Sorter view, sau

đó chọn một hay nhiều slide bằng phím Ctrl hayphím Shift

 Hoặc chúng ta có thể chọn nhiều slide đồng thời từ của sổ Outline hay Slides

 Thêm – xóa Slide

 Để thêm slide ta có thể dùng thanh menu để thêm slide tùy theo chương trình khác nhau

sẽ có cách thêm slide khác nhau.Trong OpenOffice Impress dùng menu Insert  Slide để thêm mới, còn đối với PowerPoint 2007 dùng tab Home  New slide

 Khi tạo Slide mới, bạn phải chọn Layout cho phù hợp với nội dung bạn cần trình bày, ví

dụ ở đây chọn layout Title and Content, nghĩa là có 1 khung nhập tựa đề và một khung

nhập nội dung

Trang 15

Hình 4.16Microsoft Office PowerPoint 2007

 Ngoài cách trên ta có thể dùng ngăn danh sách các slide để tạo bằng cách : click mouse phải vào ngăn danh sách  chọn New Slide, cách này hầu như áp dụng cho hầu hết các phần mềm trình chiếu

 Để xóa slide bạn chọn slide cần xóa ở ngăn danh sách và nhấn delete

4.2.2.2.4 Sử dụng outline để nhập nội dung

 Chuyển đến Outline view: click vào thẻ Outline tab

 Để thụt hàng vào cho các hàng, sử dụng phím Tab

 Để di chuyển các đoạn văn hay nội dung: chọn đoạn cần di chuyển, bấm phím phải chuột

chọn Move Up hay Move Down

Trang 16

Hình 4.17Chọn Background cho Slide trong PowerPoint 2007

Hình 4.18Chọn Background cho Slide trong Impress 3.0

Trang 17

 Định dạng Textbox

Một trong các thành phần cơ bản quan trọng khi xây dựng slide là các Textbox Textbox dùng để nhập nội dung văn bản cần trình bày Mộtslide được cấu thành từ một hay nhiều Textbox Do đó, việc định dạngtextbox chính là công việc thực hiện nhiều nhất khi định dạng slide

Một dòng Text có thể được sao chép vào TextBox bằng cách sao chép nó từ các nguồn tài liệu khác Tuy nhiên, dòng Text đó có thể không tương thích với định dạng trong Textbox hay với các slide khác Do đó bạn dán một Text chưa định dạng vào Textbox và sao đó định dạng

Để định dạng Text các chương trình Presentation đều có chức năng giống nhau như: định dạng font chữ, định dạng tab, định dạng paragraph,

Nếu bạn muốn định dạng Textbox cho tất cả các Slide, bạn sử dụng Slide Master để định dạng

Hình 4.19Định dạng Textbox trong PowerPoint 2007

Trang 18

Để định dạng Textbox trong OpenOffice Impress, ta sử dụng tab Format ở thanh Menu

Hình 4.20Định dạng Textbox trong OpenOffice Impress 3.0

4.2.2.3.2 Sử dụng các ký hiệu

Để chèn các ký tự đặc biệt như bản quyền, ký hiệu toán học, hình học hoặc ký hiệu đơn vị tiền tệ hay ký hiệu ngôn ngữ khác, bạn có thể thao tác như sau:

 Nhấn chuột vào vị trí mà bạn muốn chèn ký tự

 Vào menu Insert\Special Character(OpenOffice Impress 3.0), đối với PowerPoint

2007 chọn Insert  Symbol hộp hội thoại ký tự xuất hiện

Chọn font và tập hợp font con từ mục Font và Subset

 Chọn ký tự muốn chèn

 Nhấn nút OK

Hình 4.21 Hộp thoại ký tự trong Impress 3.0

Trang 19

4.2.2.3.3 Chèn các đối tƣợng, Shapes, hình ảnh, wordart

 Chèn đối tượng Shapes : để vẽ thêm đối tượng shape hay line trong bài trình bày ta sử dụng công cụ Shap trong các phần mềm trình chiếu

Hình 4.22Giao diện công cụ Shap trong OpenOffice Impress 3.0

Hình 4.23Giao diện công cụ Sharp PowerPoint 2007

Trang 20

 Các bạn có thể chèn hình ảnh từ file có sẵn trong máy tính hay có thể chèn các hình ảnh

từ máy chụp hình, quay phim

Để chèn được hình ta thực hiện các bước sau:

 Bước 1: Chọn tab Insert trong thanh menu

 Bước 2: Chọn Insert Picture

 Bước 3: Chọn nơi lưu trữ hình ảnh bạn muốn chèn vào

Hình 4.24Minh họa Insert Picture trong PowerPoint 2007

4.2.2.3.4 ChènVideo, âm thanh, bảng biểu, chart

Phần trước các bạn đã sử dụng tab Insert để chèn các hình ảnh minh họa trong bài trình bày,

phần bày sẽ hướng dẫn các bạn chèn video hay các file âm thanh

Trang 21

Để chèn các file video hay âm thanh ta dùng tab Insert Movie and Sound, các chương trình Presentation đều có chức năng này

Hình 4.25Insert Movie and Sound trong PowerPoint 2007

Trang 22

Khi trình bày để tránh sử dụng quá nhiều chữ hay con số, ta sử dụng các bảng biểu hay các chart

để thay thế Ta thực hiện như sau:chọn Insert Chart

Đối với PowerPoint 2007, khi ta chọn Chart sẽ xuất hiện bảng Excel để ta điền các thông số cho biểu đồ Trong OpenOffice để định dạng biểu đồ ta double click vào biểu đồ cần định dạng

Hình 4.27Màn hình định dạng Chart trong OpenOffice 3.0

4.2.2.4 Tạo hiệu ứng

Một trong những điểm mạnh của chương trình Presentation là hiệu ứng trình diễn Với những hiệu ứng này sẽ giúp cho thông tin trên Slide sinh động hơn, hấp dẫn và thu hút người theo dõi hơn

4.2.2.4.1 Tạo hiệu ứng giữa các Slide (chuyển trang)

Chuyển trang là những hiệu ứng diễn ra khi một slide này chuyển sang trình chiếu một slide khác chẳng hạn như hiệu ứng cuộn từ dưới lên trên, bay từ trái vào v.v Để thực hiện các hiệu ứng cho chuyển trang ta sử dụng chức năng Animation Trong chức năng Animation ta quan tâm đến các hiệu ứng cơ bản như sau:

Trang 23

 Transition Speed : Fast, Medium, Slow

 Transition Scheme : chọn các hiệu ứng xuất hiện giữa các trang

 Transition Sound : âm thanh cho xuất hiện giữa trang trước và sau

 Advance Slide : có hai chức năng; sử dụng Click Mouse để chuyển trang hay định thời gian cho tự động chuyển trang

Hình 4.28Định dạng hiệu ứng giữa các Slide trong PowerPoint 2007

Trang 24

4.2.2.4.2 Tạo hiệu ứng giữa nội dung trong cùng slide : hiệu ứng chữ, hình ảnh,v.v

Để tạo linh động cho bài trình chiếu ngoài tạo hiệu ứng chuyển slide, ta cần tạo hiệu ứng trong các Silde Hiệu ứng trong một silde như : hiệu ứng chữ, hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng cho đồ thị.v.v…

Tạo hiệu ứng trong nội dung Slide ta dùng chức năng Custom Animation:

 Entrance: tạo hiệu ứng xuất hiện nội dung trong slide

 Emphasis: tạo hiệu ứng cho font chữ

 Exit: tạo hiệu ứng mất đi nội dung trong silde

 Motion Paths: tạo hiệu ứng đường đi cho nội dụng như bạn muốn hình ảnh từ góc phải chuyển tới góc trái hay từ dưới di chuyển lên trên tạo thêm sự sinh động cho người xem

Hình 4.30Tạo hiệu ứng trong các Slide trong PowerPoint 2007 4.3 Một số kỹ thuật nâng cao cho bài trình bày đa phương tiện

Ở hai phần trước ta tìm hiểu các bước chuẩn bị và các thao tác cơ bản để xây dựng một bài presentation Ở phần này ta sẽ tìm hiểu các kỹ năng nâng cao trong chương trình Presentation

Trang 25

như việc chèn các file media hay sử dụng các nút trigger hay các insert link nhằm mục đích cho bài trình bày thêm sinh động và lôi cuốn người theo dõi

4.3.1 Sử dụng Slide Master, chọn lại theme

Chương trình trình chiếu cung cấp cho chúng ta nhiều mẫu chuyên nghiệp dựng sẵn,với các màu sắc, cỡ chữ, font chữ, thiết kế đã được tính toán hoànhảo.Tuy vậy, đôi khi chúng ta cần tạo một slide theo định dạng riêngcủa chúng ta Việc này được thực hiện thông qua Slide Master

Slide Master không phải là một slide, nhưng nó giống một slide Nó làmột mẫu chuẩn dạng lưới, dùng để tạo mẫu cho tất cả slide trong file trình diễn Khi chúng ta thay đổi Slide Master, tất cả các slide của file PowerPoint sẽ được cập nhật theo

Hình 4.31Chọn Slide Master trong PowerPoint 2007

Trang 26

Hình 4.32Giao diện chọn Slide master trong OpenOffice Impress 3.0 4.3.2 Sử dụng trigger

Trigger là một kỹ thuật được sử dụng rất nhiều trong trình chiếu dùng để điều khiển việc thực hiện hiệu ứng của các đối tượng

 Bước 1: Tạo hiệu ứng cho đối tượng

Hình 4.33 Minh họa trên Microsoft Office Powerpoint 2003

 Bước 2: Thực hiện Trigger

 Chọn hiệu ứng của đối tượng, sau đó nhắp chuột phải vào hiệu ứng chọn Timing

Trang 27

Hình 4.34 Minh họa trên Microsoft Office Powerpoint 2003

 Nhắp chuột chọn nút trigger

Hình 4.35Minh họa trên Microsoft Office Powerpoint 2003

 Chọn đối tượng tác động để hiệu ứng thực hiện

Hình 4.36Minh họa trên Microsoft Office Powerpoint 2003

Trang 28

Ứng dụng trigger để thực hiện các bài tập như: Trắc nghiệm, ghép nối, biểu đồ, trò chơi trúc xanh, ô chữ v.v…

Trang 29

Ngoài các mục Hyperlink hay Action ta có thể dùng các action Button trong Shapes để thực hiện một trigger cho bài presentation Sử dụng các Action button ta thực hiện như sau : Vào mục Insert chon Shapes  Action button

Hình 4.39Sử dụng Action Button trong PowerPoint 2007

Khi các bạn chọn một trong các biểu tượng trong Action Button sẽ xuất hiện hộp thoại Action Setting như là ở mục Action Các bạn chọn chương trình hay tập tin các bạn muốn thực thi

4.4 Kỹ năng trình bày và báo cáo với phần mềm trình chiếu

4.4.1 Một số vấn đề hay gặp phải khi trình chiếu và cách khắc phục

 Vấn đề 1: Slide chỉ chứa toàn dữ liệu, không thể hiện được vấn đề cần trình bày Bạn

trình bày rất nhiều thông tin nhưng không rõ bố cục và ý nghĩa của nó Đây là một buổi trình chiếu, không phải là một bài giảng(lecture)

Khắc phục: cần nêu rõ vẫn đề và câu chuyện chính mình cần trình bày

Trang 30

 Vấn đề 2: Slide có quá nhiều hiệu ứng đặc biệt Hiệu ứng là tốt nhưng nhiều quá cũng

phản tác dụng, làm cho người xem nhàm chán, người xem chỉ chú ý nhiều tới các hình ảnh và hiệu ứng đẹp và đôi khi quên luôn nội dung mình vừa trình bày

Khắc phục: chỉ cần dùng một ít hiệu ứng cho bài trình bày của mình

 Vấn đề 3: Bạn dùng mẫu nền quá dày đặc và gây khó chịu Bạn đang cố làm cho slide

trông có vẻ chuyên nghiệp Điều này làm cho người xem đau đầu khi cố gắng xem nội dung thực sự họ cần trên từng slide

Khắc phục: sử dụng mẫu nền đơn giản, màu đơn

Trang 31

 Vấn đề 4: Font chữ sử dụng không thể đọc được Bạn sử dụng các font chữ trông khác

thường hoặc quá nhỏ hay là cả hai Font có thể nhìn đẹp trên máy tính của bạn nhưng trên

máy chiếu thì không bằng được Người xem sẽ chán vì họ không thấy được gì

Khắc phục: Sử dụng font lớn và đơn giản (như Arial), tránh in đậm, in nghiêng hay in hoa

không cần thiết

 Vấn đề 5: Các hình ảnh quá phức tạp Bạn thêm nhiều hình ảnh quá to, phức tạp với

nhiều chi tiết Mặc dù ta biết rằng, 1 hình ảnh bằng một ngàn từ, tuy nhiên quá nhiều sẽ làm người xem bị rối

Khắc phục: chỉ nên sử dụng các hình ảnh đơn giản, không quá nhiều và cầu kỳ

 Vấn đề 6: Trong buổi trình chiếu, bạn chỉ toàn nêu lên ý kiến của mình mà không có dữ

liệu kèm theo

Khắc phục: cần đưa lên những nhận xét và ý kiến của mình khi cần đúc kết một dữ liệu quan

trọng nào đó

Trang 32

 Vấn đề 7: Bạn sử dụng những từ lóng quá nhiều Bạn lầm tưởng những từ lóng làm bạn

trông có vẻ am hiểu và chuyện nghiệp Người xem đôi khi sẽ nghĩ bạn là 1)Phô trương 2)

“Điên”

Khắc phục: Tránh nói những từ như vậy

 Vấn đề 8: Nội dung trình bày không ăn nhập với nội dung topic

Khắc phục: Chỉ đưa những nội dung, dữ liệu có liên quan tới phần trình bày của mình

 Vấn đề 9: bạn trình bày không được sinh động, diễn giải không cuốn hút, lan man Điều

này làm người xem thêm buồn ngủ

Trang 33

Khắc phục: Cần trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, chú trọng vào nội dung của bài trình chiếu

 Vấn đề 10: Bạn toàn là đọc slide Điều này gây nên sự nhàm chán và không đúng ý nghĩa

của một bài trình chiếu Chỉ cần vài slide thôi là người xem/nghe sẽ thấy khó chịu vì họ cũng có thể đọc được như thế

Khắc phục: Sử dụng slides để bao quát, củng cố nội dung trình bày chứ không phải là để chứa

dữ liệu

4.4.2 Kỹ năng trình bày:

 Không nên đứng che các slide khi trình bày Nên đứng ở vị trí mà mọi người xem đều có thể quan sát slide

 Slide chỉ giúp bạn trình bày tốt hơn chứ không thể thay thế bạn Quan trọng hơn là sự thể hiện của bản thân

 Giọng nói cần rõ ràng, mạch lạc Không nói quá nhanh hoặc quá chậm

 Kết hợp thêm ngôn ngữ cơ thể Khi thực hiện trình chiếu, cần có một số ngôn ngữ cơ thể

để nhấn mạnh và diễn tả vấn đề cần trình bày, giúp người xem chú ý và hứng thú với buổi trình chiếu

 Sử dụng thêm các hỗ trợ nghe nhìn khác như video clip, trình chiếu các hình ảnh trong 1 gallery, chương trình nghe nhạc, …

 Nhìn người nghe để tạo cảm giác thân thiện, giúp cho người nghe cảm mình là một phần của buổi trình chiếu

 Chú ý cách ăn mặc Không được ăn mặc quá lôi thôi, cần lịch sự và đứng đắn khi trình bày

Trang 34

TỔNG KẾT CHƯƠNG 4

 Giới thiệu trình chiếu

- Mục đích và công dụng của trình chiếu

- Các phần mềm có thể sử dụng để xây dựng và thực hiện trình chiếu: Microsoft Office

PowerPoint, Open Office Impress, Google Docs Presentations…

Các bước xây dựng một bài trình chiếu đa phương tiện

- Cần nắm các bước chuẩn bị để hình thành nên một bài trình chiếu

- Cần phải lên kế hoạch cụ thể cho bài thuyết trình của mình

- Nắm được một số yêu chung của bài thuyết trình

- Biết cách khởi động một số công cụ, phần mềm hỗ trợ cho việc chuẩn bị trình chiếu

- Cách tạo mới một bài trình chiếu và các thao tác cơ bản trên slide, các kiểu view

- Cách chèn thêm các hình ảnh, âm thanh, biểu đồ, bảng biểu vào bài trình chiếu…

- Cách tạo các hiệu ứng khi chuyển giữa các nội dung trong trang, chuyển qua lại giữa các

trang

 Một số kỹ thuật nâng cao cho bài trình chiếu đa phương tiện

- Biết cách lựa chọn theme và template cho bài trình chiếu

- Biết cách sử dụng slide master, chèn header, footer vào bài trình chiếu

- Sử dụng một số phím tắt khi trình chiếu

 Kỹ năng trình bày và báo cáo với phần mềm trình chiếu

- Các kỹ năng khi trình bày bài trình chiếu trước đám đông

- Một số vấn đề cần tránh khi thực hiện một bài trình chiếu để đạt được hiệu quả tốt nhất

Trang 35

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Trong chương trình presentation, tab này sẽ hiện thị nội dung slide:

a Slide

b Handout

c Outline

d Nomal

Câu 2: Bấm chuột phải tại một đối tượng trong PowerPoint có nghĩa là:

a Xoá đối tượng

b Mở menu tắt liệt kê các lệnh có thể thực hiện

c Chọn đối tượng

d Không làm gí cả

Câu 3: Hai thành phần chính trong chương trình presentation

a Ngăn danh sách các Slide

b Vùng thao tác

c Cả 2 câu trên đều đúng

d Cả 2 câu trên đều sai

Câu 4: Giả sử ta cần đưa vào trong tài liệu nhiều hình ảnh minh họa Khi tiếp tục hiệu chỉnh và dàn trang, các hình đó khó giữ được các vị trí tương đối ban đầu Giải pháp nào sau đây giúp ta

xử lý tình huống trên?

a Xóa hình và chèn hình lại khi định dạng trang bị thay đổi

b Chọn tất cả các hình, bấm nút phải và chọn lệnh Group

c Chọn Edit -> Select pictures từ menu mỗi khi di chuyển và làm việc với nhiều hình

d Không phải các cách trên

Câu 5: Các chương trình nào giúp bạn xây dựng một bài presentation

Trang 36

Câu 7: Bạn có thể điều chỉnh bề rộng của cột trong Table bằng cách kéo biên phải của cột với chuột

c Không có câu nào đúng

Câu 11: Bạn có thể thay đổi khoảng cách giữa các dòng trong một đọan bằng cách chọn khoảng cách dòng từ menu :

a Bạn có thể tạo chuyển động và chương trình Office Assistant sẽ hỗ trợ thực hiện

b Bạn có thể thêm các nhân vật hoạt hình vào slide để giúp vui mọi người

c Bạn có thể tạo chuyển động cho văn bản và các đối tượng sao cho chúng xuất hiện trên slide bằng nhiều cách định sẵn (special effects)

d Bạn có thể tạo chuyển động cho slide show và để nó tự chạy

Trang 37

Câu 14: Chế độ view tốt nhất để duyệt qua một bản trình diễn?

b Chọn File → Save từ menu

c Bấm nút Save trên thanh công cụ chuẩn

d Bấm Save trên nút Windows Start

Câu 17: Để sao chép lại một Slide ta làm như sau:

a Chọn Slide, mở menu Edit/ Copy

b Mở menu Edit/ Duplicate

c Chọn Slide, mở menu Edit/ Paste

d Chọn Slide, mở menu Insert/ Duplicate

Câu 18: Muốn ghi chú thích cho các Slide ta chọn kiểu trình bày màn hình soạn thảo nào?

a Slide View

b Outline View

c Slide Sorter View

d Cả Normal View và Outline View

Câu 19: Bạn có thể hiệu chỉnh hoặc định dạng một biểu đồ dùng các cách nào sau đây?

a Bấm chuột phải tại đối tượng và chọn Format từ menu tắt

b Nháy đúp vào đối tượng

c Điều chỉnh theo các công cụ trên menu Chart

d Tất cả các phương án trên đều đúng

Câu 20:Câu nào sau đây là không đúng?

a Giữ phím Shift khi vẽ các đối tượng elip và rectangle sẽ tạo ra hình tròn, hình vuông

b Thanh công cụ Drawing chứa các công cụ vẽ shapes, lines, arrows và nhiều thứ khác

c Văn bản trong một textbox không thể định dạng được

d Bạn có thể thay đổi kích thước của Textbox bằng cách chọn và kéo các nốt điều chỉnh kích thước

Trang 38

Chương 5 Giao tiếp và học tập trên

 Web-based Course and Elearning System

 Vấn đề văn hóa và đạo đức giao tiếp trên Internet

Trang 39

Các ứng dụng của mạng Internet đang ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến công việc và học tập

Từ việc chỉ là một môi trường tìm kiếm thông tin, giải trí, ngày nay Internet đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc giao tiếp và học tập Thông qua mạng Internet, mọi người đang dần hòa nhập vào một cộng đồng, một xã hội to lớn với nhiều cơ hội học tập, giao lưu, làm việc, … nhưng cũng tiềm ẩn không ít những tác hại, cám dỗ Chính vì thế, trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số ứng dụng của mạng Internet, các công cụ làm việc và học tập trực tuyến thông dụng hiện nay

5.1 Các ứng dụng của Google

Google Application (Google Apps) là các ứng dụng của Google cho phép người sử dụng chỉ với một tài khoản của Google (Google Account) có thể truy cập, chia sẻ thông tin, trao đổi công việc hợp tác với nhau tiện lợi bất cứ khi nào và bất cứ ở đâu

Các ứng dụng cơ bản của Google đó là:

Google Mail (Gmail)

Cung cấp dịch vụ mail miễn phí, tốc độ cao, ổn định với dung lượng khoảng 10GB

Google Docs http://docs.google.com

Ứng dụng tạo văn bản (document), bảng tính (spreadsheet), bài trình chiếu (presentation), mẫu điền thông tin, khảo sát (form),…và sau đó có thể chia sẻ với mọi người một cách dễ dàng

Trang 40

Google Site https://sites.google.com/

Ứng dụng cho phép tạo và chỉnh sửa một trang thông tin cá nhân (website) cơ bản Có thể tích hợp, liên kết với các tính năng có sẵn khác của Google

Bảng 5.1 Các ứng dụng cơ bản của Google

Ngoài ra, Google còn có các ứng dụng cũng rất hữu ích khác như Google Earth, Google Map, Google News,… Trong phạm vi của giáo trình chúng tôi chỉ trình bày một số ứng dụng cơ bản

5.1.1 Google Mail

Công nghệ Web ngày càng phát triển, việc sử dụng mail để trao đổi giao tiếp trên mạng trở thành nhu cầu không thể thiếu Đáp ứng nhu cầu này Google cho ra dịch vụ Google Mail (Gmail) cho phép người sử dụng tạo một tài khoản mail miễn phí với dung lượng khoảng 10GB Với tài khoản Gmail này người sử dụng có thể trao đổi, giao tiếp, và sử dụng kết hợp với các tính năng khác của Google

Để tạo tài khoản Google vào trang web: gmail.com  chọn Sign-up Điền đầy đủ các thông tin yêu cầu là đã tạo được thành công tài khoản Gmail

 Tạo và tổ chức hộp mail thông qua các: nhãn (label), stars (đánh dấu sao vào các mail quan trọng), archive

Hình 5.1Tạo các labels quản lý mail

 Lọc mail: Setting Mail  Filter

Ngày đăng: 10/05/2021, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN