1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học cơ sở (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

77 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 12,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học cơ sở có kết cấu gồm 5 chương, phần 2 giáo trình gồm nội dung các chương: Chương 3 Bảng tính Excel, chương 4 Trình chiếu Powerpoint, chương 5 Internet. Phần 1 sau đây gồm nội dung 3 chương đầu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 3: BẢNG TÍNH EXCEL

3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ THAO TÁC CƠ BẢN

3.1.1 Khởi động Excel

Chọn menu Start\ Programs\ Microsoft Office\ Microsoft Office Excel ( )

3.1.2 Các thành phần chính của cửa sổ Excel

3.1.3 Các khái niệm cơ bản

a, Ô (Cell)

Mỗi ô được xác định bằng chỉ số cột và dòng Chỉ số của cột được đánh theo thứ tự: A, B, C,…, IV Chỉ số dòng được đánh theo thứ tự: 1,2,3,… 65536

Ví dụ: B4 : cột B, dòng 4

B4 được gọi là địa chỉ của ô cột B dòng 4

Các loại địa chỉ ô được chia thành 3 loại:

Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ được xác định như sau:

<Chỉ­số­ cột> <Chỉ­ số­dòng>

Ví dụ: B4, AA30, D10

Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ để xác định chính xác một ô, được viết như sau:

Thanh công thức (Formula)

Thanh công cụ chuẩn (Standard)

Thanh định dạng (Formatting)

Tên bảng tính Thanh tiêu đề dòng Thanh tiêu đề cột

Trang 2

Bạn có thể thêm, xoá hay đổi tên bảng tính bằng việc nhấp phải chuột lên tên bảng tính sau đó chọn các lệnh từ hộp lệnh

 Insert: Thêm bảng tính mới

 Rename: Đổi tên bảng tính

 Delete: Xoá bảng tính

3.1.4 Các thao tác với tệp

a Mở tệp mới

Cách 1:  Chọn menu File\ New

 Chọn mục Blank workbook bên khung

Cách 2: Nhấp nút New trên thanh công cụ chuẩn

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +N

b Ghi tệp văn bản

Trang 3

Cách 1: Chọn menu File\ Save

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Cách 3: Nhấp nút Save trên thanh công cụ chuẩn

 Xuất hiện hộp thoại Save As (Nếu tệp chưa được đặt tên)

 Từ hộp thoại ta chọn thư mục chứa tệp tại mục Save in Đặt tên tệp vào mục

File name

Ghi chú: Để đặt mật khẩu cho tệp Excel, trong hộp thoại Save As ta chọn Tools/ General Options (minh hoạ ở hình trên) xuất hiện hộp thoại:

­ Từ hộp thoại ta nhập mật khẩu vào mục:

 Password to open: Mật khẩu để mở

 Password to modify: Mật khẩu sửa đổi

Trang 4

­ Nhấp nút OK khi đó Excel yêu cầu bạn nhắc lại mật khẩu, ta nhập lại các

mật khẩu như đã nhập ở trên

c Mở tệp đã có

Cách 1: Chọn menu File\ Open

Cách 2: Nhấp nút Open trên thanh công cụ chuẩn

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +O

Từ hộp thoại ta lựa chọn thư mục chứa tệp văn bản cần mở tại mục Look in

và chọn tên tệp rồi nhấp nút Open

d Đóng tệp (Close)

Chọn menu File\ Close

e Ghi tệp với tên khác

 Chọn menu File\ Save As

 Xuất hiện hộp thoại Save As, từ hộp thoại ta gõ tên tệp vào mục File name

­ Dòng: Nhấp chuột lên chỉ số dòng muốn lựa chọn

­ Cột: Nhấp chuột lên chỉ số cột muốn lựa chọn

­ Toàn bộ bảng tính: Nhấp chuột lên vị trí đầu thanh tiêu đề dòng và thanh tiêu đề

cột hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +A hoặc Ctrl + Shift + Space Bar

Trang 5

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +C

Cách 3: Nhấp nút Copy trên thanh công cụ chuẩn

Cách 4: Nhấp phải chuột lên vùng Lựa chọn\ Chọn lệnh Copy từ hộp lệnh

 Xác định vị trí để dán

 Ra lệnh Paste bằng cách:

Cách 1: Chọn menu Edit\ Paste

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +V

Cách 3: Nhấp nút Paste trên thanh công cụ chuẩn

Cách 4: Nhấp phải chuột lên vị trí cần dán\ Chọn lệnh Paste từ hộp lệnh

Cách 3: Nhấp nút Cut trên thanh công cụ chuẩn

Cách 4: Nhấp phải chuột lên vùng Lựa chọn\ Chọn lệnh Cut từ hộp lệnh

 Xác định vị trí để dán

 Ra lệnh Paste bằng cách:

Cách 1: Chọn menu Edit\ Paste

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +V

Cách 3: Nhấp nút Paste trên thanh công cụ chuẩn

Cách 4: Nhấp phải chuột lên vị trí cần dán\ Chọn lệnh Paste từ hộp lệnh

Ghi chú: Lệnh Paste cho phép ta sao chép toàn bộ các thông số định dạng từ bản gốc Để

chọn các thông số tuỳ ý khi Paste ta chọn lệnh Paste Special Ta chọn Edit\ Paste

Special xuất hiện hộp thoại:

Trang 7

f, Thay đổi kích thước dòng/cột

Đưa biểu tượng chuột đến đường biên phía dưới của dòng hoặc đường biên bên phải của cột (trên thanh tiêu đề dòng/ cột) cho đến khi biểu tượng chuột thay đổi rồi nhấn

và kéo rê để thay đổi hoặc nhấn đúp chuột nếu muốn căn chỉnh độ rộng của cột tự động

3.2.2 Các thao tác với dữ liệu

Cách 1:  Nhập giá trị vào ô đầu tiên của dãy

 Đưa biểu tượng chuột đến góc dưới phải của ô cho đến khi biểu tượng chuột

thay đổi rồi kéo rê chuột (nhấn giữ phím Ctrl trước khi thả chuột)

Cách 2:  Nhập giá trị vào 2 ô đầu tiên của dãy

 Lựa chọn 2 ô đó

 Đưa biểu tượng chuột đến góc dưới phải của nhóm ô đã lựa chọn cho đến khi biểu tượng chuột thay đổi rồi nhấn và kéo rê chuột

Cách 1 : Cách 2 :

Trang 8

Minh hoạ cách đánh số thứ tự tự động

Ghi chú: Để thay đổi hướng di chuyển của con trỏ sau khi nhấn phím Enter hay tự động

thêm số 0 vào sau hay trước số khi nhập số, ta chọn menu Tools\ Options\ Edit

b, Sửa dữ liệu

 Chọn ô muốn sửa

 Nhấn đúp chuột hoặc phím F2 để đưa con trỏ vào ô

 Sửa xong nhấn Enter để kết thúc

Trang 9

Trong danh sách Category ta chọn:

­ Number: Kiểu số

Decimal places: Số chữ số thập phân

Usse 1000 Separator: Sử dụng dấu phân cách phần nghìn

Negative number: Dạng hiển thị số âm

­ Currency: Kiểu tiền tệ

­ Date: Kiểu ngày

­ Time: Kiểu thời gian

­ Custom: Dạng hiển thị tự định nghĩa

b, Căn lề

 Lựa chọn các ô muốn căn lề

 Chọn menu Format\ Cells\ Alignment

Trang 10

 Trên hộp thoại ta xác định các thông số sau :

- Text Alignment: Căn lề

+ Horizontal: Căn theo chiều ngang

 Left: Căn trái

 Right: Căn phải

 Center: Căn giữa

 Justify: Căn 2 bên + Vertical: Căn theo chiều dọc

 Top: Căn phía trên

 Center: Căn giữa

 Bottom: Căn dưới

 Justify: Căn 2 phía (trên, dưới)

­ Text Control: Điều khiển văn bản

+ Wrap text: Văn bản tự động xuống dòng nếu độ rộng của ô không đủ + Shrink to fit: Văn bản tự động co lại cho phù hợp với độ rộng của ô + Merge cell: Gộp ô

­ Orientation: Xác định chiều hiển thị của văn bản

+ Degrees: Độ nghiêng

Trang 12

e, Định dạng theo điều kiện

 Lựa chọn vùng dữ liệu có giá trị muốn định dạng

 Chọn menu Format\ Contional Formating

 … xuất hiện hộp thoại :

 từ hộp thoại ta thiết lập các thông số cho mỗi điều kiện Mỗi điều kiện được xác định thông qua tên của chúng: Condition1, Condition2 và Condition3

Cách lập điều kiện :

 Lựa chọn phép so sánh tại vùng 2

 Between: Theo khoảng

 Not between: Không thuộc khoảng

 Greater than: Lớn hơn

 Less than: Bé hơn

 Greater than or equal to: Lớn hơn hoặc bằng

 Less than or equal to: Bé hơn hoặc bằng

- Muốn thêm điều kiện ta nhấp nút Add trên hộp thoại

- Muốn xoá điều kiện ta nhấp nút Delete trên hộp thoại

Trang 13

3.3 LẬP CÔNG THỨC VÀ CÁC TÍNH TOÁN VỚI HÀM

b, Cách soạn thảo công thức

Điền địa chỉ ô và nhóm ô cho công thức

Khi soạn thảo công thức để điền địa chỉ của ô hay nhóm ô ta nhấp chuột lên ô hoặc kéo rê chuột trên nhóm ô cần lấy địa chỉ

Chuyển đổi giữa các loại điạ chỉ

 Để con trỏ ngay sau địa chỉ cần chuyển hay lựa chọn địa chỉ cần chuyển (trong công thức)

 Nhấn phím F4

Điền tên hàm

 Để con trỏ ở ô muốn điền tên hàm

 Chọn menu Insert\ Function hoặc nhấp nút trên thanh công thức

 Xuất hiện hộp thoại:

Trang 14

 Từ hộp thoại ta chọn tên hàm từ danh sách Select a function rồi nhấp nút Ok

 xuất hiện hộp thoại để điền các đối số cho hàm \ nhấp nút Ok để kết thúc

+ Địa chỉ của nhóm ô

number1, number2,… được gọi là đối số của hàm (hay tham số)

Trang 15

­ range: là địa chỉ của dãy ô chứa các giá trị để so sánh với điều kiện

­ criteria: là điều kiện so sánh Criteria được viết theo quy cách sau:

Criteria có thể là hằng xâu ký tự hay địa chỉ của một ô chứa điều kiện

­ sum_range: là địa chỉ của dãy ô chứa các giá trị để tính tổng

 Hàm AVERAGE: Tính giá trung bình

Cách viết:

= AVERAGE(number1, number2,…)

Trang 16

­ range: là địa chỉ của dãy ô chứa các giá trị để so sánh với điều kiện

­ criteria: là điều kiện so sánh, criteria được viết như trong hàm SUMIF

 Hàm INT: Cho phần nguyên của số thực x

Cách viết:

=INT(x)

Ví dụ :

= INT(3.14) cho giá trị là 3

= INT(3.67) cho giá trị là 3

 Hàm ROUND: Làm tròn số thực x với d chữ số thập phân

Cách viết:

= ROUND(x,d)

Trang 17

= ROUND(3.14,0) cho giá trị là 3

= ROUND(3.67,1) cho giá trị là 3.7

 Hàm MOD: Cho số dư của phép chia x cho d

= LEFT("HELLO",2) cho ta "HE"

 Hàm RIGHT: Cho n ký tự bên phải xâu st

Cách viết:

= RIGHT(st,n)

Vi dụ:

= RIGHT("HELLO", 3) cho ta "LLO"

 Hàm MID: Cho n ký tự trong xâu st kể từ vị trí s

Cách viết:

Trang 18

= MID(st, s,n)

Ví dụ:

=MID("HELLO",2,3) cho ta "ELL"

 Hàm IF: Trả về giá trị theo điều kiện

Hàm cho cho giá trị là <value_if_true> nếu điều kiện là đúng hoặc cho giá trị là

<value_if_false> nếu điều kiện sai

 Hàm VLOOKUP: Hàm tìm kiếm theo chiều dọc

Cách viết:

= VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)

Trong đó:

­ <lookup_value>: Là địa chỉ của ô chứa giá trị để so sánh với các ô ở cột thứ nhất

của bảng tham chiếu (table_array)

­ <table_array>: Là địa chỉ của nhóm ô (địa chỉ tuyệt đối) chứa các giá trị cần tìm

kiếm

­ <col_index_num>: Là số thứ tự cột muốn lấy giá trị trong bảng tham chiếu

­ <range_lookup> : Có thể là 1 hoặc 0 Nếu là 0 thì bảng tham chiếu không cần

phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần (theo cột thứ nhất của bảng tham chiếu), đây là trường hợp so sánh chính xác Nếu là 1 thì bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, đây là trường hợp so sánh theo khoảng giá trị

 Hàm HLOOKUP: Hàm tìm kiếm theo chiều ngang

Cách viết:

= HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup)

Trong đó:

­ <lookup_value>: Là địa chỉ của ô chứa giá trị để so sánh với các ô ở dòng thứ

nhất của bảng tham chiếu (table_array)

Trang 19

­ <table_array>: Là địa chỉ của nhóm ô (địa chỉ tuyệt đối) chứa các giá trị cần tìm

kiếm

­ <row_index_num>: Là số thứ tự dòng muốn lấy giá trị trong bảng tham chiếu

­ <range_lookup>: Có thể là 1 hoặc 0 Nếu là 0 thì bảng tham chiếu không cần

phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần (theo dòng đầu), đây là trường hợp so sánh chính xác Nếu là 1 thì bảng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, đây là trường hợp so sánh theo khoảng giá trị

 Hàm RANK: Sắp thứ tự

Cách viết:

= RANK(Number, Ref, Order)

Trong đó:

­ <Number>: Là số mà thứ tự của nó bạn muốn tìm trong Ref

­ <Ref>: Là dãy ô chứa giá trị mà Number sẽ so sánh

­ <Order>: Xác định việc sắp thứ tự như thế nào

+ Nếu Order = 1: Giá trị thấp nhất sẽ xếp thứ 1 + Nếu Order = 0: Giá trị cao nhất sẽ xếp thứ 1

 Hàm AND: Cho giá trị là TRUE hoặc FALSE

 Lựa chọn vùng chứa dữ liệu muốn sắp sếp

 Chọn menu Data\ Sort

Trang 20

 Lựa chọn cột sắp xếp tại vùng 1;

 Lựa chọn kiểu sắp xếp tại vùng 2

+ Ascending: Tăng dần + Descending: Giảm dần

3.4.1.2 Lọc dữ liệu tự động

 Lựa chọn dòng ngay phía trên vùng dữ liệu

 Chọn menu Data\ Filter\ AutoFilter

 Mỗi ô trên dòng tiêu đề xuất hiện 1 nút hình tam giác bên phải, để lọc ta chỉ việc nhấp chuột vào nút tam giác của ô muốn xác định điều kiện lọc:

Trang 21

 Top: Cao nhất

 Bottom: Thấp nhất

 Items: Phần tử

 Percent: Phần trăm

­ (Custom): Điều kiện tuỳ chọn

Từ hộp thoại ta lựa chọn phép toán ở ô bên trái, gồm:

 Is less than or equal to: <=

 Begins with: Bắt đầu với

 Does not begin with: Không bắt đầu với

 Ends with: Kết thúc với

 Does not end with: Không kết thúc với

 Contains: Chứa

 Does not contain: Không chứa

Ghi chú: - Cột đang được đặt lọc nút tam giác sẽ có màu xanh

- Để bỏ lọc, ta chọn menu Data\ Filter\ AutoFilter

3.4.1.3 Lọc nâng cao

Trang 22

­ List range: Địa chỉ của nhóm ô chứa bảng dữ liệu

­ Criteria range: Địa chỉ của nhóm ô chứa bảng điều kiện

­ Copy to: Địa chỉ của ô góc trên trái của nhóm ô chứa bảng kết quả (nếu Copy

to another location được đánh dấu)

3.4.2 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO BẢNG TÍNH

Trang 23

 Lựa chọn bảng dữ liệu

 Chọn menu Insert\ Chart

 Xuất hiện hộp thoại :

­ Bước 1: Lựa chọn kiểu biểu đồ\ Next

­ Bước 2: Xác định vùng dữ liệu

Trang 25

­ Bước 3: Xác định các tuỳ chọn (Chart Options):

­ Titles: Các tiêu đề của biểu đồ

­ Axes: Giá trị trên trục

­ Gridlines: Đường kẻ lưới trong biểu đồ

­ Legend: Chú giải

­ Data Lable: Nhãn giá trị trên biểu đồ

­ Data table: Bảng dữ liêu

­ Bước 4: Xác định vị trí đặt biểu đồ

Ghi chú:

Để thay đổi các thông số định dạng cho các thành phần trong biểu đồ ta nhấn đúp

chuột trên thành phần đó hay nhấp phải chuột rồi chọn Format từ hộp lệnh

Trang 26

3.4.3 Định dạng trang in và in ấn

3.4.3.1 Định dạng trang in

 Chọn menu File\ Page Setup

 Xuất hiện hộp thoại, gồm các trang:

­ Paper size: Khổ giấy

­ Print quality: Chất lượng in

Trang 27

b, Trang Margin: Đặt lề

c, Trang Header/Footer: Tạo tiêu đề đầu và cuối trang

Trang 28

d, Trang Sheet

­ Print Area: Lựa chọn vùng in ấn

­ Rows to repeat at top: Lựa chọn các dòng lặp lại đầu mỗi trang in

­ Columns to repeat at left: Lựa chọn các cột lặp lại bên trái mỗi trang in

­ Page Order: Xác định thứ tự trang in

3.4.3.2 Xem trước khi in

Chọn menu File/ Print Preview hoặc nhấp nút trên thanh công cụ chuẩn

3.4.3.3 In ấn

Chọn menu File/ Print hoặc nhấn Ctrl + P

Trang 29

 Active sheets : In những bảng tính được chọn

 Entire workbook : In tất cả bảng tính có trong tệp

­ Number of Copies : Số bản được in ra

Thành tiền

Trang 30

Đơn Giá

1 Tên Card dựa vào 1 ký tự bên trái của Mã Card và dò tìm trong bảng 2

2 Mua/bán: dựa vào 1 ký tự cuối của Mã Card, nếu = "M" thì ghi "mua", ngược lại ghi "bán"

3 Đơn giá sỉ= 10% của đơn giá, với đơn giá dựa vào tên Card và tra trong bảng 2

4 Đơn giá lẻ: dựa vào hình thức mua/bán

Nếu khách mua thì đơn giá lẻ =10% của đơn giá sỉ (10%*đơn giá sỉ) Nếu khách bán thì đơn giá lẻ =5% của giá sỉ (5%*đơn giá sỉ )

5 Giảm giá = 10% * đơn giá,chỉ tính cho Các loại Card mua ra và số lượng >50, còn lại không giảm (ghi số 0)

6 Thành tiền=số lượng*(đơn giá ­ giảm giá)

1 Tính Điểm tổng, Điểm TB (Điểm Trung bình) cho các ô có ký hiệu?

2 Xếp loại dựa vào Điểm TB, Nếu:

Điểm TB>=8, xếp loại “Giỏi”

Điểm TB>=7, xếp loại “Khá”

Điểm TB>=6, xếp loại “Trung Bình”

Còn lại xếp loại “Yếu”

Trang 31

1 Tính cột Đơn giá biết:

­ Nếu loại phòng A thì đơn giá là: 290 000

­ Nếu loại phòng B thì đơn giá là: 222 000

­ Nếu loại phòng C thì đơn giá là: 160 000

2 Tiền trả = Đơn giá * Số ngày

Trang 32

CHƯƠNG 4 TRÌNH CHIẾU POWERPOINT

 Không dùng mẫu (sử dụng Blank Sildes)

Cách 1: Chọn File\ New\ Blank Presentation

Cách 2: Nhấn biểu tượng New ( ) trên thanh công cụ Standard

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

 Dùng mẫu (Design Template)

Cách 1: Chọn menu File\ New \ Xuất hiện cửa sổ bên phải màn hình

Từ cửa sổ chọn From design template

Cách 2: Chọn menu Format\ Slide Design

Chọn mẫu trình diễn trong danh sách Apply a design template

4.1.4 Lưu bản trình diễn

Cách 1: Chọn menu File\ Save

Cách 2: Nhấn Save ( ) trên thanh công cụ Standard

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Xuất hiện hộp thoại Save As

Trang 33

­ Tại mục Save in: Chọn ổ đĩa hoặc thư mục muốn lưu vào

­ Tại mục File name: Gõ tên tệp

­ Nhấn Save để lưu tệp

4.1.5 Mở bài trình diễn đã có

Cách 1: Chọn menu File\ Open

Cách 2: Nhấn Open ( ) trên thanh công cụ Standard

Cách 3: Ctrl + O

4.1.6 Đóng bài trình diễn

Chọn menu File\Close

4.2 LÀM VIỆC VỚI TRANG TRÌNH DIỄN (SLIDE)

4.2.1 Nhập văn bản vào trang trình diễn

Người ta thường sử dụng các hộp văn bản (TextBox) để đưa văn bản vào trang trình diễn Có thể sử dụng các hộp văn bản có sẵn trong trang trình diễn hoặc chèn thêm hộp văn bản mới

4.2.3 Thêm mới trang trình diễn

Cách 1: Chọn menu Insert\ New Slide

Trang 34

 Chọn Slide muốn nhân bản

 Chọn menu Edit\ Duplicate hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +D

4.2.5 Xóa trang trình diễn

Cách 1: Chọn Slide muốn xóa (bên khung trái)\ Chọn menu Edit\ Delete Slide Cách 2: Nhấp phải chuột lên Slide\ Chọn Delete Slide từ hộp lệnh

4.2.6 Sắp xếp trang trình diễn

 Chọn Slide muốn thay đổi vị trí trong danh sách bên trái

 Nhấn giữ chuột và kéo rê đến vị trí mới

4.2.7 Trình chiếu

a, Trình diễn từ trang đầu

Chọn menu Slide Show\ View show hoặc nhấn phím F5

b, Trình diễn từ trang hiện tại

Nhấn Shift + F5 hoặc nhấn vào nhút góc dưới trái màn hình

c, Nhảy tới trang thứ n

Nhấn n + Enter

n là số trang thứ n Chẳng hạn muốn trình diễn trang 12 ta nhấn: 12 + Enter

4.3 ĐỊNH DẠNG SLIDE

4.3.1 Chọn font chữ

 Lựa chọn đối tượng cần thay đổi Font

 Chọn menu Format\ Font

 Khi đó xuất hiện hộp thoại Font

 Sau khi đã thay đổi Font chữ ta nhấp nút OK để áp dụng

Trang 35

­ Font: Dáng chữ

­ Font style: Kiểu chữ

 Regular (Normal): Bình thường

Ghi chú: - Nếu muốn mặc định font chữ cho các đối tượng mới ta đánh dấu vào hộp

kiểm Default for new objects

4.3.2 Giãn khoảng cách dòng

 Lựa chọn đối tượng muốn giãn khoảng cách dòng

 Chọn menu Format\ Line Spacing\… xuất hiện hộp thoại:

Trang 36

­ Before paragraph: Khoảng cách phía trên đoạn văn bản

­ After paragraph: Khoảng cách phía dưới đoạn văn bản

­ Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng

Ghi chú:

Để tạo font chữ và khoảng cách dòng mặc định cho các Slide ta phải thay đổi

trong chế độ Slide Master (Chọn menu View/Master/ Slide Master)

4.3.3 Tạo danh sách liệt kê

 Lựa chọn khối văn bản

 Chọn menu Format\ Bullets and numbering

 xuất hiện hộp thoại :

a, Liệt kê bằng ký hiệu

Trang 37

 Lựa chọn trang Bulleted

 Từ hộp thoại ta lựa chọn kiểu liệt kê tương ứng trong danh sách rồi nhấp nút

OK Nếu chưa có kiểu liệt kê phù hợp ta chọn 1 ô bất kỳ (khác None) rồi nhấp

nút Customize hoặc Picture để lựa chọn tiếp

b, Liệt kê bằng số

 Lựa chọn trang Numbered

 Từ hộp thoại ta lựa chọn kiểu liệt kê tương ứng trong danh sách rồi nhấp nút

OK

4.3.4 Thay đổi mẫu thiết kế

 Chọn menu Format\ Slide Design

 Xuất hiện cửa sổ bên phải\ từ cửa sổ này ta chọn nền tương ứng trong danh

sách "Apply a design template"

Ghi chú:

Nếu chỉ muốn áp dụng cho các Slide được lựa chọn ta nhấp nút bên phải của

mẫu thiết kế trong danh sách rồi chọn Apply to Selected Slides

4.3.5 Thay đổi màu nền

 Chọn menu Format/ Background

Trang 38

 Nhấp nút Apply to All: Áp dụng cho tất cả

 Nhấp nút Apply: Áp dụng cho Silde được lựa chọn

4.3.6 Thay đổi cách bố trí

 Chọn menu Format/ Slide Layout

 Xuất hiện cửa sổ bên phải/ từ cửa sổ này ta chọn cách bố trí tương ứng trong

danh sách "Apply Slide Layout"

Ngày đăng: 09/05/2021, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm