CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN CLANHKE VÀ NẤU THỦY TINH. Clanhke xi măng là sản phẩm nung thiêu kết ở 1450 độ C của đá vôi đất sét và một số phụ gia điều chỉnh hệ số như quặng sắt, boxit, cát.... Clanhke có dạng cục sỏi nhỏ kích thước 1050mm II. Quá trình nung luyện clanhke Khi nung, đất sét bị mất nước, đá vôi bị phân hủy tạo thành oxit hoặc những hợp chất có hoạt tính cao, phản ứng được với nhau. Ở nhiệt độ nhỏ hơn 600℃, đất sét mất nước lí học và hóa học. Đá vôi chưa phân hủy. Ở Khoảng 600 – 800 ℃: Đất sét bắt đầu phân hủy thành Al_2 O_3 và SiO_2. Đá vôi phân hủy tạo ra CaO.
Trang 1Nhóm 3
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN CLANHKE VÀ NẤU THỦY TINH.
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN
Trang 4 Thành phần oxit kim loại
CaO: là thành phần chủ yếu (58%-67%), phải liên kết với SiO2, Al2O3, Fe2O3 tạo thành khoáng
SiO2: là thành phần quan trọng, kết hợp với CaO tạo ra khoáng kết dính và chịu nước.
Trang 5Al2O3: kết hợp với CaO tạo khoáng rắn nhanh nhưng độ bền nước, nhiệt, môi trường sunfat kém.
Fe2O3 : hạ thấp nhiệt độ xuất hiện pha lỏng.
Thành phần clanhke có thể đặc trưng bằng thành phần các oxit, thành phần các khoáng hoặc tỉ lệ các oxit chính.
Trang 6Thành phần pha của CLANHKE?
- Nguyên liệu được pha trộn theo tỉ lệ thích hợp rồi đem nung ở nhiệt độ cao khoảng 1450 - 1455nhằm tạo hợp chất chứa các thành phần pha cần thiết
- Các oxit phản ứng tạo thành các khoáng cần thiết Một phần nguyên liệu không phản ứng nằm trong pha thủy tinh hoặc
ở dạng tự do Ngoài clanhke còn chứa các khoáng do tạp chất phản ứng tạo nên trong quá trình nung
Trang 8
II Quá trình nung luyện clanhke
- Khi nung, đất sét bị mất nước, đá vôi bị phân hủy tạo thành oxit hoặc những hợp chất có hoạt tính cao, phản ứng được với nhau.
- Ở nhiệt độ nhỏ hơn 600, đất sét mất nước lí học và hóa học Đá vôi chưa phân hủy.
- Ở Khoảng 600 – 800 : Đất sét bắt đầu phân hủy thành Đá vôi phân hủy tạo ra CaO.
Trang 9• Khoảng 800 - 1000 tác dụng với CaO tạo ra CaO Tăng dần nhiệt độ sẽ tạo thành các khoáng A.
- Vào khoảng 900oC,Fe2O3 (do đất sét phân hủy hoặc có trong phối liệu) tác dụng
với CaO tạo thành C2F
- Ở 1250oC, C2F tham gia phản ứng với aluminat (C3A) canxi tạo thành
alumo-pherit canxi (C4AF).
•
Trang 10- Phản ứng của CaO với SiO2 bắt đầu ở nhiệt độ khoảng 800 – 900 oC tạo thành C 2S
⇒ Như vậy, các khoáng chính như C3A, C5A3, C2S, C4AF hầu hết được tạo thành ở vùng
nhiệt độ dưới 1300oC và các phản ứng xảy ra ở pha rắn
⇒ Khoáng quan trọng nhất là C3S do tác dụng của C2S với CaO ở trạng thái rắn xảy ra rất
chậm C3S chủ yếu tạo thành trong clanhke khi hỗn hợp phản ứng có mặt pha lỏng.
Trang 11- Tới khu vực nhiệt độ cao nhất của lò 1450oC, các canxi aluminat, alumo pherit canxi nóng chảy thành pha lỏng, nhờ đó C2S và CaO khuếch tán vào pha lỏng, tiến hành phản ứng với nhau tạo thành khoáng C3S
Yếu tố quan trọng để tạo ra Clanhke có chât lượng tốt là
gì?
Yếu tố quan trọng để tạo ra Clanhke có chât lượng tốt là
gì?
Trang 12Những yếu tố quan trọng để tạo ra clanhke có chất lượng tốt.
- Nhiệt độ nung.
- Thành phần hóa học nguyên liệu
- Độ mịn phối liệu
- Lượng pha lỏng tạo thành khi nung
- Tốc độ nạp nguyên liệu vào lò, phương pháp nung và làm lạnh clanhke…
Trang 14Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 15 Thủy tinh dùng trong xây dựng
Thủy tinh dân dụng
Thủy tinh bền hóa, bền nhiệt
Thủy tinh quang học
c Công thức hóa học
•
Trang 16Một số vật liệu thủy tinh
Trang 18II Nguyên liệu
a, Nguyên liệu chính
Cát: thành phần chủ yếu, chiếm 60-70% lượng phối liệu, cung cấp
Thạch tràng: cung cấp chủ yếu , làm tăng đọ bền nhiệt, bền cơ, bền hóa cho thủy tinh
Đá vôi và đolomi : cung cấp CaO và MgO, làm tăng độ bền hóa và hạ thấp nhiệt độ của thủy tinh
Hàn the(borac): cung cấp và một phần oxit kiềm, tăng tính bền nhiệt, bền hóa cho thủy tinh
Xođa(): hay , cung cấp oxit kiềm, hạ thấp nhiệt độ nấu của thủy tinh
Mảnh thủy tinh vỡ : dùng tới 15-30%, bổ sung thêm chất chảy, chất bị oxi hóa, bay hơi…nhưng thủy tinh bị vân
vì độ nhớt lớn
•
Trang 19 Nguyên liệu phụ: làm thay đổi tính chất nào đó của thủy tinh, rút ngắn thời gian nấu.
Bao gồm : Chất khử bọt
Chất khử màuChất nhuộm màuChất làm gây đục Chất tăng nhanh quá trình nấu
Trang 20b, Sơ đồ nấu thủy tinh
Trang 22+ Phối liệu được đưa vào lò theo cửa (1) Khi được nung nóng lên tới 250 – 300oC, chúng bắt đầu hình thành các cacbonat kép,
+ Khi lên tới khoảng 900oC, bắt đầu quá trình tạo silicat và giải phóng khí CO2 và O2
+Khi nhiệt độ đạt tới 1200 – 1400oC ở vùng nấu thuỷ tinh (4), khối vật chất nóng chảy tạo thành silicat đồng thể Để đồng nhất dung dịch nóng chảy ở vùng tạo pha thuỷ tinh đồng nhất (5), người ta thường phải tăng nhiệt độ lên trên 1500oC
+Sau khi tạo được pha đồng nhất, muốn đem tạo hình thì lại phải hạ nhiệt độ xuống dưới 1200oC mới
đủ độ dẻo để gia công tạo hình, quá trình này xảy ra ở vùng lấy thuỷ tinh ra (6) Thuỷ tinh lấy ra để gia công từ cửa (3).
Trang 23III Các giai đoạn nấu
Người ta chia làm 5 giai đoạn :
Giai đoạn tạo silicat: nhiệt đọ từ 900-1100°C Phần lớn khí trong phối liệu bay đi Cuối quá trình hợp chất silicat không còn từng cấu tử riêng biệt
Giai đoạn tạo thủy tinh: nhiệt độ khoảng 1150-1300°C Toàn bộ vật chất đã lỏng, khôi thủy tinh đã trong nhưng vẫn còn vân và bong bóng
Giai đoạn khử bọt :nhiệt đọ khoảng 1400-1500°C , độ nhớt thủy tinh bé, cuối giai đoạn khí đã thoát ra không nhìn thấy được bằng mắt thường Cân bằng giữa pha khí và pha lỏng Khối thủy tinh trong suốt
Giai đoạn đồng nhất: khối thủy tinh không còn vân và bọt nữa Cả khối thủy tinh đã thống nhất
Trang 24 Giai đoạn làm lạnh: giảm nhiệt độ của khối thủy tinh lỏng xuống 1100 - 1300°C , độ nhớt đảm bảo để
tạo sản phẩm.
IV Các phản ứng khi nấu thủy tinh
Phản ứng hỗn hợp hai cấu tử :
Chủ yếu tạo ta hỗn hợp silicat
- Theo nghiên cứu, hỗn hợp và bắt đầu phản ứng ở 720°C
- Hỗn hợp và bắt đầu phản ứng ở 1120°C, mãnh liệt ở 1400°C
- Hỗn hợp và bắt đầu phản ứng ở 800°C, mãnh liệt ở 1100°C - 1250°C.
•
Trang 26 Ở nhiệt độ cao hơn
813°C : nóng chảy
855°C : nóng chảy
912°C : phân hủy thành CaO +
960°C cacbonat kep phân huy thành các oxit:
Trang 27c Các yếu tố ảnh hưởng đến qua trình nấu
Nhiệt độ : nhiệt độ nấu cao thì thời gian ngắn đi.
Thành phần phối liêu: tăng oxit kim loại kiềm và kiềm thổ thì dễ nấu nhưng chất lượng thủy tinh kém.
Điều kiện nạp liệu vào lò: Phương pháp nạp liệu và chiều dày lớp phối liệu ảnh hưởng lớn đến tốc độ nấu
và chất lượng thủy tinh
Chất rút ngắn quá trình nấu
Trang 28d Lò nấu thủy tinh
Lò gián đoạn :
Lò nồi :dùng để truyền nhiệt trực tiếp trên bè mặt thủy tinh hoặc dùng nhiệt đối gián tiếp qua thành nồi
Lò bể: để giải quyết vấn đề năng suất lò nồi được thay bằng lò bể, dung tích từ 1-5 tấn/ 1 mẻ nấu
Lò liên tục : năng suất cao, phối hiệu thủy tinh cho vào và lấy ra liên tục.
Trang 29Thank you for listening