I-Tiểu dẫn1-Tác giả 2-Tác phẩm II-Tìm hiểu văn bản 1-Nhân vật Mị 2-Nhân vật A Phủ 3-Mị cùng A phủ trốn khỏi Hồng Ngài 4-Thế lực thống trị miền núi 5-Giá trị nhân đạo và nghệ thuật III-Gh
Trang 3I-Tiểu dẫn
1-Tác giả
2-Tác phẩm
II-Tìm hiểu văn bản
1-Nhân vật Mị
2-Nhân vật A Phủ
3-Mị cùng A phủ trốn khỏi Hồng Ngài 4-Thế lực thống trị miền núi
5-Giá trị nhân đạo và nghệ thuật
III-Ghi nhớ (SGK)
Trang 4• I-Tiểu dẫn
• 1)Tác giả
• -Tên thật : Nguyễn Sen ( 10/08/1920).
• -Quê quán : Nghĩa Đơ- Từ Liêm – phủ Hồi Đức –
tỉnh Hà Đơng.
• -Tơ Hồi gia nhập Hội văn hố cứu quốc từ năm
1943
• -Là nhà văn nổi tiếng từ trước CM và sau CM.
• - Sáng tác nhiều thể loại : từ truyện ngắn, truyện dài,
hồi kí -> kịch phim
• -Tác phẩm chính :
• + Trước CM :Dế Mèn phiêu lưu kí(1941), O chuột
(1942), Nhà nghèo (1944).
• + Sau CM: Truyện Tây Bắc (1953),Miền Tây(1967),
Cát bụi chân ai (1992)…
Trang 5• 2-Tác phẩm
• a Xuất xứ.
• - In trong tập "Truyện Tây Bắc“ viết năm 1953
• - “Truyện Tây Bắc” đã được tặng giải nhất, giải thưởng của Hội văn nghệ
Việt Nam 1954-1955.
b Kết cấu của tác phẩm.
• - Gồm hai phần:
• + P1: Mị và A Phủ ở Hồng Ngài- trong nhà thống lí Pá Tra.
• + P2 : Mị và A Phủ sang Phiềng Sa- nên vợ nên chồng, gặp gỡ cách mạng
và trở thành du kích.
• - P1 gồm ba ý: * Kể về Mị và cảnh sống bi đát của Mị trong nhà thống lí Pá
Tra
• * Kể về A Phủ ( cảnh A Phủ đánh A Sử và cuộc xử kiện
trong nhà thống lí ).
• * Kể việc A Phủ bị trĩi sắp chết và Mị cứu A Phủ, hai người trốn khỏi Hồng Ngài.
c Chủ đề.
• Nĩi lên sự thống khổ của người Mèo ở Tây Bắc dưới ách thống trị dã man của bọn chúa đất và sự vùng dậy của người dân để giành lấy tự do, hạnh
phúc và tham gia kháng chiến giải phĩng quê hương.
Trang 6II-Tìm hiểu văn bản
1) Nhân vật Mị
a) Mị – Trư ớ c khi làm dâu nhà Thống lí Pá Tra.
- Mị hiện ra khơng hề xa lạ, đẹp người, đẹp nết
như bao cơ gái trong văn học truyền thống Mị
là người giàu tình cảm thường kí thác tâm hồn mình vào tiếng sáo “uốn chiếc lá trên mơi…”,
Mị đã từng yêu và được yêu “người yêu Mị
thường đeo nhẫn ở ngĩn tay ấy ” Cuộc sống của cơ đang hứa hẹn nhiều hạnh phúc…
- Giống như những kiếp hồng nhan bạc mệnh
khác, vì mĩn nợ truyền kiếp của cha mẹ để lại
và lợi dụng tục cướp dâu, gia đình nhà Thống
lí đã bắt Mị về làm con dâu gạt nợ bắt đầu từ đây kiếp sống tủi nhục của Mị bắt đầu
Trang 7• b Mị – Thời kì làm dâu nhà thống lý Pá
tra
• -Nhà nghèo -> Mỵ trở thành nạn nhận của mĩn nợ truyền kiếp “con dâu gạt nợ”
• -Danh nghĩa là con dâu thực chất là con ở.
• + Bị bĩc lột sức lao động.
• + Bị giam hãm về tinh thần ( hủ tục).
• + Bị A Sử đối sử tàn nhẫn.
• -> Mỵ là nạn nhân của cường quyền, thần quyền-> số phận cay đắng tủi nhục của
người phụ nữ nơng dân miền núi dưới ách thực dân phong kiến.
Trang 8• * Tính cách thứ nhất:
Cam chịu ,nhẫn nhục,buông xuôi, bất lực trước
số phận
• -Chân dung dáng vẻ bề ngoài: “ mặt buồn rười rượi” , “ lùi lũi như con rua nuôi trong xó cửa” , “ cúi mặt”
• -Vô cảm ,vô thức: “ Tưởng mình cũng là con
trâu con ngựa”
• + Lúc nào cũng nhơ đi nhớ lại những việc giống nhau-> Mỵ chỉ nhớ đến những công việ, mất hết
ý niệm về thời gian và không gian
• -Quen lì với cái khổ: Mất cả sức sống ,làm bạn với những vật vô tri vô giác ( tảng đá, trâu
ngựa,ngọn lửa )
• => Buông xuôi chán sống
Trang 9• * Tính cách thứ hai: Tinh thần phản kháng
( sức sống tiềm tàng).
• -Ý định tử tự -> Phản ứng : không chấp nhận
hoàn cảnh sống thực tại.
• -Khi mùa xuân đến: Sự trỗi dậy mãnh liệt của
lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc :
• +Tiếng sáo rủ bạn đi chơi -> Mị tha thiết bổi hổi
-> nhẩm hát theo Tiếng sáo đầu núi ,gọi bạn
đầu làng, bay lơ lửng ngoài đường –gọi bạn yêu, Rập rờn trong đầu Mị => Đưa Mị với nỗi khát
khao sống ,khát khao được yêu đương.
• + Hơi rượu –uống ừng ực từng bát-> say lịm cả
người : cái say ùa về làm quên thực tại ,nhớ về quá khứ : “ Mị vẫn là một con người” -> Ý thức
về thân phận : “ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay” -> Khao khát
sống đang trỗi dậy.
Trang 10• + Hành động : Quấn lại tóc ,với tay lấy váy
hoa,-> hành động như một kẻ mộng du => sức ám ảnh của tuổi xuân đã chiếm hết tâm hồn Mỵ.
• + Khi bị A Sử trói :không biết mình bị trói,vẫn
nghe tiếng sáo ,vùng bước đi-> Mị vẫn trong cơn mộng du.
• Mị cựa người xem mình còn sống hay đã
chết-> sợ chết-> khao khát sống.
Như vậy những đêm tình mùa xuân của quê hương bản mường, bè bạn là những tác nhân ,mạnh mẽ ,hồi sinh sự sống cho Mị Nó đánh thức ở trong tâm hồn của một con
người buông xuôi,cam chịu …trỗi dậy một
sức sống mãnh liệt
Trang 11• 2) Nhân vật A phủ
• a.Quá khứ tự do của A Phủ.
• - Là một chàng trai khoẻ mạnh, lao động giỏi, thạo
cơng việc, cần cù, chịu khĩ, gan dạ, cĩ bản lĩnh…
• - Con gái trong làng nhiều người mê, nh-ưng “khơng cĩ
ruộng khơng cĩ bạc khơng lấy được vợ”.
• b Cuộc sống nơ lệ của A Phủ trong nhà thống lí
• - Chính vì gan dạ mà A Phủ dám đánh A Sử- con nhà
quan, anh bị bắt và bị phạt vạ.
• - A Phủ đã trở thành người ở nợ, làm nơ lệ, quanh năm
A Phủ một mình rong ruổi ngồi rừng làm nương, rẫy,
chăn bị, ngựa, bẫy nhím, hổ…
• - Tai hoạ đến với A Phủ: do mải mê bẫy nhím, do vẫn ch-a hết lịng ham sống phĩng khống, hồn nhiên – A
Phủ lỡ để hổ đĩi vồ mất một con bị Vì thế anh bị Pá Tra trĩi đứng vào chân cột.
Trang 12• 3) Mị cứu A Phủ cả hai trốn khỏi Hồng Ngài
• Mị và A Phủ đều là nạn nhân của gia đình thống lí Pá Tra
(Mị là con dâu gạt nợ, A Phủ là người ở nợ).
• * Sự gặp gỡ giữa hai người.
• - A Phủ bị trĩi đứng nhiều đêm ở ngồi trời, những đêm
trước Mị vẫn thản nhiên như khơng Cuộc đời Mị như- tắt dần trong đêm tối Mị khơng cịn niềm vui nào ngồi việc đêm đêm ra s-ởi lửa ngồi bếp Ngọn lửa nh-ư người bạn duy nhất đem lại cho Mị chút niềm vui.
• - Cũng như những đêm trước, đêm nay Mị cũng ra sởi
lửa; nhưng Mị đã đổi thay Mị nhìn thấy A Phủ khĩc “một dịng … xám đen”, dịng nước mắt đau đớn, dịng nước mắt của sự tuyệt vọng Dịng nước mắt đã đưa Mị ra khỏi cõi vơ cảm, khiến Mị ra khỏi cõi quên để trở về cõi nhớ…
Mị nhớ ra mình, xĩt cho mình Từ xĩt thương cho mình,
Mị mới xĩt thương cho A Phủ- người cùng cảnh ngộ.
Trang 13•
• * Mị cứu A Phủ, giải thoát luôn cuộc đời mình.
• - Chuyển ý nghĩ từ mình sang A Phủ Mị không nghĩ
đến sự giải thoát cho bản thân mà nghĩ đến cho A Phủ A Phủ ở vào cảng ngộ khác, không bị ràng buộc và có lẽ
nào lại phải chết ở nhà này.
• + Mị nghĩ đến việc A Phủ chạy trốn và hậu quả của
việc làm này …
• - Nhưng tình thương cứ lớn dần, không thể ngồi nhìn A
Phủ chết, cơ sở tâm lí ấy đã thúc đẩy Mị hành động: cô
đã mạnh dạn cầm dao cắt dây cởi trói cho A Phủ.
• - Và sau đó cơn hoảng hốt tưởng đã biến từ nãy, đột
nhiên ập lại và Mị vùng chạy theo A Phủ, chấm dứt những ngày sống ở Hồng Ngài.
•
Trang 14• Việc Mị giải thoát cho A Phủ và chạy
theo A Phủ ở đây có sự thúc bách của tình cảm, nhưng cũng có sự thúc bách của hoàn cảnh Mị biết ở đây thì chết, muốn sống chỉ có con đường duy nhất
là chạy cùng A Phủ Như vậy tình
thương đã giúp Mị cứu được A Phủ, lòng thương mình đã giúp cô giải thoát được chính bản thân mình, điều mà
trước đây Mị cha bao giờ nghĩ đến Sự giải thoát của Mị và A Phủ nói lên sức sống mạnh mẽ, quyết liệt không có gì
có thể làm mai một của người dân để dành lại cuộc sống tự do.
Trang 15• 4) Thế lực thống trị miền núi
• a Pá tra và A sử:
• -đại diện cho bọn cường hào ác bá ở Tây bắc kết thân với bọn thực dân để bĩc lột nhân dân
• + Cho vay nặng lãi trắng trợn
• +Đánh đập bắt người vơ lý
• b Cách sử kiện:
• -Hút thuốc phiện
• -đánh đạp người vơ tội
• -ăn uống
• -Cho vay nhưng khơng đưa tiền
• -Lợi dụng mê tín để mê hoặc người dân
• => Vừa kì lạ vừa man rợ
Trang 16• 5-Giá trị nhân đạo và nghệ thuật
• a Giá trị nhân đạo
• - Thể hiện sự đồng cảm đối với những con người bị áp
bức, trà đạp Ơng đã đứng về phía họ để tố cáo tội ác của giai cấp thống trị.
• - Tơ Hồi thể hiện niềm tin vào bản chất tốt đẹp (Mị), lịng vị
tha , niềm khát khao hạnh phúc , sức mạnh phản kháng
của nhân vật, những nét đẹp khơng thể bị vùi dập.
• - Lịng nhân đạo mới của TH ở chỗ ơng đã chỉ ra được con
đường giải thốt cho những nhân vật của mình ( so sánh với chị Dậu)
• b Giá trị nghệ thuật:
• - Nhà văn đã khắc hoạ nhân vật hết sức sinh động, tâm lí,
tính cách diễn biến tâm lí hợp logic rất thật, rất sống, nhất
là nhân vật Mị
• -Ngơn ngữ giàu chất thơ, đậm phong vị miền núi, phù hợp
với con người, cảnh vật Tây Bắc như đoạn miêu tả những đêm tình mùa xuân nhất là hình ảnh tiếng sáo
• - Bố cục tác phẩm hấp dãn bởi các tình huống chặt chẽ hợp