Thiết kế nhà ở cao tầng Thiết kế nhà ở cao tầng Thiết kế nhà ở cao tầng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 2Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
I Tổng quan về kiến trúc
- Chức năng sử dụng của công trình là văn phòng làm việc và căn hộ cho thuê
- Công trình có tổng cộng 01 tầng trệt, 01 tầng lững, 09 tầng lầu và 01 tầng thượng Tổng chiều cao của công trình là 38.1 m Khu vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng riêng lẻ Mặt đứng chính của công trình hướng về phía Đông - Nam, xung quanh được trồng cây, vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho công trình
- Kích thước mặt bằng sử dụng 43m 20.8m, có bố trí khe lún và khe nhiệt độ, công trình được xây dựng trên khu vực địa chất Q3 đất khá tốt
II Đặc điểm khí hậu
- Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1 Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ trung bình : 25oC
Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
Nhiệt độ cao nhất : 36oC
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
2 Mùa khô
Nhiệt độ trung bình : 27oC
Nhiệt độ cao nhất : 38oC
3 Gió
- Thịnh hàng trong mùa khô :
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thịnh hàng trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2.15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 , ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
III Phân khu chức năng
- Tầng trệt với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy
… Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở góc của tầng trệt
Tầng trệt kết hợp với tầng lửng làm văn phòng, phòng làm việc Ngoài ra còn có đại sảnh và căn tin chung Chiều cao tầng là 5.1m
- Các tầng trên được sử dụng để ở gồm các căn hộ cho thuê Chiều cao tầng là 3.3m
Căn hộ loại 1, tổng diện tích sử dụng là 110m2 gồm: 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách
Căn hộ loại 2, tổng diện tích sử dụng là 167m2 gồm: 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách
Căn hộ loại 3, tổng diện tích sử dụng là 120 m2 gồm: 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách
Trang 3Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Căn hộ loại 4, tổng diện tích sử dụng là 137m2 gồm: 1 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách
- Tầng thượng có hồ nước mái phục vụ sinh hoạt và chữa cháy
IV Giải pháp đi lại
1 Giao thông đứng: Toàn công trình sử dụng 3 thang máy cộng với 2 cầu thang
bộ Bề rộng cầu thang bộ là 3m, mỗi vế 1.4m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
2 Giao thông ngang: Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên
V Các giải pháp kỹ thuật
1 Điện
- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng
và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
2 Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ
đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ thu nước (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng lửng có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất
5 An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài
3
Trang 4Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
6 Hệ thống thoát rác
Rác thải được chứa ở Gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế ở khu chiếu nghỉ cầu thang kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
Trang 68 7 6
5 4
3 2
Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thước và hoạt tải của từng ô bản
Quan niệm tính toán: vì nhà cao tầng nên ta coi sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, sàn không bị di chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là bằng nhau Để đảm bảo yêu cầu đó sàn phải dày, sơ bộ ta chọn chiều dày sàn
cm l
m
D
h s 600 (15 13.3)
4540
112
112
1
6200 = (516 387) (mm) Chọn hd= 450mm
bdầm= (0,25 0,5) hd
Trang 7Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Chọn bd = 200 mm Dầm lớn nhất có nhịp L = 6 và 6.2m chọn dầm có tiết diện 200x450
Các dầm còn lại chọn dầm có tiết diện 200x400
trong đó: i - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i
ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
- Sàn khu ở, sàn ban công, sàn hành lang:
- Lớp ceramic, 1 = 2000 daN/m3, 1 = 10 mm, n = 1.2
- Vữa lót, 2 = 1800 daN/m3, 2 = 20 mm, n = 1.3
- Lớp sàn BTCT, 3 = 2500 daN/m3, 3 = 120 mm, n = 1.1
- Vữa trát trần, 4 = 1800 daN/m3, 4 = 15 mm, n = 1.3 Hình 2.1 Các lớp cấu tạo sàn khu ở, ban công, hành lang
Trang 8Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
- Tĩnh tải sàn khu ở, sàn ban công, sàn hành lang
24.0 46.8 412.5 35.1 60.0
Bảng2.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu ở, sàn ban công, sàn hành lang:
- Tĩnh tải sàn khu vệ sinh:
19.8 46.8 79.2 412.5 35.1 60.0
Bảng2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh
2.2 Tải trọng tường ngăn: (xuất hiện khi tường xây trực tiếp lên sàn tải trên sàn)
Trọng lượng tường ngăn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách tính này mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) được tính theo công thức sau
%70
A
g h l
g
tc t t t qd
Trong đó:
lt - chiều dài tường
ht - chiều cao tường
A - diện tích ô sàn
gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường
Với: tường 10 gạch ống: gttc = 180 (daN/m2)
Trang 9Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Tổng tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn có tường truyền vào
Ta tra hoạt tải theo qui phạm tải trọng và tác động (TCVN 2737-1995)
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ
số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN
ptts (daN/m2)
Trang 10Bảng 2.4.2: Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn bản loại dầm
2.5 Phân loại sơ đồ tính
Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
- Liên kết được xem là tựa đơn:
Khi bản kê lên tường
Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
Khi bản lắp ghép
- Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb 3
- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
- Bản loại dầm (L2/L1 > 2)
- Bản kê bốn cạnh (L2/L1 2)
Trang 11Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
2.6 Các bước tính toán cho từng ô bản sàn
- Momen âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = ki1.P(daN/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
MII = ki2.P(daN/m)
trong đó:
i: kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (p+q) L1 L2
Trang 12Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
+ Tính toán cốt thép bản sàn ( bản kê 4 cạnh S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7, S9)
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo
ho - chiều cao có ích của tiết diện
ho = hs – a = 12 – 1.5 = 10.5 cm
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng sau
Bê tông cấp độ bền B20 Cốt thép AI
Rb
(daN/cm2)
Rbt (daN/cm2)
Eb (daN/cm2)
Rs (daN/cm2)
Rsc (daN/cm2)
Es (daN/cm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo điều kiện sau
Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới đây
Ô sàn L1(m) L2(m) L2/L1 Các hệ số tra bảng
S1 4 4.2 1.05 m 91=0.0187 m92=0.0171 k91=0.0437 k92=0.0394S2 4 4.2 1.05 m 91=0.0187 m92=0.0171 k91=0.0437 k92=0.0394S3 4.2 6 1.43 m 91=0.02094 m92=0.01028 k91=0.04706 k92=0.02298S4 4.2 6 1.43 m 91=0.02094 m92=0.01028 k91=0.04706 k92=0.02298S5 6 6.2 1.03 m 91=0.01838 m92=0.01742 k91=0.0429 k92=0.04032S6 3 4.2 1.40 m 91=0.0210 m92=0.0107 k91=0.0473 k92=0.0240S7 4 6.2 1.55 m 91=0.0206 m92=0.0086 k91=0.0459 k92=0.0191S9 6 6.2 1.03 m 91=0.01838 m92=0.01742 k91=0.0429 k92=0.04032
Bảng 2.6.2: Các hệ số bản kê dựa vào hệ số L2/L1
Trang 13Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Ô
S1 16756 0.01870 0.01710 0.0437 0.03940 313.3 286.5 732.2 660.2 S2 17545 0.01870 0.01710 0.0437 0.03940 328.1 300.0 766.7 691.3 S3 25336 0.02094 0.01028 0.0471 0.02298 530.5 260.5 1192.3 582.2 S4 24126 0.02094 0.01028 0.0471 0.02298 505.2 248.0 1135.4 554.4 S5 32936 0.01838 0.01742 0.0429 0.04032 605.4 573.7 1413.0 1328.0 S6 11823 0.02100 0.01070 0.0473 0.02400 248.3 126.5 559.2 283.8 S7 21338 0.02060 0.00860 0.0459 0.01910 439.6 183.5 979.4 407.6 S9 30444 0.01835 0.01742 0.0429 0.04032 558.6 530.3 1306.0 1227.5
Bảng 2.6.3: Giá trị nội lực các ô bản kê 4 cạnh
h 0 (cm) α m
As tt (cm 2 /m) (mm) Ф (mm) a As
chon
(cm 2 /m)
µ %
Kiểm tra
M II 660.2 100 12 0.0269 0.0273 2.288 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 328.1 100 10.5 0.0124 0.0125 1.087 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 530.5 100 12 0.0216 0.0219 1.834 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 300.0 100 10.5 0.0114 0.0114 0.993 10 200 4.17 0.3089 Thoả S2
M II 691.3 100 12 0.0282 0.0286 2.398 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 530.5 100 10.5 0.0201 0.0203 1.764 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 260.5 100 12 0.0106 0.0107 0.895 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 1192.3 100 10.5 0.0451 0.0462 4.018 10 200 4.17 0.3089 Thoả S3
M II 582.2 100 12 0.0238 0.0240 2.015 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 505.2 100 10.5 0.0191 0.0193 1.679 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 248.0 100 12 0.0101 0.0102 0.852 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 1135.4 100 10.5 0.0430 0.0439 3.822 10 200 4.17 0.3089 Thoả S4
M II 554.4 100 12 0.0226 0.0229 1.917 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 605.4 100 10.5 0.0229 0.0232 2.016 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 573.7 100 12 0.0234 0.0237 1.985 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 1413.0 100 10.5 0.0535 0.0550 4.783 10 200 4.17 0.3089 Thoả S5
M II 1328.0 100 12 0.0542 0.0557 4.670 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 248.3 100 10.5 0.0094 0.0094 0.821 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 126.5 100 12 0.0052 0.0052 0.434 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 559.2 100 10.5 0.0212 0.0214 1.861 10 200 4.17 0.3089 Thoả S6
M II 283.8 100 12 0.0116 0.0116 0.976 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 439.6 100 10.5 0.0166 0.0168 1.459 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 183.5 100 12 0.0075 0.0075 0.630 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 979.4 100 10.5 0.0371 0.0378 3.286 10 200 4.17 0.3089 Thoả S7
M II 407.6 100 12 0.0166 0.0168 1.405 10 200 4.17 0.3208 Thoả
M 1 558.6 100 10.5 0.0211 0.0214 1.859 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M 2 530.3 100 12 0.0216 0.0219 1.833 8 150 4.02 0.3485 Thoả
M I 1306.0 100 10.5 0.0494 0.0507 4.411 10 200 4.17 0.3089 Thoả S9
M II 1227.5 100 12 0.0501 0.0514 4.307 10 200 4.17 0.3208 Thoả
Trang 14Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
2.6.2 Sàn bản dầm
Giả thiết tính toán:
a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho - chiều cao có ích của tiết diện;
ho = hs – a = 12 – 1.5 = 10.5 cm
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng sau:
Bê tông cấp độ bền B20 Cốt thép AI
Rb
(daN/cm2)
Rbt (daN/cm2)
Eb (daN/cm2)
Rs (daN/cm2)
Rsc (daN/cm2)
Es (daN/cm2)
Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới đây
Trang 15h 0 (cm) m Astt
(cm 2 /m)
Ф (mm)
a (mm)
µ min ≤
µ
≤µ max
M gối 1583.6 100 10.5 0.0599 0.0618 5.380 10 160 5.50 0.4074 Thoả S8
M nhịp
1408 3
890.7 100 10.5 0.0337 0.0343 2.984 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M gối 102.3 100 10.5 0.0039 0.0039 0.337 10 200 4.17 0.3089 ThoảS10
Mnhịp
818.4 1
57.5 100 10.5 0.0022 0.0022 0.190 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M gối 818.5 100 10.5 0.0310 0.0315 2.738 10 200 4.17 0.3089 ThoảS11
M nhịp
1637 2
460.4 100 10.5 0.0174 0.0176 1.529 8 120 4.02 0.3356 Thoả
M gối 102.3 100 10.5 0.0039 0.0039 0.337 10 200 4.17 0.3089 ThoảS12
M nhịp
818.4 1
57.5 100 10.5 0.0022 0.0022 0.190 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M gối 102.3 100 10.5 0.0039 0.0039 0.337 10 200 4.17 0.3089 ThoảS13
M nhịp
818.4 1
57.5 100 10.5 0.0022 0.0022 0.190 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M gối 818.5 100 10.5 0.0310 0.0315 2.738 10 200 4.17 0.3089 ThoảS14
M nhịp
1637 2
460.4 100 10.5 0.0174 0.0176 1.529 8 150 4.02 0.3356 Thoả
M gối 102.3 100 10.5 0.0039 0.0039 0.337 10 200 4.17 0.3089 ThoảS15
Trang 17- Thép AI
+ Rs= 2250 daN/cm2+ Rsc= 2250 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
- Thép AII
+ Rs= 2800 daN/cm2+ Rsc= 2800 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
+ Sơ Đồ Hình Học: (Tính theo sơ đồ cầu thang dạng bản không có LIMON)
300
2 1
E
D
2 1
2 1
+ Chọn sơ bộ kích thước chiều dày bản sàn và các dầm cầu thang:
- chọn sơ bộ chiều dày bản thang
hs = lo/(25÷30)
(lo = l1+l2: nhịptính toán của bản thang)
Trang 18Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
I Tải trọng tác dụng lên cầu thang
1.1 Tĩnh tải
1.1.1 Trên bản nghiêng
- Sàn BTCT dày 12cm 1.10.122500 1.4 = 462 daN/m
- Vữa ciment trát dày 1.5cm: 1.3 0.015 1800 1.4=49.1 daN/m
Tính toán chiều dài của bản thang:
4 2028533
.0300
882.020428cos
3cos
- Sàn BTCT dày 12cm: 1.1 0.12 2500 =412.5 daN/m2
-Vửa ximăng trát dày 1.5cm: 1.30.0151800 = 35.1 daN/m2
- Láng đá mài dày 1.5cm: 1.3 0.015 1800 = 35.1 daN/m2
g=Tỉnh Tải = 482.7 daN/m2 1.2 Hoạt tải:
P=300 1.2 = 360 daN/m 2 1.3 Tổng tải tác dụng:
Trang 19+ Xác định momen max (Mmax)
Mômen lớn nhất ở nhịp được xác định từ điều kiện: “đạo hàm của mômen là lực cắt và lực cắt tại đó phải bằng không”:
Lấy đạo hàm Mx theo x và cho đạo hàm đó bằng không ta tìm được x:
Gọi x là khoảng cách từ D đến vị trí có Mmax, từ phương trình cân bằng momen ta có:
Mmax = RD x cos -
2
2 1
x
q = 2422 2.050.882 - 1036
2
05
Trang 20Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Tính cốt thép As
b=100 cm, h=12 cm, ho = 12-1.5 = 10.5 cm
Bê tông B20 có Rb = 115 (daN/cm2), thép AI có Rs = 2250 (daN/cm2)
- Trên bản nghiêng : Mmax = 2676daNm
m = 267600/(115x100x10.52) = 0.211
= 1 – (1-2x0.211)1/2 = 0.239
As = (0.239x115x100x10.5)/2250 = 12.8 cm2 Tại gối Asg = 40% As = 0.4 12.8 =5.12 cm2
96.8100
1
q3l12=
8
1914.7 1.22= 164.6 daNm
02.4100
bh
A s
= 0,38% > µmin = 0,05%
Trang 21- Tải trọng tác dụng lên dầm dưới dạng phân bố đều
Trọng lượng bản thân dầm: q4 = 1.1 2500 0.2 0.3 = 165 daN/m
Tải trọng của nửa ô bản truyền vào: q5 = 914.7
2
1 = 421.35 daN/m Tải trọng của bản nghiêng truyền vào dưới dạng phản lực RE:
q6 = 2179
4,1
1
= 1668.43 daN/m Momen lớn nhất ở giữa nhịp là : Mmax = 2710 daN
Trọng lượng bản thân dầm : 1.1 2500 0.2 0.3 = 165 daN/m
Tải trọng của nửa ô bản Sb truyền vào
q5 = 914.7
2
1 = 421.35 daN/m Tải trọng của tường xây phân bố đều trên dầm
daN/m6.98518008.22.01.1
Tại gối chọn 214 ; Fag = 3.078 cm2 ; = 0.56%
Trang 23- Thép AI
+ Rs= 2250 daN/cm2+ Rsc= 2250 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
- Thép AII
+ Rs= 2800 daN/cm2+ Rsc= 2800 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
vữa ximăng trát dày 2cm: 1.10.02250055daN / m
Hoạt tải: chủ yếu là hoạt tải sửa chữa
p = n.H.n = 1.3 75 = 97.5 daN/m2 (n = 1.3)
Tổng tải trọng tác động lên nắp hồ là
Trang 24Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Đáy hồ
Chọn chiều dày đáy hồ 15 cm
- Tĩnh tải: tĩnh tải là trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo
- Momen âm lớn nhất ở gối
- Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l1
R bh
Trang 25Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Bảng chọn thép nắp hồ
Thép chọn Momen
- Momen âm lớn nhất ở gối
- Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l1
Trang 26Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
2 Tính thành hồ
2.1 Tính thành hồ cho cạnh có chiều dài a = 4.2m
a Tải trọng gió và áp lực nước tác động
- Ta có tỉ số 2.2 2
2
2.4
=> bản thành thuộc loại bản dầm làm việc một phương theo
phương cạnh ngắn h, cắt một dãi có bề rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn h để tính
- Tp.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A , lấy giá trị áp lực gió W0 = 85daN/m2 ( lấy địa hình
- Cạnh dưới ngàm vào bản đáy
- Cạnh bên được ngàm vào trong cột hay các thành vuông góc
- Cạnh trên tựa đơn do có hệ dầm nắp bao theo chu vi
- Chọn bề dày thành bản là d thành =12 cm Cắt 1 dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn
Trang 27Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
Hình: Biểu đồ momen do gió và áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bản thành
- Dùng phương pháp cơ học kết cấu để tính nội lực cho từng trường hợp tải, kết quả được
tóm tắt như sau
8
25.7015
222008
15
2 2
2 2
22200128
96.33
2 2
2 2
Trang 28Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
2.2 Tính thành hồ cho cạnh có chiều dài a = 3m
a Tải trọng gió và áp lực nước tác động
xy
=> bản thành thuộc loại bản ngàm 3 cạnh, tựa khớp
theo cạnh thứ 4, như vậy ta tính mômen ở nhịp và gối dùng bảng tra phụ lục 19 cho tải phân bố tam giác (qn) và bảng tra Phụ lục 18 (sơ đồ 4) cho áp lực gió sau
đó dung phương pháp cộng tác dụng để tính thành hồ theo sách “Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép” tập 3(Các Cấu Kiện Đặc Biệt) của thầy Võ Bá Tầm
+ Tính mômen cho áp lực nước
Trang 29Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Tính mômen cho áp lực gió
- Dựa vào sơ đồ tính và kích thước (tra bảng) ta có
5.12
Mx2 = -0.0382 x 221.5 = - 8.1 (daNm)
My1 = -0.0182 x 211.5 = -3.9 (daNm) My3 = 0.0044 x 211.5 = 0.9 (daNm)
Mx3 = 0.0162 x 211.5 = 3.4 (daNm)
+ Từ hai Mô men tính được ta có Mô men tổng hợp như sau
- Mô men theo cạnh ngắn (2m)
- Mô men gối
M = MI + Mx2 = 22.4 + 8.1 = 30.5 (daNm)
- Mô men nhịp
M = M1 + Mx3 = 22.9 + 3.4 = 26.3 (daNm)
- Mô men theo cạnh dài (3m)
- Mô men gối
M = MII + My1 = 7+ 3.9 = 10.9 (daNm)
Trang 30Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Kết quả tính thép bản thành hồ nước được trình bày dưới bảng sau
h 0 (cm) m
q
Q td d (q d=2731: là tổng tải trọng tác dụng lên đáy hồ)
m daN
2
327318
Trang 31
Thép AII, Rs = 2800daN/cm2 , Rsw = 2250 daN/cm2
Bê tông cấp độ bền B20, Rb = 115 daN, Rbt = 9 daN, b = 0.9
Mômen lớn nhất xuất hiện tại nhịp
Mgối = q1l2/12 = 2451
12
33268.5 2
2250
a
A n
q
A R
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
)150
;2min(h mm
a tt : khi h < 450mm
)300
;2
Trang 32Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
w1 = 1 +
1520
283.02107.2
10215
b
Q 0.3bw1 b Rbbh0 = 0.30.89651.0731152037.5 =24890 daN
Vậy ở trên gối và kéo dài đến
1(2
3 2
Trang 33Thép AII, Rs = 2800daN/cm2 , Rsw = 2250 daN/cm2
Bê tông cấp độ bền B20, Rb = 115 daN, Rbt = 9 daN, b = 0.9
Mômen lớn nhất xuất hiện tại nhịp:
Mgối = q122/12 = 3358
12
2.42284.5 2
2250
a
A n
A R
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
)150
;2min(h mm
a tt : khi h < 450mm
)300
;2min(h mm
Trang 34Đồ án tốt nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
w1 = 1 +
1520
283.02107.2
10215
Trang 36- Thép AI
+ Rs= 2250 daN/cm2+ Rsc= 2250 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
- Thép AII
+ Rs= 2800 daN/cm2+ Rsc= 2800 daN/cm2+ E= 2.1x106 daN/cm2
8 7 6
5 4
3 2
l – nhịp của dầm (khoảng cánh giữa trục gối tựa)
b – bề rộng của tiết diện ngang của dầm
h – chiều cao của tiết diện ngang của dầm
Trang 37b = )h
4
1:2
1
+ nhịp 6m
Ta chọn: 20x45 (cm) + Các nhịp còn lại
Ta chọn: 20x40 (cm) + Công xôn
Ta chọn: 30x20 (cm) + Dầm môi
Ta chọn: 20 x 30 (cm)
3 Chọn sơ bộ tiết diện cột
- Ta thay đổi tiết diện cột 2 tầng 1 lần vì vậy ta tính cột ở tầng điển hình ở tầng có
tải trọng lớn nhất cho mỗi lần thay đổi
+ Diện tích tiết diện ngang của cấu kiện có thể xác định sơ bộ theo công thức tính gần đúng:
- A: Diện tích tiết diện ngang của cấu kiện
- k = 1.0 1.5, đối với cấu kiện nén lệch tâm (chọn k=1.3)
Trang 38Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
+ Diên tích truyền tải của từng ô sàn truyền vào cột tiết diện cột (chọn sơ bộ)
Diện tích sàn m2 (1 tầng) Tên
(m)
l2 (m)
Diện tích sàn
Tải sàn
Sơ bộ (daNm2)
Tổng
số tầng
Tổng tải trọng tác dụng (daN)
Diện tích tính toán (mm2)
Tiết diện chọn (cm2)
Diện tích chọncột (mm2) Lầu 7,8.9 4 4.6 18.4 1200 3 66,240 749 30x30 900 Lầu 5-lầu 6 4 4.6 18.4 1200 5 110,400 1,248 30x40 1200 Lầu 3 - lầu 4 4 4.6 18.4 1200 7 154,560 1,747 30x50 1500 Lầu 1 - lầu 2 4 4.6 18.4 1200 9 198,720 2,246 30x60 1800
Trang 39Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
5.Tải trọng đứng
5.1 Tĩnh tải
a Tải ô sàn truyền vào dầm
Tĩnh tải là tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo:
gstt = i.i.ni
trong đó: i - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i
ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
- Sàn khu ở, sàn ban công, sàn hành lang
24.0 46.8 412.5 35.1 60.0
Trang 40Đồ Án Tốt Nghiệp KSXD GVHD : ThS Võ Minh Thiện
- Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
19.8 46.8 79.2 412.5 35.1 60.0
+ Tải trọng tường ngăn: (xuất hiện khi tường xây trực tiếp lên sàn tải trên sàn)
Trọng lượng tường ngăn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách tính này mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) được tính theo công thức sau
%70
A
g h l
g
tc t t t qd
Trong đó:
lt - chiều dài tường
ht - chiều cao tường
A - diện tích ô sàn
gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường
Với: tường 10 gạch ống: gttc = 180 (daN/m2)