1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án khu nhà ở cao tầng, kiền kề, biệt thự Nam Đường Nguyễn Viết Xuân – Phường Hưng Dũng

37 475 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 405,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người dõn cú thu nhập thấp là một lực lượng lao động lớn tại cỏc thành thị, và lực lượng nàyngày càng tăng theo dũng người nhập cư từ nụng thụn kộo về cỏc khu đụ thị lớn.Cựng với số lao

Trang 1

mục lục

I Các căn cứ pháp lý 3

II Sự cần thiết phải đầu t, mục tiêu dự án và đánh giá nhu cầu thị trờng 4

1 Sự cần thiết phải đầu t 4

2 Mục tiêu dự án 5

3 Đánh giá nhu cầu thị trờng ……… 5

III- Vị trí địa lý và điều kiền tự nhiên, điều kiện khí hậu, điều kiện địa chất công trình ……… 7

1 Vị trí địa lý : 7

2 Địa hình địa hình và điều kiện khí hậu : 8

3 Địa chất thuỷ văn : 8

4 Địa chất công trình : 9

IV Quy mô đầu t dự án 9

1 Tên dự án: 9

2 Địa điểm xây dựng: 9

3 Hình thức đầu t : 9

4 Quy mô đầu t 9

5 Tổng mức đầu t 9

6 Nguồn vốn đầu t : 9

V Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng 10

VI Các giải pháp kỹ thuật 10

1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 10

2 Các giải pháp thiết kế 10

2.1 Nhà ở chung c xã hội 6 tầng ……… 10

2.1.1 Giải pháp kiến trúc 120

2.1.2 Giải pháp kết cấu 12

2.1.3 Giải pháp cấp điện 14

2.1.4 Giải pháp chống sét 15

2.1.5 Giải pháp cấp thoát nớc 15

2.1.6 Giải pháp vệ sinh môi trờng 21

2.1.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy 21

2.2 Giải pháp thiết kế nhà liền kề .23

3 Giải pháp thiết kế hệ thống điện nhẹ: 26

4 Điều hoà: 32

VII Sơ bộ đánh giá tác động môi trờng. 34

1 Cơ sở pháp lý: 34

2 Hiện trạng môi trờng: 34

3 Dự báo các nguồn gây ô nhiễm: 34

3.1 Giai đoạn xây dựng: 34

3.2 Giai đoạn đa dự án vào hoạt động: 35

3.3 Các biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm: 37

Trang 2

VIII Tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án 39

1 Tiến độ thực hiện 39

2 Hình thức quản lý dự án: 39

3 Các mối quan hệ phối hợp thực hiện … 40

IX Tổng mức đầu t của dự án 39

1 Cơ sở tính toán : 39

2 Tổng vốn đầu t : 40

3 Phơng án nguồn vốn đầu t : 41

X Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án 41

XI Kết luận và kiến nghị 41

I Kết luận : 41

II Kiến nghị : 42

Trang 3

I Các căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

- Luật đầu t số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006

- Quyết định số 129/QĐ.GĐ ngày 30/09/2004 của Giám đốc Công ty Đầu t Xâydựng và kinh doanh nhà Nghệ An về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng khu tái

định c phờng Hng Dũng – Ph Thành phố Vinh Nghệ An

- Quyết định số 2421/QĐ-UBND-CN ngày 20/06/2008 của UBND Tỉnh Nghệ An vềviệc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án khu nhà ở cao tầng,liền kề biệt thự Nam đờng Nguyễn Viết Xuân, phờng Hng Dũng

- Văn bản số 6279/UBND-CN ngày 26/09/2008 của UBND Tỉnh Nghệ An về việcLựa chọn chủ đầu t và vị trí xây dựng nhà ở xã hội

- Căn cứ hồ sơ khảo sát địa chất do Công ty cổ phần t vấn khảo sát thiết kế xây dựng HàNội lập tháng 12/2004

- Căn cứ bản vẽ thiết kế cơ sở do Viện Quy hoạch – Ph Kiến trúc xây dựng Nghệ An lậptháng 3/2009

II Sự cần thiết phải đầu t, mục tiêu dự án và đánh giá nhu cầu thị trờng

1 Sự cần thiết phải đầu t

Dõn sinh bao giờ cũng là mối quan tõm hàng đầu của bất cứ xó hội, ở bất cứ thờiđại nào Trong đú vấn đề nhà ở cho người nghốo, người cú thu nhập thấp luụn là mộtvấn đề đau đầu đối với những nước đang phỏt triển, đặc biệt tại cỏc thành phố đụngdõn cư Giải quyết được vấn đề nhà ở cho người cú thu nhập thấp khụng phải là mộtđiều dễ dàng, nhưng là một nỗ lực cần thiết vỡ đú là yếu tố quyết định cho việc ổn

Trang 4

định trật tự xó hội, đẩy lựi cỏc tệ nạn xó hội như mại dõm, ma tỳy, trộm cướp, cờ bạc,

ăn xin gúp phần xõy dựng một thành phố sạch, đẹp, văn minh, an toàn, tạo điềukiện và mụi trường xó hội lành mạnh cho việc tăng trưởng kinh tế về chất Người dõn

cú thu nhập thấp là một lực lượng lao động lớn tại cỏc thành thị, và lực lượng nàyngày càng tăng theo dũng người nhập cư từ nụng thụn kộo về cỏc khu đụ thị lớn.Cựng với số lao động nghốo tại chỗ, họ gúp phần tạo nờn cỏc khu nhà ổ chuột, nơihoành hành của cỏc tệ nạn xó hội và nạn thất nghiệp, trở thành một gỏnh nặng mà cỏcthành phố phải cưu mang một cỏch khú chịu và miễn cưỡng

Dũng người này chỉ cú thể, và cần phải, trở thành một nguồn lao động cần thiết cho sự phỏt triển cụng nghiệp tại cỏc thành phố với điều kiện họ được đào tạo tay nghề và ổn định chỗ ở Chỉ cú an cư mới được lạc nghiệp

Luật Nhà ở được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam khoỏ XI, kỳ họp thứ 8 thụng qua; trong đú đó xỏc định rừ nội dung đầu tư xõy dựng quỹ nhà ở xó hội để cỏn

bộ, cụng chức (CBCC), viờn chức, sỹ quan, quõn nhõn chuyờn nghiệp, cụng nhõn làm việc tại cỏc khu cụng nghiệp (KCN) và một số đối tượng cú thu nhập thấp khỏc cú khú khăn về nhà ở được thuờ hoặc thuờ mua Đõy là một giải phỏp quan trọng bảo đảm để những người

cú thu nhập thấp, khú khăn về nhà ở cú điều kiện được cải thiện chỗ ở; đồng thời Luật Nhà

ở cũng yờu cầu đổi mới cơ bản cụng tỏc quản lý vận hành nhà ở xó hội bảo đảm được mục tiờu, yờu cầu của chủ trương xoỏ bao cấp và thực hiện cú kết quả chớnh sỏch tạo điều kiện đối với những người thu nhập thấp trong việc cải thiện chỗ ở.

Đầu tư xõy dựng cũng như quản lý vận hành quỹ nhà ở xó hội theo cơ chế chothuờ, thuờ mua là phương thức ưu việt, phự hợp với tỡnh hỡnh kinh tế xó hội (KTXH)của nước ta trong những năm sắp tới Tuy nhiờn, kinh nghiệm để triển khai chớnhsỏch nhà ở xó hội của cả nước trong thời gian qua cũng chưa cú nhiều; việc triển khaimột bước thớ điểm nhà ở xó hội ở Hà Nội, thành phố Hồ Chớ Minh và tỉnh BỡnhDương đến nay cũng mới hoàn thành ở bước thụng qua Hội đồng Nhõn dõn cấp tỉnh

Để thực hiện xõy dựng bước đầu 3.000 căn hộ nhà ở xó hội cho đến năm 2010, SởXõy dựng thành phố Hồ Chớ Minh xõy dựng đề ỏn trong đú đó kiến nghị Chớnh phủcho thành phố HCM vay 400 tỷ đồng thời hạn 15 năm và vay vốn ưu đói từ quỹ hỗtrợ phỏt triển nhà ở xó hội, ngoài ra Sở Xõy dựng cũn đề xuất phương thức huy độngvốn bằng bỏn đấu giỏ một số khu đất nhằm thỏo gỡ vướng mắc về vốn

Trong điều kiện của Nghệ An một tỉnh cũn cú nhiều khú khăn về kinh tế, thunhập của CBCC, viờn chức, sỹ quan quõn nhõn chuyờn nghiệp, cụng nhõn làm việctại cỏc KCN cũn thấp Việc xõy dựng nhà ở xó hội; tạo điều kiện cho cỏc đối tượngthu nhập thấp theo quy định của Luật Nhà ở cú chỗ ở phự hợp là cần thiết và cú ýnghĩa quan trọng nhằm gúp phần an cư lạc nghiệp, phỏt huy nguồn lực vào sự nghiệpxõy dựng phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh ngày càng vững mạnh

Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa và phát triểnkhoa học kỹ thuật vùng Bắc Trung Bộ Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nóiriêng và tỉnh Nghệ An nói chung đã có những bớc phát triển vợt bậc về kinh tế xã hội,nhịp độ đô thị hóa tăng nhanh đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đợc nâng cao

đáng kể, nhu cầu về nhà ở, nhu cầu phục vụ đời sống của các tầng lớp nhân dân tăng

Trang 5

cao Thực hiện quyết định số 105/2007/QĐ-UBND ngày 20/09/2007 của UBND TỉnhNghệ An về vấn đề Phỏt triển nhà ở xó hội tại thành phố Vinh, thị xó Cửa Lũ và cỏc

khu cụng nghiệp tập trung trờn địa bàn tỉnh Nghệ An UBND Tỉnh Nghệ An đang tíchcực thúc đẩy việc cải thiện nhà ở năng cao chất lợng đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân, phát triển nhà ở đô thị văn minh và hiện đại theo hớng công nghiệp hóa

và hiện đại hóa

2 Mục tiêu dự án :

Thực hiện chủ trơng của Chính phủ về xây dựng Khu Chung C để bán và cho thuêcho cán bộ,CNVC các cơ quan và nhân dân có nhu cầu về nhà ở theo Nghi Định71/2001/NĐ.CP ngày 5/10/2001, Giải quyết nhu cầu nhà ở để thực hiện tái định cnhằm giải toả dân c để triển khai các dự án đầu t xây dựng Tạo ra các khu đô thị mới,

đồng bộ, hiện đại, tăng cảnh quan môi trờng, hình thành một phong cách mới hiện đạicủa khu nhà ở trên trục không gian mới của Thành Phố

Thực hiện cú hiệu quả chớnh sỏch nhà ở xó hội, gúp phần thực hiện thành cụngphương hướng nhiệm vụ phỏt triển nhà ở đó được Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốclần thứ X xỏc định là: "Huy động cỏc nguồn lực (Nhà nước, doanh nghiệp, nhõn dõn,cộng đồng) để xoỏ nhà ở dột nỏt, nhà ở tạm bợ cho người nghốo; phỏt triển nhanh quỹnhà ở để đỏp ứng cơ bản nhu cầu nhà ở cho cụng chức, viờn chức, người lao động,sinh viờn, nhất là cụng nhõn cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất" Tạo động lực thỳcđẩy phỏt triển kinh tế - xó hội, phỏt triển đụ thị, nụng thụn Nghệ An theo hướng cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ

3 Đánh giá nhu cầu thị trờng

Theo số liệu điều tra khảo sỏt của Tổng cục Thống kờ, thu nhập bỡnh quõn của

cả nước năm 2001 đạt 465.000 đ/người /thỏng (27.084.000 đ/hộ/năm) Trong đú, khuvực đụ thị 1.079.910 đ/người /thỏng (58.574.000 đ/hộ/năm) Mức chi tiờu bỡnh quõntại đụ thị là 51.056.000 đ/hộ/năm, mức tớch luỹ bỡnh quõn của 1 hộ gia đỡnh đụ thị là7.500.000 đ/năm.Kết quả điều tra về tỡnh hỡnh thu nhập của cỏn bộ cụng chức, viờnchức tại cỏc cơ quan Trung ương cho thấy hầu hết cỏn bộ, cụng chức viờn chức đều

cú nguồn thu nhập chủ yếu từ tiền lương Khả năng tớch luỹ của cỏc hộ gia đỡnh cụngchức, viờn chức nhà nước là rất thấp Mức thu nhập bỡnh quõn chung hàng thỏng là1.086.000 đ/thỏng

Tại khu cụng nghiệp Bắc Vinh: Mức thu nhập bỡnh quõn hiện nay của cụngnhõn trong khoảng từ 600.000đ đến 800.000đ/người /thỏng (Theo số liệu bỏo cỏo củaBQL cỏc khu cụng nghiệp Nghệ An).Với mức thu nhập trờn, đại bộ phận nhữngngười lao động, bao gồm cả những đối tượng hưởng lương từ ngõn sỏch nhà nướcđều rất khú cú điều kiện để tạo lập chỗ ở cho mỡnh và gia đỡnh nếu khụng cú chớnhsỏch nhà ở phự hợp của Nhà nước

Theo số liệu điều tra khảo sỏt của Cục quản lý Nhà - Bộ Xõy dựng về nhu cầunhà ở xó hội của cỏc đối tượng cho thấy cú tới 31% cỏn bộ cụng chức viờn chức (tớnhtrung bỡnh cả nước), trong đú cỏc hộ gia đỡnh trẻ chưa cú nhà ở chiếm tỷ lệ lớn, phải

ở nhờ hoặc thuờ nhà ở tạm của tư nhõn để ở

Trang 6

Hiện nay dõn số tại khu vực thành phố Vinh và thị xó Cửa Lũ là: 339.955người; bao gồm: thành phố Vinh cú 292.000 người, thị xó Cửa Lũ cú 47.955 người.Trong đú, hiện tại cú 60.096 CBCC, viờn chức (bao gồm Vinh, Cửa Lũ và vựng phụcận Nghi Lộc, Hưng Nguyờn); dự tớnh 10% trong số này cú nhu cầu nhà ở xó hội là6.010 người.Dự bỏo đến năm 2010 cú khoảng 64.100 người, dự tớnh 10% trong sốnày thỡ cú khoảng 6.410 người cú nhu cầu nhà ở xó hội Sỹ quan, quõn nhõn chuyờnnghiệp: hiện tại 801 người cú nhu cầu nhà ở xó hội Trong đú quõn đội: 580 người;cụng an: 221 người Cụng nhõn làm việc tại cỏc KCN và trong cỏc nhà mỏy, xớnghiệp: Số cụng nhõn lao động hiện nay cú 14.366 người Trong đú, tại hai khu KCNBắc Vinh và KCN Nam Cấm là: 2002 người; trong cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp là 12.364người Dự tớnh 10% trong số này thỡ cú khoảng 1.436 người cú nhu cầu nhà ở xó hội.

Dự bỏo đến năm 2010 phỏt triển lờn khoảng 52.680 lao động tại cỏc KCN trờnđịa bàn toàn tỉnh Theo tớnh toỏn thỡ cú khoảng 9.099 người cú nhu cầu nhà ở xó hội.Trong đú hiện tại cú 1.436 người và khoảng 7.663 người của 20% số lao động mớiphỏt triển theo dự bỏo

Tổng số người cú nhu cầu nhà ở xó hội thuộc cỏc đối tượng núi trờn hiện nay là8.427 người và dự bỏo đến 2010 là 16.310 người

Như vậy, dự bỏo đến năm 2010 nhu cầu nhà ở xó hội cần ớt nhất là 2.160 căn

hộ để giải quyết cho cỏc đối tượng hiện tại cú nhu cầu nhà ở xó hội và cho cỏc đốitượng trờn tớnh đến năm 2020 là 4.160 căn hộ Trong đú cú 70% là căn hộ cho thuờ

và 30% căn hộ cho thuờ mua

Theo điều tra của Sở Xõy dựng và thành phố Vinh đến năm 2008, thành phố cútới 142 khu tập thể Trong đú chỉ cú 57 khu nằm trong quy hoạch của thành phố dànhcho đất ở Trong 142 khu tập thể kia nhỡn chung là chật chội, nhà cửa tuyềnh toàng,

cú nơi gọi là “ổ chuột” Do vậy ngay từ kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh khoỏ 15 đó quyết tõmđến 2015 sẽ xoỏ xong tỡnh trạng nhà cửa lụp xụp ở khu tập thể trong và ngoài khu quyhoạch

Hiện tại, còn hàng trăm hộ gia đình đang sống trong các khu tập thể từ 3-5 tầng

đang chờ đợc cải tạo, sữa chữa gấp và có nhu cầu chuyển đổi chỗ ở sang những khu ởmới hiện đại, tiện ích hơn

Theo bỏo cỏo đầu năm 2009 của Cụng ty CP Quản lý và phỏt triển hạ tầng đụ thịVinh, Thành phố Vinh (Nghệ An) cú tới 17/18 chung cư cũ chỉ cũn lại dưới 50% độ antoàn cho phộp để cỏc hộ dõn sinh sống Đõy là thực tế khụng khỏc nhiều so với thựctrạng chung cư cũ từ thời bao cấp trờn toàn quốc

Theo điều tra mới đây, trên địa bàn thành phố Vinh có khoảng 95.000 hộ gia đìnhtrong đó có khoảng trên dới 3.000 hộ cha có nhà ở hoặc tạm trú dới các hình thứckhác nhau, chiếm 3.2% trong đó khoảng 75% (2.200 hộ) có tài chính để mua nhà cònlại 800 hộ mới lập gia đình và có kinh tế khó khăn Năm 2008 dân số Thành phố Vinhkhoảng 280.000 ngời mỗi năm tỷ lệ tăng 10-12% do phát triển dân số, và các thànhphần lao động khác di c vào thành phố Nh vậy nhu cầu về nhà ở trên địa bàn thànhphố Vinh trong những năm tới còn rất lớn, theo điều tra nếu phấn đấu chỉ tiêu 17.5m2diện tích ở/đầu ngời thì ớc tính từ nay đến năm 2010 toàn tỉnh cần đầu t xây dựng mới

Trang 7

khoảng 785.400 m2 sàn ớc tính khoảng 10.200 căn hộ trong đó Thành phố Vinhchiếm một tỷ lệ đáng kể Mặt khác các khu cao tầng cũ của thành phố đợc xây dựng

từ những năm 1973 đến nay đã bị hng hỏng nặng và xuống cấp nghiêm trọng, có khảnăng gây nguy hiểm cho ngời và tài sản Trớc tình hình đó đặt ra cho tỉnh Nghệ Annói chung và thành phố Vinh nói riêng phải tập trung cải tạo các khu chung c cũ, songsong với việc phát triển các khu chung c cao tầng mới nhằm giải tỏa sự bức bách vềnhu cầu nhà ở của nhân dân nói chung và những ngời có thu nhập thấp nói riêng

Hiện nay trên địa bàn thành phố Vinh đã có những dự án về nhà ở nh: Toà nhàTecco, Vinh Tân, Chung c Đội Cung, Hng Dũng, Toà nhà dầu khí… đã và đang triểnkhai thực hiện nhng cũng chỉ dành cho những ngời có thu nhập cao Hiện tại trên địabàn Thành phố Vinh và cả tỉnh Nghệ An nói chung cha có một Dự án nào về nhà ở xãhội đợc hoàn thành để giải quyết các vấn đề bức bách trên Vì vậy việc ra đời và hoànthành dự án nhà ở xã hội phờng Hng Dũng trên địa bàn Thành phố Vinh giải quyếtphần nào nhu cầu nhà ở cho ngời có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố ; Góp phầnchỉnh trang đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà Là sự thắng lợi lớncủa Nghệ An về vấn đề Dân sinh

III- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu, điều kiện địa chất công trình

1 Vị trí địa lý :

Khu đất dự án thuộc địa phận hành chính của phờng Hng Dũng, thành phốVinh, tỉnh Nghệ An đợc giới hạn nh sau:

- Phía Bắc giáp: Đờng Nguyễn Viết Xuân

- Phía Nam giáp: Đờng quy hoạch rộng 15m

- Phía Đông giáp: Đờng quy hoạch rộng 30m

- Phía Tây giáp : Đờng quy hoạch rộng 15m

Phạm vi nghiên cứu, ranh giới qui hoạch 1/500 đã đợc xác định cụ thể theo vănbản số 2421/QĐ.UBND-CN ngày 20/06/2008 của UBND Tỉnh Nghệ An

Tổng diện tích khu đất để xây dựng công trình theo quy hoạch đợc duyệt là3,147ha

2 Địa hình và điều kiện khí hậu :

- Điều kiện khí hậu :

Khu vực nghiên cứu có chung chế độ khí hậu của thành phố Vinh Khí hậu nhiệt

đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Mùa

ma từ tháng 4 đến tháng 10thờng có giông bão, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 nămsau, thờng có những đợt rét, gió mùa Đông Bắc và ma phùn

- Nhiệt độ trung bình năm : 240C

Trang 8

- Độ ẩm trung bình : 85-90%

Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ Năng lợng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷKeal/ha năm, lợng ma trung bình 2.000ml Có 2 mùa gió rõ rệt: Gió Tây - Nam : khôxuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9; Gió Đông - Bắc: kèm ma phùn lạnh, ẩm ớt từ tháng

10 đến tháng 4 năm sau; Tốc độ gió trung bình: 1,5m/s – Ph 2,5m/s; Tốc độ gió caonhất 34m/s Bão thờng xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, cấp gió mạnh từcấp 8 đến cấp 10 và đôi khi lên tới cấp 12

3 Địa chất thuỷ văn :

Tại thời điểm khảo sát khu vực dự kiến xây dựng chỉ tồn tại nớc mặt, nớc mặtphân bố khắp khu vực khảo sát nên không đo đợc mực nớc tĩnh trong các hố khoan.Nguồn cung cấp chủ yếu cho nớc mặt là nớc ma, nớc tới tiêu…

Mực nớc tại thời điểm khảo sát cao hơn mặt ruộng từ 0.1-0.4m, vì vậy trớc khitiến hành khu vực xây dựng có 2 đờng ống dẫn nớc cung cấp cho nhân dân sinh hoạt nên trong quá trình thi công nên chú ý;

4 Địa chất công trình : Xem chi tiết trong báo cáo khảo sát địa chất công trình do

công ty cổ phần t vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội lập tháng 12/2004

IV Quy mô đầu t dự án

1 Tên dự án:

Dự án xây dựng nhà ở chung c xã hội 6 tầng và khu nhà ở liền kề thuộc dự án khunhà ở cao tầng, liền kề, biệt thự Nam Đờng Nguyễn Viết Xuân – Ph Phờng Hng Dũng– Ph Thành phố Vinh Nghệ An

2 Địa điểm xây dựng:

Đờng Nguyễn Viết Viết Xuân – Ph Ph ờng Hng Dũng – Ph Thành phố Vinh Nghệ An

3 Hình thức đầu t : Đầu t xây dựng mới

4 Quy mô đầu t

Trong phạm vi dự án này Chủ đầu t chỉ đầu t vào 2 hạng mục : Nhà ở chung cxã hội 6 tầng và khu nhà ở liền kề thuộc thuộc dự án khu nhà ở cao tầng, liền kề, biệtthự Nam Đờng Nguyễn Viết Xuân – Ph Phờng Hng Dũng – Ph Thành phố Vinh Nghệ Anvới quy mô nh sau :

Tổng diện tích khu đất : 4.975m2

Tổng DTsàn (m2)

Trang 9

5 Tổng mức đầu t : 42.896.804.000 đồng

6 Nguồn vốn đầu t :

- Huy động vốn tự có của doanh nghiệp

- Huy động vốn trả trớc của khách hàng

- Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu t

V Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng

- Bộ quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCVN 3905-1984: Nhà ở và nhà công cộng - Thông số hình học

- TCVN 4450-1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4451-1987: Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 4319-1986: Nhà ở và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 5687-1992: Thông gió, điều tiết không khí và sởi ấm – Ph Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4605-1988: Kỹ thuật nhiệt – Ph kết cấu ngăn che-Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 353: 2005 Nhà ở liền kề - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4319: 1986 - Nhà và công trình công cộng-Nguyên tắc cơ bản để T kế

- TCVN 2737: 1995- Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN- 205-1998 về Móng cọc

- TCXD25:1991- Lắp đặt đờng điện trong nhà và công trình công cộng

- TCVN 2622: 1995, 5760: 1993- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 4474: 1987 - Thoát nớc trong nhà - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513- 1988 - Cấp nớc bên trong nhà - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 46: 1984 - Chống sét cho công trình xây dựng

- TCVN 4088-1985: Phân bố các vùng khí hậu Việt Nam

- TCXD 13-1991: Phân cấp nhà và công trình dân dụng, nguyên tắc chung

- TCXD 16-1986: - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXD 29-1991: - Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng

VI các giải pháp kỹ thuật

1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình về cơ bản phù hợp với Tổng mặtbằng quy hoạch đã đợc UBND tỉnh phê tại Quyết định số: 2421/QĐ.UBND-CN ngày20/06/2008

2 Các giải pháp thiết kế

2.1 Nhà ở chung c xã hội 6 tầng

2.1.1 Giải pháp kiến trúc:

Nhà gồm 6 tầng, tổng diện tích sàn: 4.549,2m2; (Bớc gian (7,5m+ 6,6m + 7,5m);khẩu độ (7,5m+3x6,2m +7,5m) Giao thông theo phơng đứng gồm: 02 cầu thang bộtại trung tâm toà nhà

Trang 10

Tầng 1: Diện tích 758,2m2, chiều cao tầng 3,6m; Chức năng chính là để xe, diệntích khu để xe là 332m2 và 08 kiốt cho thuê với tổng diện tích 230,7m2; ngoài ra còn

có 01 phòng sinh hoạt cộng đồng, 02 phòng kỹ thuật, 01 phòng bảo vệ, 01 bể phốt,

01 bể nớc ngầm và 01 lối lên xuống

Tầng 2: Tổng diện tích sàn 721,20m2, chiều cao tầng 3,6m; chức năng chính là bốtrí các căn hộ, ngoài ra còn có thêm 02 phòng kỹ thuật và các lối giao thông bố trígiữa nhà Gồm 10 căn hộ (06 căn loại A1 + 01 căn loại A2 + 02 căn hộ loại A3+01căn loại A4)

Tầng 3 đến tầng 6: Tổng diện tích sàn 3.069,5m2, các tầng bố trí giống nhau vềdiện tích và công năng sử dụng, chiều cao các tầng 3,3m Mặt bằng tầng điển hình códiện tích 680,77 m2/ tầng, chức năng chính là bố trí các căn hộ, ngoài ra còn có thêm

02 phòng kỹ thuật và các lối giao thông bố trí giữa nhà Gồm 10 căn hộ (08 căn loạiA1 + 01 căn loại A2 + 01 căn loại A4)

Các căn hộ có chi tiết nh sau:

* Căn hộ loại A1: 56,0m2/căn, trong đó: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, ngoài

ra còn có 01 khu WC chung, 01 khu bếp + ăn và 01 lô gia

* Căn hộ loại A2: 49.5m2/căn, trong đó: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, ngoài

ra còn có khu bếp + ăn, 01 khu WC chung và 01 lô gia

* Căn hộ loại A3: 40.5m2/căn, trong đó: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, ngoài

ra còn có khu bếp + ăn, 01 khu WC chung và 01 lô gia

* Căn hộ loại A4: 33.6m2/căn, trong đó: 01 phòng khách, 01 phòng ngủ, ngoài

ra còn có khu bếp + ăn, 01 khu WC chung và 01 lô gia

Tầng kỹ thuật (áp mái): Diện tích sàn 102.13m2, chiều cao tầng 2,7m; Là nơi

đặt 02 két chứa nớc

Giải pháp thiết kế mặt bằng: mặt bằng chung c đợc thiết kế hợp lý, mỗi mặt

bằng tầng điển hình đợc thiết kế trên cơ sở lấy cầu thang và hệ thống hành lang làmtrung tâm đi tới căn hộ Cầu thang chung là hai cầu thang bộ phù hợp với tiêu chuẩnnhà ở và điều kiện phòng cháy chữa cháy Tầng 1 sử dụng cho các hoạt động côngcộng, các tầng còn lại là diện tích nhà ở

Mỗi căn hộ đều có bếp hoặc phòng ngủ thông với lô gia Căn hộ bố trí linh hoạt,mỗi căn hộ đều có 1-2 phòng ngủ Các diện tích chính của các căn hộ cơ bản đợcchiếu sáng thông gió tốt, phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Các phòng ngủ có ítnhất 1 diện đợc tiếp xúc với thiên nhiên, đặc biệt là khu WC đợc tiếp xúc trực tiếp với

ánh sáng tự nhiên, đảm bảo thông thoáng và vệ sinh.

Giải pháp thiết kế mặt đứng: hình thức kiến trúc của khối nhà đợc thiết kế kết

hợp hiện đại với kiến trúc truyền thống, kết hợp hài hoà với khu nhà liền kế, mangphong cách hiện đại phù hợp với cuộc sống mới tạo thành một tổng thể thống nhất cósức hút mạnh mẽ với các nhà đầu t và tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua nhà

+ Hoàn thiện: Nền khu để xe đổ bê tông đá 1x2 mác 200 dày 150 Nền các kiốt,Sàn căn hộ lát gạch Granit 400x400, nền khu Wc lát gạch chống trơn 200x200, tờngkhu Wc ốp gạch men Trát tờng, trần VXM, lăn sơn; cửa đi bằng pa nô kính gỗ, cửa

sổ nhôm kính

2.1.2 Giải pháp kết cấu

a) Tải trọng dùng trong tính toán:

* Tĩnh tải: Xác định theo chủng loại sử dụng vật liêu trong công trình tuân thủ tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995

Hoạt tải đứng tiêu chuẩn đợc lấy nh sau:

Trang 11

- Hoạt tải mái nhà: 75kg/m2

- Hoạt tải phòng kỹ thuật: 400kg/m2

* Gió: Tải trọng gió lấy theo khu vực Vinh (áp lực gió tra khu vực IIIB: 125kg/m2)lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Nhà cao tầng trên 40m phải tính tác động gió

* Động đất: Khối nhà đợc tính toán kháng chấn theo tiêu chuẩn 375-2006 ứng với giatốc nền đợc tra tại Thành phố Vinh, cụ thể Phờng Lê Mao

b) Kết cấu

* Phần móng: Sử dụng phơng án móng cọc ép bằng BTCT Dầm, Sàn đổ bằngBTCT toàn khối Bể tự hoại trong nhà ( 01 cái): Đáy, thành, nắp đổ BTCT, láng đáy,trát thành bể VXM

* Phần thân : Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải trọng của công trình,

chúng tôi sử dụng phơng án kết cấu phần thân là khung BTCT chịu lực, tờng xây gạchbao che VXM 50#

Sàn đợc bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứng trongmặt phẳng sàn và giảm đợc chiều dày sàn Đây cũng là giải pháp khá kinh tế do chiềudày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng

Theo tính toán của chúng tôi, các kích thớc cấu kiện cơ bản đợc lựa chọn nh:

- Hệ sàn sử dụng chiều dày 100

- Hệ Dầm có tiết diện 220x600, 220x450, …

- Tờng bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50

- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ, tiên tiếnchống thấm và chống nóng tốt

- Thép sàn trên mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực lớp trên còn cótác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình với điềukiện mái lộ thiên chịu ảnh hởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời và ma gió

* Vật liệu sử dụng

Bê tông:

- Đối với các cấu kiện chịu lực chính của kết cấu: Cột, khung sử dụng bê tông cấp độbền chịu nén B22.5 (tơng ứng mác bê tông 300) với các thông số nh sau:

+ Cờng độ nén dọc trục Rb=13MPa

+ Cờng độ kéo dọc trục Rbt=0.975MPa

- Đối với các cấu kiện chịu lực chính của kết cấu: móng, dầm, sàn sử dụng bê tôngcấp độ bền chịu nén B22.5 (tơng ứng mác bê tông 300) với các thông số nh sau:

+ Cờng độ nén dọc trục Rb=13MPa

+ Cờng độ kéo dọc trục Rbt=0.975MPa

Trang 12

- Đối với cấu kiện phụ của kết cấu (nh Thang bộ, lanh tô, giằng tờng…) sử dụng bêtông cấp độ bền B20 (tơng ứng mác bê tông 250) với các thông số nh sau:

+ Cờng độ nén dọc trục Rb=11MPa

+ Cờng độ kéo dọc trục Rbt=0.83MPa

- Đối với lớp vữa lót: sử dụng bê tông cấp độ bền chịu nén B7.5 (tơng ứng bê tôngmác 100)

Cốt thép trong bê tông cốt thép:

- Cốt thép trơn fi <10: sử dụng cốt thép AI hoặc tơng đơng, với các thông số nh sau:

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép dọc: RS=225 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép đai: RSW=175 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu nén: Tsc=225 MPa

- Cốt thép gai 10 ≤ fi ≤ 18: sử dụng cốt thép AII hoặc tơng đơng, với các thông số nhsau:

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép dọc: RS = 280 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép đai: RSW = 225 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu nén: Tsc= 280 MPa

- Cốt thép gai fi ≥ 18: sử dụng cốt thép AIII hoặc tơng đơng, với các thông số nh sau:

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép dọc: RS = 365 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu kéo cốt thép đai: RSW = 290 MPa

+ Cờng độ tính toán chịu nén: Tsc= 365 MPa

Kết cấu thép: Đối với thép hình, thép tấm, thép ống: Sử dụng cờng độ tính toán RS, SC

= 225MPa

Khối xây: Các khối xây đều sử dụng loại gạch M75, tờng bao che phía ngoài dùng

gạch đặc, tờng xây ngăn bên trong dùng gạch rỗng Xây tờng bằng vữa xi măng cátvàng mác M50, M75 Trát bằng vữa xi măng cát vàng mác M75, M100

2.1 3 Giải pháp cấp điện

a Nguồn điện: Để cung cấp điện sinh hoạt cho Chung c 6 tầng này cần phải đấu nối

qua hệ thống trung thế 6/22KV của thành phố đi trên đờng Nguyễn Viết Xuân

b Yêu cầu: Đây là một chung c gồm 6 tầng, do đó việc cung cấp điện cần phải đợc

thoả mãn những yêu cầu sau:

+ Căn cứ vào các Tiêu chuẩn trong thiết kế công trình mà Nhà nớc đã banhành: TCXDVN323-2004 và TCXD16-1986

+ Điện đợc cung cấp liên tục 24/24 giờ trong ngày tại những vị trí đông ngờisinh hoạt Nh vậy, phải có trạm biến áp độc lập

+ Thiết bị điện phải mang tính hiện đại, thuận tiện trong sử dụng

+ Thiết bị điện phải đảm bảo an toàn tuyệt đối

+ Hệ thống thoát hiểm cần phải đợc bố trí tại những vị trí thích hợp

+ Toà nhà cần phải đợc chống sét một cách tốt nhất

+ Kỹ thuật và kinh tế.

Trang 13

c Kỹ thuật chung: Toà nhà phải có một tủ tổng điều khiển đóng cắt mạch điện Tủ

tổng là tủ tiếp nối với tủ cầu dao của trạm biến áp của chung c Tủ đợc đặt tại phòng

kỹ thuật điện Kích thớc tủ tơng đơng với kích thớc của tủ cầu dao trạm biến áp.Trong tủ cần phải có đầy đủ hệ thống bảo vệ và đồng hồ đo đếm Toà nhà có 6 tầngthì mỗi tầng cần phải có một tủ điều khiển tầng, đặt trong phòng kỹ thuật điện củatầng Kích thớc tủ tầng có thể 750*550*250, trong đó bố trí 1 áptômat tổng và số

áptômat nhánh đúng bằng số mạch điện trong tầng, tức là bằng số căn hộ đợc bố trí ởtrong tầng đó Từ tủ tổng của toàn nhà đến tủ các tầng bằng cáp dẫn riêng rẽ Tơng tự

nh vậy, từ tủ tầng đến từng căn hộ có một mạch điện độc lập và đi thẳng từ tủ tầng

đến căn hộ tơng ứng Trong mỗi căn hộ hộ phải có một tủ riêng, có áptômat tổngđiềukhiển, tơng đơng với áptômat đặt trong tủ tầng và các áptômat nhánh đến từng phòng.Tất cả công tơ của các căn hộ đợc đặt ngay trong phòng kỹ thuật, để thuận lợi trongkiểm tra và quản lý

Chiếu sáng trong các căn hộ sử dụng các loại đèn thích hợp gồm, nêông tại cácphòng riêng, bếp nấu và phòng khách ; trong toalet dùng đèn mờ chống ẩm có ánhsáng sáng trắng mờ với độ IP cao IP>45 Độ rọi trung bình đạt 75 – Ph 120 lux

Chiếu sáng trên hành lang, cầu thang dùng đèn huỳnh quang đèn bán cầu màusữa và những vị trí giao thông trong chung c có độ rọi trung bình E < 50lux

Chiếu sáng trong phòng hội trờng, công cộng, sảnh và những nơi đông ngờikhác phải có độ roi tối thiểu E  200 lux

d Tổng công suất cực đại của nhà T1:

+ Tầng hầm: (điện nhà cho thuê + điện máy bơm nuớc +hành lang)

P = 58,2kW

+ Tầng 2 đến tầng 6: P = 45kW

Tổng công suất cực đại toàn nhà : Pmax = 373.2kW

Hệ số đồng thời K =0.7, Công suất tính toán P = 304kW

Dòng tính toán I = 340A Chọn áptômat tổng IA = 400A và Cáp tổng là loại cápcao su ruột đồng XLPE/PVC/Cu0.6KV- 3*150 + 1*120

Nh vậy cần đặt một máy biến áp hợp bộ loại 22/0.4KV-320KVA

2.1.4 Giải pháp chống sét

Vì các nhà chung c cao tầng, có độ cao lớn so với các công trình khác của khuvực, sẽ là nơi tập trung đông ngời với số lợng lớn các trang thiết bị điện và điện tử vìvậy cần thiết phải đầu t lắp đặt hệ thống chống sét với công nghệ tiên tiến của hãngHelita - Pháp Nhằm mục đích bảo vệ công trình cao tầng nêu trên không bị sét đánhthẳng trực tiếp theo phơng pháp chủ động và hoàn toàn tuân theo các quy định trongtiêu chuẩn chống sét hiện hành của Việt Nam với mã hiệu 20 TCN 46-84

Nguyên lý: Là thiết bị tạo ion và có khả năng giải phóng ion, chủ động phát ranhững xung điện áp cao, dẫn đờng sét chủ động về phía trên, nhanh hơn bất kỳ điểmnhọn gần đó để sét chỉ hớng vào kim thu sét và truyền dẫn xuống đất Dùng dây đồngtrần nhiều sợi để nối đất, dây đồng sẽ dẫn ngay dòng điện phóng xuống đất, tiết diệndây đồng 50mm2, 4 đớng dẫn xuống đất Bán kính bảo vệ 60m

Ngoài ra, để đảm bảo an toàn điện cho ngời sử dụng và ngời bảo dỡng sửa chữacác thiết bị điện sẽ thiết kế hệ thống nối đất an toàn điện với trị số điện trở nối đất là 4

ôm Cọc nối đất có thể bằng thép hoặc bằng đồng

Trang 14

2.1.5 Giải pháp cấp thoát n ớc

Các vị trídùng nớc(đồng hồ đonớc)

sạch khu

vực

ápNớc cấp cho công trình lấy từ ống D300 trên đờng Nguyễn Viết Xuân, đa vào bểchứa nớc dự trữ đặt dới tầng 1 rồi dùng máy bơm cấp lên két nớc trên mái, từ két nớccấp xuống các tầng (các tầng dới áp lực nớc sẽ đợc điều chỉnh bằng van giảm áp) Tạimỗi căn hộ bố trí đồng hồ đo nớc tại nơi dễ quản lý Tổng lu lợng nớc cần cung cấptheo tiêu chuẩn (20TCN-33-85)

a) Lợng nớc cần thiết cấp cho công trình đợc tính cụ thể nh sau:

Qt = Qsh + Qcc Trong đó:

- Lu lợng nớc sinh hoạt đợc tính toán theo công thức sau:

N1  Số ngời sinh hoạt ở trong toà nhà

N2  Số ngời trong khối thuê các kiốt: 10 m2 / ngời

q 2 = 15 l/ng.đêm  Tiêu chuẩn dùng nớc cho một ngời

Q ngày max = k Q ngày, với k=1,2

- Lợng nớc cần thiết cấp cho chữa cháy công trình:

- Vận tốc dòng chảy trong ống nớc cấp bên trong toà nhà tối đa 1,5 m/s

- Chọn đờng kính ống dựa vào công thức : d= .v

4000

 x q Trong đó: q  lu lợng nớc (l/s)

v  vận tốc nớc trong đờng ống

d  đờng kính ống

Trang 15

b) Tính dung tích của bể chứa nớc dự trữ cho công trình

+ Lu lợng nớc cần thiết cung cấp cho các công trình cao tầng theo nh bảng

trên

Để đảm bảo việc cấp nớc liên tục cho toà nhà T vấn thiết kế mỗi nhà chung

c cao tầng xây dựng 1 bể chứa nớc ngầm bằng BTCT có dung tích Wbc = 1,5

Wđ.h  dung tích điều hoà của két = 25% Qng.đ (m3)

Dung tích két nớc mái cho công trình cụ thể nh bảngsau:

Hhh  Độ cao hình học đa nớc tính từ mực nớc thấp nhất trong bể

chứa đến dụng cụ vệ sinh ở vị trí bất lợi nhấtHđ.h  Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nớc =1,5mHt.đ  áp lực tự do cần thiết ở dụng cụ vệ sinh đợc chon theo tiêu

chuẩn = 4 m

H  Tổng tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài của mạng lới cấp

nớc trong nhà theo tuyến tính toán bất lợi nhất = 8m

Hc.b  Tổn thất áp lực cục bộ theo tuyến ống tính toán bất lợi nhất

của mạng lới cấp nớc bên trong nhà (m)

Hc.b = 20  30% h = 2,4 m

Vậy Hbơm = Hhh+ 1,5 + 4 + 8+ 2,4 = 34.4mDựa vào kết quả tính toán chọn 2 máy bơm sinh hoạt của các nớc châu Âu chomột đơn nguyên Trong đó 1 máy hoạt động và 1máy dự phòng

 Máy bơm cấp nớc chữa cháy:

Trang 16

Chọn 2 máy với công suất:

a.Tính toán lu lợng thoát nớc ma:

+ Lu lợng tính toán đợc tính theo công thức sau:

Qtính toán = q x F x k (l/s)Trong đó:

Qtính toán: lu lợng nớc tính toán

q: cờng độ ma (l/s.ha)

k: hệ số dòng chảy

F: diện tích mái thu nớc (m2)

q (tính cho khu vực Vinh) = 500 l/s.ha

k = 0,95

F = Fmái + 0,3Ftờnh

Trong đó: Fmái: diện tích mái

Ftờng: diện tích tờng đứng tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái

Tính toán lu lợng ma

STT F (ha) Q tính toán (l/s)

a Tính toán đờng kính ống thoát nớc ma mái:

+ Chọn đờng kính ống đứng sau đó tính diện tích phục vụ giới hạn của một ống

Trang 17

Nớc thải đợc thu gom bằng các hệ thống ống đứng vào bể tự hoại để xử lý rồithoát ra mạng thoát nớc ngoài nhà , qua cống ngầm đổ vào hệ thống thoát nớc chung.Tính lu lợng nớc thải:

Tổng lu lợng nớc thải sinh hoạt và nớc thải khối dịch vụ công cộng

Qt = Qsh

Lợng nớc thải cho công trình cụ thể nh bảng sau:

a Tính toán đờng kính ống của hệ thống thoát nớc vệ sinh:

- Vận tốc dòng chảy trong ống thoát nớc vệ sinh tối thiểu là 0.6 m/s để tự làmsạch ống

- Để tính đờng kính ống dựa vào phơng pháp xác suất của ASPE 1 (1988) Thamkhảo bảng 1-1 và bảng 1-2; 1-3; 1-4; 1-6 để chọn đờng kính ống

b Tính toán dung tích bể xí tự hoại cho từng đơn nguyên :

Nớc bẩn xí tiểu từ các khu vệ sinh ở các tầng của từng toà nhà cho thoát ra bể xí

tự hoaị đặt ở dới tầng 1 của toà nhà

Với: - a: Lợng cặn thải trung bình của một ngời trong ngày, a = 0,65 (l/ng.ngđ)

- T: Thời gian giữa hai lần xả cặn, chọn T = 360 (ngày)

Trang 18

Nhiệm vụ của hệ thống thông hơi trong công trình là ổn định và cân bằng áp suấttrong mạng thoát nớc bằng áp suất khí quyển, ngăn không cho mùi hôi thối, khí độcvào nhà.

Thông hơi cho hệ thống thoát nớc tổ chức theo tuyến riêng gồm ống nhánh vàống đứng ống đứng thông hơi nối với đỉnh và chân ống đứng thoát nớc, ống nhánhthông hơi nối với ống thoát nớc của thiết bị vệ sinh

4) Phần vật t thiết bị.

- Toàn bộ ống cấp nớc dùng ống thép tráng kẽm kể cả phụ tùng tê, cút, côn

- Toàn bộ ống thoát nớc trong nhà sử dụng ống nhạ u.PVC của đảm bảo tiêu chuẩnISO 4422 kể cả phụ tùng tê ,cút côn…

- Van khoá các loại và van 1 chiều dùng của các nớc châu Âu

- Thiết bị vệ sinh dùng của liên doanh trong nớc

- Máy bơm sử dụng của các nớc châu Âu

- Toàn bộ ống thoát nớc ngoài nhà dùng ống bê tông đúc sẵn có cốt thép

2.1.6 Giải pháp vệ sinh môi tr ờng

Nớc thải bẩn đợc thoát theo đờng ống thoát đứng xuống bể tự hoại, xử lý qua bể

tự hoại của công trình sau đó thoát ra hệ thống thoát nớc thải chung của khu vực

2.1.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

* Yờu cầu đối với hệ thống phũng chỏy chữa chỏy

- Hệ thống phũng chỏy chữa chỏy cho dự ỏn được thiết kế dựa trờn tiờu chuẩn ViệtNam, tham khảo tiờu chuẩn của một số quốc gia phỏt triển, cỏc tổ chức quốc tế,đỏp ứng cỏc yờu cầu của tiờu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tớnh chất hiện đại, cútớnh đến khả năng mở rộng cho tương lai, phải đảm bảo độ an toàn về Phũng chỏychỏy chữa chỏy rất cao cho cụng trỡnh

- Hệ thống phũng chỏy chữa chỏy phải phỏt hiện nhanh đỏm chỏy khi nú mới xuấthiện và chưa phỏt triển thành đỏm chỏy lớn

- Hệ thống phũng chỏy chữa chỏy phải cú khả năng chữa chỏy cho tất cả cỏc vị trớtrong cụng trỡnh, cú khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đỏm chỏy đó phỏt triểnthành đỏm chỏy lớn

- Thời gian chữa chỏy phải đủ lớn, ớt nhất là bằng tiờu chuẩn Việt Nam

- Hệ thống phải cú tớnh chất tự động hoặc bỏn tự động, sử dụng phải đơn giản dễbảo quản, bảo dưỡng

Ngày đăng: 25/03/2015, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý cấp nớc: - Dự án khu nhà ở cao tầng, kiền kề, biệt thự Nam Đường Nguyễn Viết Xuân – Phường Hưng Dũng
Sơ đồ nguy ên lý cấp nớc: (Trang 14)
Sơ đồ nguyên lý - Dự án khu nhà ở cao tầng, kiền kề, biệt thự Nam Đường Nguyễn Viết Xuân – Phường Hưng Dũng
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 20)
Sơ đồ nguyên lý cấp nớc - Dự án khu nhà ở cao tầng, kiền kề, biệt thự Nam Đường Nguyễn Viết Xuân – Phường Hưng Dũng
Sơ đồ nguy ên lý cấp nớc (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w