Cuốn sách nhằm phục vụ cho học sinh học nghề và trung cấp kỹ thuật học hai giáo trình "Linh kiện điện tử" và "Kỹ thuật mạch điện tử". Sách được trình bày dưới dạng các bài tập có lời giải, trước mỗi chương có phần tóm tắt lí thuyết do đó sách còn rất phù hợp với các bạn yêu thích kỹ thuật điện tử làm tài liệu tham khảo.Nội dung các phần bài tập chủ yếu gồm: linh kiện điện tử như điốt chỉnh lưu, điốt ổn áp, điốt điều khiển, transistor lưỡng cực, J-FET và MOS-FET, mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ,v.v..
Trang 2NGUYỄN THANH TRÀ - THÁI VĨNH HIỂN
250 BÀI TẬP
KY THUAT ĐIỆN TU
NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM
Trang 3đủ lớn điốt bị đánh thủng và mất đi tính chỉnh lưu của nó Trên thực tế tồn
tại hai phương thức đánh thủng đối với điết bán dẫn Phương thức thứ nhất
gọi là đánh thủng tạm thời (zener) Phương thức thứ hai gọi là đánh thủng về nhiệt hay đánh thủng thác lũ Người ta sử dụng phương thức đánh thủng tạm thời để làm điốt ổn áp
Phương trình cơ bản xác định dòng điện I„ chảy qua điốt được viết như sau:
-q= 1,6.10'°C, điện tích của electron;
- 1= I đối với Ge và n= 2 đối với Sĩ;
- T nhiệt độ môi trường tính theo độ K
Từ phương trình (1-1) người ta xây dựng được đặc tuyến Volt-Ampe
I, = f(U,) cho diét va ding né dé tính toán các thông số có liên quan đối với các mạch điện dùng điốt
a) Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều nhờ các sơ đồ cơ bản
sử dụng các loại điết khác nhau (điốt có điều khiển và đit không điều khiển).
Trang 4b) Hạn chế biên độ điện áp ở một giá trị ngưỡng cho trước
c) Ổn định giá trị điện áp một chiều ở một ngưỡng xác lập U; nhờ đánh thủng tạm thời (zener)
Mô hình gần đúng để mô tả điốt trong các mạch điện được xem như:
a) Là một nguồn điện áp lý tưởng có nội trở bằng không khi điốt
chuyển từ trạng thái khoá sang mở tại mức điện áp Uạ„ = Up
b) Là một nguồn dòng lý tưởng có nội trở rất lớn khi điốt chuyển từ trạng thái mở sang khoá tại mức điện áp Uy = oV
©) Ở chế độ xoay chiều khi tần số tín hiệu còn đủ thấp, điốt sẽ tương đương
như một điện trở xoay chiều được xác định theo biểu thức (1-2) dưới đây:
= AU,
n=
Còn khí tần số tín hiệu đủ cao, cần chú ý tới giá tri điện dung ký sinh
của điết Co, nó được mắc song song với điện trở xoay chiều rạ
1.2 BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài tập 1-1 Xác định giá trị thế nhiệt (U;) của điốt bán dẫn trong điều
kiện nhiệt độ môi trường 20°C
- k=1,38.107 nh hằng số Boltzman;
- q= 1,6.10*°C, điện tích của electron;
~ Tnhiệt độ môi trường tính theo độ K
Thay các đại lượng tương ứng vào biểu thức ta có:
2 _kT_ 138.10 42/3+20 2s 27mV
U T q 16.10?
Trang 5Bài tập 1-2 Xác định điện trở một chiều R› của điốt chỉnh lưu với đặc tuyến V-A cho trên hình I-I tại các giá trị dòng điện và điện áp sau: I;=2mA
U, = -10V
Bài giải
a) Trên đặc tuyến V-A của điết đã cho
tai I, = 2mA ta co:
- Bài tập 1-3 Xác định điện trở xoay chiều rạ của điốt chỉnh lưu với đặc
tuyến V-A cho trên hình 1-2
a) Với I;=2mA
b) Voi I, = 25mA
Bài giải a) Với I› = 2mA, kẻ tiếp tuyến tại điểm cắt với đặc tuyến V-A trên hình
1-2 :a sẽ có các gid tri I, va Up tương-ứng để xác định AU; và AI; như sau:
Trang 6b) Với I; = 25mA Các bước tương tự như câu a) ta xác định được các đại lượng tương ứng dưới đây:
a) Xác định toạ độ điểm công tác tĩnh Q[Uo; I;o]
b) Xác định giá trị điện áp trên tải Uạ
Bài giải
a) Theo định luật Kirchoff về điện áp vòng ta có:
Trang 7E-U,-U,=0 hay E=U,+U,
Đây chính là phương trình đường tải một chiều của mạch điện dùng điốt trên Dựng đường tải một chiều thông qua hai điểm cắt trên trục tung với Ủ,; =0V và trên trục hoành với I; = 0
Tại Uạ =0 ta có E=0 + IạR,
Đường tải một chiều | -03smA
(R_) được dựng như trên hình
I-4 Đường tải một chiều
(R_) cắt đặc tuyến (V-A) tại
Upo] di toa dé tuong ứng: U,y,=0.78V ”
Trang 8Đường tải một chiéu
(R_) được dựng như trên hình
1-5 và ta được toạ độ điểm
Q[I¿; Uso] tương ứng:
Trang 9Dựng đường tải một
chiéu (R_) cho mạch
tuong tu nhu trong cau a)
cua bai tap 1-5 va được
biéu dién trén hinh 1-6
Đường tải một chiều đặc
tuyến V-A tại Q với toạ
Với việc tuyến tính
hoá đặc tuyến V-A của điốt
trên ta vẽ lại đặc tuyến đó
như trên hình 1-7
Dựng đường tải một
chiều (R_) cho mạch tương
tự như trong câu a) của bài
tập I-6 và được biểu diễn
trên hình 1-7
Đường tai mot chiéu
(R_) cat dac tuyén V-A tai
Q Với toạ độ tương ứng:
Ino = 4,6mA
Upo = 0,7V
@) Bài tập I-9 Tính toán lặp lại cho bài tập 1-5 bằng cách lý tưởng hoá
đặc tuyến V-A cho trên hình 1-3b và điốt loại Sĩ
Trang 10Dựng đường tải một chiều Ima)
(R_) cho mạch tương tự như
trong câu a) của bài tập 1-5
đặc tuyến V-A tại điểm Q với
Đường tải một chiều (R_)
được biểu diễn như trên hình I-8
Bai tap 1-10 Cho mạch điện dùng điốt loại Sỉ như hình 1-9
Xác định các giá trị điện áp và dòng điện U,; Ux Ip
Bài giải
Biết rằng để điốt loại S¡ làm việc
khoảng từ 0.5V = 1.25V Chon ngudng ly Si ly
Ip =I, = Tên Tạ =3.32mA
Bài tập I-I1 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-10 Xác định điện
áp ra trên tải U,, và dòng điện I„ qua các điốt D,, D;
Bài giải Chọn ngưỡng điện áp thông cho hai điốt D, và D, tương ứng
U,, D, =0,7V dối với điết Sĩ
Trang 11U, =0,3V đối với điết Ge
Điện áp ra trên tải sẽ là:
(2) Bài tập 1-12 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-11
Xác định các điện áp và dòng điện U,„, U,, , Ip
Do D, được phân cực thuận, còn D; được phân cực nghịch, ta vẽ lại sơ đồ
tương đương của mạch với giả thiết cả hai điốt đều lý tưởng như trên hình I-12
Khi đó: U,, =I,.R = Iạ.R =0A.R =0V
Vì điốt D; ở trạng thái hở mạch nên điện áp rơi trên nó chính là điện áp
Trang 12(® Bài tập 1-13 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-13
Xác định các dòng điện và điện áp I, U,, U;, U,„
U, =IR, =2,07.10°.4,7.10° =9,73V
U, =IR, =2,07.10°.2,2.10° =4,55V Điện áp ra sẽ là:
U¿= U; - E; = 4,55 - 5 = -0,45V Dấu trừ (-) trong kết quả biểu thị rằng cực tính của điện áp ra (U,„) sẽ có
dấu ngược lại so với dấu trên hình 1-13 và hình 1-14
Bài tập 1-14 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-15
Xác định giá trị các dòng điện và điện áp I, 1, J I, THUẾ
Bài giải Chọn giá trị điện áp thông cho các điốt D,, D, loại Sĩ 07V Sơ đồ 1-15 được vẽ lại như hình 1-16
Dòng điện I được tính
=Ủa E-Up - 10-0,7
R R_ 033.10 =28,18mA
14
Trang 13U
Bai tap 1-15 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-17 Xác định dòng
điện I chảy qua mạch
Bài giải
Dưới tác động của hai nguồn điện áp E, va E, D, được phân cực thuận, còn D, được phân cực nghịch, ta vẽ lại sơ đồ tương đương như hình I-18 dưới đây:
Trang 14Bài tập 1-16 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-19 Xác định điện
Sơ đồ tương đương của mạch được vẽ lại như trên hình 1-20
Điện áp ra (U,„) trên tải R được tính:
U,,=E- UL, = 12 -0,3 = 11,7V
(7) Bài tập 1-17 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-21 Xác định
đồng điện I,, Ip Ip,
Chọn ngưỡng điện áp thông cho
hai điết D,, D; loại Si bằng 0,7V
Trang 15Hay U,, =E-U,, -Up, =20-0,7-0,7=18,6V
Vì D,, D; đều là điốt loại Si, nếu chọn ngưỡng thông cho chúng bằng
0,7V thì D, sẽ luôn luôn thông còn D; luôn luôn bị khoá Mạch điện được vẽ lại như hình 1-22
Trang 16Bài tập 1-20 Cho mạch chỉnh lưu dùng điốt như hình 1-26
Vẽ dạng điện áp ra trên tải R và xác định giá trị điện áp ra một chiều
sau chỉnh lưu U,, với điốt D lý tưởng
biểu diễn như hình 1-27a
Trang 17
Điện áp ra một chiều trên tải U,, duoc tính:
U,, = 0,318U,,, = 0,318.20V = 6,36V
(1) Bài tập 1-21 Cho mạch chỉnh lưu dùng điốt như trên hình 1-28
Vẽ dạng điện áp ra trên tải R và tính giá trị điện áp ra một chiều Uạ, trên tải R với điốt D thực tế loại Si
Với điốt D thực (không lý tưởng)
nội trở của điốt khi phân cực với từng
nửa chu kỳ của tín hiệu vào sẽ có giá
trị xác lập Khi điốt thông nội trở của
D rất bé còn khi D khoá sẽ tương ứng
rất lớn Vì vậy dạng điện áp ra được
biểu diễn như trên hình 1-29
Điện áp ra một chiều trên tải R Hình 1-29
duoc tinh: U,, = -0,318(U,,, - Up)
= - 0,318(20 - 0,7) =- 6,14V
19
Trang 18Như vậy so với trường hợp D lý tưởng trong bài 1-20 điện áp ra giảm 0,22V tương đương 3,5%
(@) Bài tập 1-22 Tính toán lặp lại bai 1-20 va 1-21 v6i gid tri U,,, = 200V
và rút ra kết luận gì?
Bài giải Đối với điết D lý tưởng ta có:
Ux = 0,318U,,, = 0,318.200V = 63,6V
Đối với điốt D thực (không lý tưởng) ta có:
U,, = 0,318 (U„ - U,)
=0,318 (200 - 0,7) = 63,38V
Kết luận: Khi điện áp vào có mức lớn (U „ = 200V)
Đối với trường hợp điốt thực, điện áp ra một chiều giảm 0,22V tương
đương 0,3459% ít hơn 10 lần so với kết quả trong bài 1-21 khi U„ có mức
bé (U„ = 20V)
(3) Bài 1-23 Cho mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng điốt như trên hình 1-30
a) Vẽ dạng sóng sau chỉnh lưu trên tải R,
b) Tính giá trị điện áp ra một chiều trên tải Uụ,
c) Tính giá trị điện áp ngược đặt lên D, và D,
Bài giải a) Đây là mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng điết Để dễ dàng nhận
biết trạng thái làm việc của mạch ta vẽ lại sơ đồ tương đương khi các điốt 20
Trang 19thông, khoá với từng 1/2 chu kỳ của tín hiệu vào Ví dụ: với 1/2 chu kỳ dương của tín hiệu vào (từ 0+T/2) sơ đồ tương đương được biểu diễn trên
Dạng điện áp ra sau chỉnh lưu đây đủ cả hai nửa chu kỳ như trên hình 1-3 1e)
e) Điện áp ngược đặt lên D,, D; đúng bằng điện áp ra cực dại U
từng 1/2 chu kỳ hay bằng ¡/2 trị cực đại của điện áp vào và bằng 5V
trong
Bài tập 1-24 Cho mạch điện dùng điốt như hình 1-32 (mạch hạn biên nối tiếp)
Vẽ dạng điện áp ra trên tải R:
Ø1
Trang 20Điện áp ra sẽ là: U,, = Uy + 5V và
điết D sẽ thông cho đến thời điểm U,
giảm xuống đến -5V ở nửa chu kỳ âm Sau
khoảng thời gian đó điốt D sẽ ở trạng thái
phân cực ngược, dòng qua điốt và qua tải
R luôn bằng không, nên điện áp ra cũng sẽ
bằng không (tương ứng với mức điện áp
vào Uy < -5V Khi Uy > -5V cũng tương
ứng trong khoảng nửa chu kỳ âm của tín hiệu vào, tức khi Uy > -5V điết D thông trở lại và quá trình sẽ lặp lại như phân tích trên
Dạng điện áp ra được biểu diễn như trên hình 1-34:
Trang 21Ủy = 20V điốt D thông hoàn toàn, sơ đồ điện tương đương được vẽ lại như
trên hình 1-36 và điện áp ra sẽ là:
Ủ¿=Uy+U=20+5=25V Trong khoảng thời gian từ T/2 + T với
Ủy = -10V điốt D luôn luôn ở trạng thái khoá,
sơ đồ điện tương đương được vẽ lại như trên 25
hình 1-37 và điện áp ra trên tải R lúc đó sẽ là: T
Bài tập 1-26 Cho mạch điện dùng điốt
như hình 1-39 (mach han biên song song)
Vẽ dạng điện áp ra trên tải R
23
Trang 22kỳ (+) dương của điện áp vào với Uy < 4V Sơ đồ điện tương đương được vẽ
lại như trên hình 1-40 và trong khoảng thời gian đó điện áp ra luôn luôn
Trong khoảng thời gian khi Uy > 4V, + UV)
diét luôn luôn ở trạng thái khoá nên điện
áp ra trên tải sẽ lớn hơn 4V và bằng điện
áp vào Sơ đồ điện tương đương được vẽ
lại như hình 1-41
Dạng điện áp ra được biểu diễn như
trên hình 1-42 dưới đây
Bài tập 1-27 Cho mạch điện dùng
điết như hình 1-43 Vẽ dạng điện áp 5
ra khi ding diét D loại silic với Ts) Up=0,7V
Hình 1-42
24
Trang 23Với điốt thực, ngưỡng thông cho trong dau bai U, = 0,7V mạch điện
Theo định luật Kirchoff vé điện áp ma
tưới Với điện áp vào Uy < 3,3V điốt ở
lồ y trạng thái thông hoàn toàn nên điện áp
tT + T + tuyến V-A ca zener nhu trén hinh 1-47 a) Xác định các giá trị điện áp U„,
U,, dòng điện lạ qua zener và công suất tiêu tán trên zener P;
Hình 1-45
b) Lap lại tính toán trong câu a, khi thay R, = 3kQ
25
Trang 24a) Để thuận tiện cho việc
tính toán các thông số của
mạch ta vẽ lại sơ đồ tương
đương như hình 1-48 Ua
Từ hình 1-48 ta có:
Uy U=U,= R,
Y.12107
- ie 1,2.10 - =8,73V 1.10° +1,2.10°
Điện áp U = U, đặt lên zener bằng 8,73V luôn luôn nhỏ hơn U; = 10V
nên zener luôn luôn ở trạng thái khoá và l; = 0A
Điện áp sụt trên R sẽ là:
U, = Uy - U, = 16 - 8,73 = 7,27V Công suất tiêu tán trén zener 1a:
P,=U,.1,=U,.0=0W b) Với R,= 3kO
Điện áp U trên sơ đồ hình 1-48 sẽ là:
3
TRER, 1104310"
26
Trang 25Vì điện áp đặt lên zener U = 12V > U; = 10V nên zener sẽ được mở
thông Sơ đồ mạch điện được vẽ lại như hình 1-49
Điện áp trên tải R, chính
Thấp hơn trị cuc dai cho phép P,,,., = 30mW
Bai tap 1-29 Cho mach as
tri dién tré tai R, va dong dién
qua tai R, sao cho dién 4p ra “đam, =22mA
trên nó luôn luôn ổn định
b) Xác định công suất tiêu tán cực đại trên zener
Bài giải a) Ta biết rằng zener bắt đầu thông khi điện áp ngược đặt lên nó U >U;
(hình 1-47 hay 1-48) Khi đó điện trở tải cực tiểu R„„„ được xác định:
R= R.U, _1.10°.10
tmin U,-U, — 50-10 =250Q
Chú ý: Khi dòng qua zener cực tiểu (lý thuyết thì I„„„„ = 0), đồng qua tải
tương ứng có giá trị cực đại I„, Với điện áp ổn định trên tải U, = U; thì
27
Trang 26trong trường hợp đó giá trị R, được xác định chính là R,„„ để điện áp ra trên
tải không đổi U, = U, = const
Điện áp rơi trên điện trở hạn chế R sẽ là:
b) Công suất tiêu tán cực đại trên zener sẽ là:
Pz„„„= U¿ I„„„.= 10V 32mA = 320mW
Bài tập 1-30 Cho mạch điện dùng đit ổn áp (zener) như trên hình 1-52
Xác định khoảng biến đổi của điện áp vào để điện áp ra trên tải luôn
luôn ổn định và bằng 10V = U¿
Bài giải
Ta biết rằng với R, = const (cố định) điện áp thông cho zener bắt đầu từ
U2U, dat lén zener
Từ sơ đồ ta có: U,=U„=
28
Trang 27‹ Uy=? U,=20V R, ŸI2ko U,
U,(R+R,)
Thay các gid tri U;, R, R, Hình 1-52
ta xác định được được Uv„„„ là:
Dong qua tai sẽ là
1, Mi, Up 20 ig erik
Điện áp vào cực đại sẽ là:
Uvmax = Umax + Uz = R-Igmax + Uz
Trang 28(22) Bài tập 1-32 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-55 Xác định
giá trị dòng điện qua diét I, và điện áp ra trên tai R
Bài tập 1-34 Cho mạch dién ding diét như trên hình 1-57 Xác định
giá trị điện dp ra U,, va dòng điện qua diét I,
Bài tập 1-35 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-58 Xác định
giá trị các điện áp U,., rl? U,„ “m2
30
Trang 29
Bài tập 1-36 Cho mạch điện dùng điết như trên hình 1-59 Xác định
giá trị điện áp ra U, và dòng điện qua điốt l„
Trang 30Bài tập 1-41 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-64 (Cổng
AND lôgic âm) Xác định giá trị điện áp ra U,
32
Trang 31R $2,2kQ
Hinh 1-66
Bài tập 1-44 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-67 Vẽ dang
điện áp ra trên tải R, và dòng điện lạ
Trang 32
Bài tập 1-45 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-68
a) Xác định điện áp ra một chiều Uạ, trên tải
b) Xác định giá trị điện áp ngược đặt lên các điốt
Bài tập 1-46 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-69
a) Vẽ dạng điện áp ra trên tải
b) Xác định giá trị điện áp ra một chiều U,
Trang 33
Bài tập 1-47 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-70 Vẽ dạng điện
áp ra trên tải R, và xác định giá trị điện áp một chiều trên tải R,(„)
Bài tập 1-48 Cho mạch điện dùng điết như trên hình 1-71 Vẽ dạng
điện áp trên tải
b) Lặp lại tính toán như câu a) với R, = 470
c) Xác định khoảng biến đổi R, sao cho mạch vẫn luôn luôn ở trạng thái ổn áp U, = U,
35
Trang 34
Hình 1-72
Bai tap 1-50 Cho mạch điện dùng điốt như trên hình 1-73 Xác
định khoảng biến đổi của điện áp vào để điện áp ra trên tải luôn ổn
dinh U, = U, = 8V
Hinh 1-73
(G1) Bài tập 1-51 Cho mạch điện dùng điết như trên hinh 1-74 Xée dinh
giá trị điện áp ra một chiều trên tai Uy, voi trị hiệu dụng điện áp xoay
chiều trên thứ cấp của biến áp bằng 120V = U; (rms)
Trang 35R,=20 kQ
R,=5kQ
Giả thiết điốt là lý tưởng,
Khi thông điện trở thuận R„ = 0Q
Khi tắt điện trở ngược R„„ = œQ
Hãy xác định điện áp trên R,
#
Hình 1-75
(8) Bài tập 1-53 Cho mạch điện chỉnh lưu nửa chu kỳ như hình 1-76
Nếu biết U, = U„ sinot; giả thiết đit D là lý tưởng Hãy xác định biểu
Trang 36(55) Bài tập 1-55 Dé va so dé lap lại bài 1-77
- Xác định điện áp trên R,
- Xác định dòng qua điốt Zener D,
- Xác định công suất tiêu tán trên D,
Bài tập 1-56 Cho mạch điện như hình 1-78
Nếu biết điện áp một chiều là 12V, điện áp trên LED là 2V, dòng qua
Trang 37Chương 2
TRANSISTOR LƯỠNG CỰC VÀ TRANSISTOR TRƯỜNG
2.1 TÓM TẮT PHẦN LÝ THUYẾT
Transistor lưỡng cực (BIT) gồm ba lớp bán dẫn P và N ghép xen kẽ nhau;
tuỳ thuộc vào các tiếp giáp P-N mà hình thành hai loại transistor: P-N-P
(transistor thuận) và Ñ-P-N (transistor ngược) như ký hiệu trong hình 2-1
Hình 2-1 Ký hiệu hai loại transistor N-P-N và P-N-P
Chiều của dòng điện một chiều chạy qua transistor được chỉ trong hình
vẽ trùng với chiều mũi tên quy ước cực emitơ
Để làm việc ở chế độ khuếch đại, điện áp nguồn E được cấp cho cực E-
C tuỳ thuộc vào loại transistor được chỉ trong hình 2-1 Điện áp phân cực cho
tiếp giáp B-E phải luôn là phân cực thuận, tức là đối với transistor N-P-N cực
bazơ phải dương so với cực emitơ, ngược lại, đối với transistor thuận P-N-P
cực B phải âm hơn so với cực E
Trong cả hai loại transistor, các dòng điện đều có thể coi như tập trung
1, + 1 +1, =0 hay I, = 1, + I, va Ip << Ig, Ie
39
Trang 38Có ba cách mắc sơ đồ cơ bản của transistor là emitơ chung (EC) bazơ
chung (BC) và colectơ chung (CC) căn cứ vào cực nào được lấy làm điểm chung cho cả đầu vào và đầu ra
Trong các sổ tra cứu và thuyết minh thường cho các thông số và đặc
tuyến theo sơ đồ mắc EC hay BC
Đối với sơ đồ mắc BC dòng điện vào là I;, dòng điện ra là I„, hệ số khuếch đại dòng điện tĩnh œ được xác định:
dong điện emitơ còn AI, là biến thiên dòng colectơ
- Sơ đồ mắc emitơ chung (EC): dòng điện vào là dòng I;, dòng điện ra
là dỏng Ic Hệ số khuếch đại dòng điện tĩnh được xác định:
“ I,
B L,
tuỳ thuộc vao loai transistor B cé giá trị từ vài chục đến hàng trăm lần I, va 1; là giá trị dòng điện tại điểm làm việc tĩnh
Ở chế độ xoay chiều hệ số B được xác định B = ae
Nếu biết hệ số khuếch đại œ có thể xác định được hệ số B va ngugc lai:
œ=— —vàB=——
Ngoài ra còn các tham số khác như điện trở vào, điện trở ra, hỗ dẫn
Các tham số của trahsistor cũng có thể xác định gần đúng bằng phương pháp
đồ thị dựa vào đặc tuyến của transistor
Alle _ Be, “Ne,
Al, Ip, —Ip,
40
Trang 39áp Điện áp này dùng để thiết lập chế độ một chiều và điểm làm việc tĩnh
Thiên áp ban đầu U,„„ sẽ quyết định dòng điện tĩnh, độ khuếch đại,
độ méo
Ủgzọ ~ (0,2+0,6) V đối với transistor Ge
Ủgzọ ~ (0,5+ 1,0) V đối với transistor Sỉ
Có ba cách tạo thiên áp cho transistor
- Tao thiên áp bằng dòng bazơ (hình 2.2a)
Thiên áp U,;o được xác định
Uso = E-TpoR,
Suy ra điện trở R, cần thiết
R,= E- Ugo
Tạo
Trong đó: E là điện áp nguồn;
Ugz¿ là thiên áp cần tạo ra;
lạ; là dòng bazơ xác định theo U, , trên đặc tuyến vào của transistor
a) Hình 2-2 Tạo thiên áp cho transistor lưỡng cực b)
41
Trang 40- Tạo thiên áp bằng phương pháp phân áp (hình 2-2b)
Thiên áp Ủ,yo = I,.R; Suy ra
(1, + Iyg)R, =E-1,R,=E- Upeo
pT lao
Trong trường hợp có điện trở mắc ở emitơ thì trong các công thức trên phải tính đến sụt áp một chiều trên điện trở đó
- Chế độ một chiều và đường tải một chiều
Xác định điểm làm việc tĩnh 0; khi cung cấp cho bazơ thiên áp ban đầu Uggo » thi sé thiét lap dong tĩnh I„„ và điện áp một chiều U,zo Toạ độ của điểm làm việc tĩnh O (I¿o,U„o) Điểm O cũng chính là giao điểm của đường tải một chiều với đường đặc tuyến ứng với đòng Iạo (hình 2-3)
Hình 2-3 Đặc tuyến vào (a) và đặc tuyến ra (b)
42