Thiết kế chung cư An Phú Giang Q 2 Thiết kế chung cư An Phú Giang Q 2 Thiết kế chung cư An Phú Giang Q 2 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM
Em được các thầy cô trang bị cho những kiến thức cần thiết về chuyên nghành
Với kiến thức đó trở thành một hành trang không thể thiếu khi em bước vào đời
Đồ án tốt nghiệp là phần rất quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu
của sinh viên khi còn ngòi trên ghế nhà trường Với sự hướng dẫn tận tình của các
thầy trong khoa Xây Dựng Dân Dụng Và Công nghiệp Em đã hoàn thành cơ bản
đồ án tốt nghiệp với nhiệm vụ được giao
Mục đích của đồ án tốt nghiệp giúp cho chúng em hệ thống lại những kiến thức
đã học và bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu Qua đó giúp cho chúng em tự
tin hơn trong công việc khi chuẩn bị ra trường
Kiến trúc :chiếm 10% khối lượng công việc Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt, giải pháp kết cấu bao che, kết cấu chịu lực chính của công trình
Kết cấu : Chiếm 60% khối lượng công việc Tính toán bộ phận chịu lực của
công trình
Thi công : Chiếm 30% khối lượng công tác Thiết kế và tổ chức thi công cho
công trình
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp sinh viên đã cố gắng học hỏi và bổ sung nhiều
kiến thức Tuy nhiên đây là lần đầu tiên tính toán công trình cụ thể ngoài thực tế,
chưa có nhiều kinh nghiệm trong tính toán Nên không khỏi có nhiều thiếu sót
mong sự chỉ bảo của thầy cô để em ngày càng hoàn thiện hơn trong thiết kế Em
xin chân thành cảm ơn Thầy Đỗ Đào Hải (giáo viên hướng dẫn) và các Thầy trong
khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp đã chỉ bảo tận tình, giúp cho em bước
vào đời vững vàng hơn!
Trang 2PHAÀN I:
THUYEÁT MINH
KIEÁN TRUÙC
PHẦN 1
Trang 3KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
(5% Khối Lượng)
NHIỆM VỤ :
THIẾT KẾ MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG, MẶT CẮT CỦA CÔNG TRÌNH
I) SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ :
Thành Phố Hồ Chí Minh Là thành phố lớn nhất cả nước và một trong những
thành phố trực thuộc trung ương Sự phát triển mạnh mẽ kinh tế của đô thị và
sự tập trung dân số của quá trình đô thi hóa cao, sự tăng dân số tự nhiên,
lượng người nhập cư từ các Tỉnh Thành về lao động và học tập, đã làm tăng
thêm nhu cầu phát triển nhà ở Tạo cho thành phố một áp lực rất lớn vừa giải
quyết việc làm vừa giải quyết được chổ ở cho hàn chục triệu người Trong khi
đó quỷ đất của thành phố lại có giới hạn, phải tìm giải pháp tiết kiệm diện tích
đất xây dựng mà vẫn giải quyết được chổ ở cho người dân
Để khắc phục khó khăng trên xây dựng các chung cư cao tầng cho người
thu nhập trung bình và thấp hiện và đang được phát triển Từ việc giảm được
diện tích đất xây dựng, chi phí cho trang thiết bị hạ tầng kỉ thuật đô thị như :
Điện, nước, cây xanh, chiếu sang…Vì vậy xây dựng nhà cao tầng là một giải
pháp hiệu quả nhất cho thành phố
Nhà cao tầng cho phép giải phóng không gian mặt đất, tạo cho thành phố
hiện đại có mặt độ xây dựng thấp, dành không gian mặt đất cho người đi bộ với
tầm nhìn thoáng cũng như cho cây xanh đô thị
Dự án chung cư cao tầng An Phú Giang tại Q.2 Phố Hồ Chí Minh đã góp
phần giải quyết bài toán nhà ở của thành phố
II) ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CÔNG TRÌNH:
1) Kích thước tổng quát của công trình :
Khu đất xây dựng là hình chử nhật với tổng diện tích 31 x 24 = 744 m2 được xây
dựng từng phần : Đường nội bộ, tường rào, khu nhà chính, khu nhà phụ (bảo vệ)
v.v…
2) Điều kiện tự nhiên:
Đặc điểm khí hậu ở thành phố hồ chí minh được chia làm hai mùa rỏ rệt :
a) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ trung bình 250C
Trang 4 Nhiệt độ thấp nhất 200C
Nhiệt độ cao nhất 360C
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm vào tháng 4
Lượng mưa cao nhất : 638 mm vào tháng 5
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm vào tháng 11
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bóc hơi nước trung bình : 28mm/ngày đêm
b) Mùa khô :
Nhiệt độ trung bình : 270C
Nhiệt độ cao nhất 400C
Gió :
Thịnh hành trong mùa khô :
Gió đông nam : chiếm 30% - 40%
Gió đông : chiếm 20% - 30%
Thịnh hành trong mùa mưa :
Gió tây nam : chiếm 66%
Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2.15 m/s
Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra có gió Đông
Bắt thổi nhẹ
Khu vựt Thành Phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bảo
III) ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Trang 6
0 2 3
IV : QUI MÔ CÔNG TRÌNH :
Công trình trung cư với chiều cao 11 tầng gồm 1 tầng hầm và 10 tầng lầu,
có chiều rộng 24m, chiều dài là 31m Tầng hầm cao 3m, tầng trệt cao 3.8m
Các tầng còn lại cao 3.5m dùng làm căn hộ
V : ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC :
1) Tổng mặt bằng :
Mặt bằng được bố trí mạch lạc rỏ ràng thuận tiện cho liên hệ giao thông
giữa các phòng Đơn giản về mặt kết cấu cũng như các bộ phận kiến trúc
khác
Công trình được xây dựng sao cho đảm bảo được thông gió, chiếu sáng cho
các phòng, kết hợp hài hòa với thiên nhiên bằng cách mở rộng hợp lý không
gian phụ Đồng thời đảm bảo công năng chính của ngôi nhà
Do công trình nằm trong thành phố với diện tích đất chật hẹp Tận dụng triệt
để đất đai và sử dụng diện tích đất hợp lý
2) Giải pháp kiến trúc :
Hình khối nhà chử nhật phát triển theo chiều cao tạo nên thế đứng vửng
chắc
Nhà cao tầng hành lang giữa, các cân hộ đặt dọc hai bên hành lang Mỗi
cân hộ điều tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên thông qua hệ thống cửa sổ,
giếng trời, ban công tạo sự thoán mát cho ngôi nhà
3) Giải pháp về kết cấu :
Do khu vực xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Nguồn cốt liệu được cung
cấp đầy đủ Thông qua hệ thống các sông, đường ô tô
Sử dụng vật liệu bê tông cốt thép có những ưu điểm :
Độ cứng kết cấu lớn
Phòng cháy tốt
Lượng thép dùng ít
Tạo được hình dáng thích hợp
Trang 7 Từ những ưu điểm trên ta chọn :
Khung bê tông cốt thép
Sàn bê tông cốt thép
Hệ thống dầm giằng bằng bê tông cốt thép
Tường bao che và tường xây bằng gạch
4) Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hành lan nằm giửa hai mặt bằng tầng
Đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng cân hộ
Giao thông liên hệ đứng giửa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy và
hai thang bộ
Tóm lại : các cân hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi Các phòng chính
điều tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng
ngủ có cửa số hướng ra bên ngoài Phòng ăn kết hợp với giến trời tạo sự
thông thoán
5) Các giải pháp kỷ thuật :
a) Hệ thống chiếu sáng :
Các phòng đều cómặt được tiếp giáp với không khí bên ngoài, thông qua hệ
thống cửa sổ và ban công do đó hệ thống thông gió được đảm bảo nhờ việc
mở cửa bên ngoài
Ngoài hệ thống thông gió tự nhiên trên, ta tạo ra hệ thống thông gió nhân tạo
đặt tại mọi phòng bằng hệ thống quạt trần, với hệ thống điều khiển đặt tại
mọi phòng
Các phòng được lắp cửa kính và hệ thống chiếu sáng có đủ tiêu chuẩn để
có đủ ánh sáng
b) Hệ thống điện :
Điện cao thế qua các trạm biến áp thành điện hạ thế, được đưa vào công
trình qua hệ thống trạm điện riêng của công trình Từ đây điện được dẩn đi
khắp phòng thông qua gen điện Từ gen điện dẩn các đươn ống ngang cho
mọi tầng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế
Tòa nhà có máy phát điện dự phòng đặt ở tầng trệt, đảm bảo cung cấp điện
liên tục và đủ năng lượng điện khi sải ra tình trạng cúp điện đột ngột
Không đặt nguồn điện đi qua khu vực ẩm ướt, tránh tình trạng rò điện ra
bên ngoài
Trang 8 Bên trong công trình dây diện được âm vào tường để tạo vẻ mỹ quang
Nhưng phải có thiết kế rỏ ràng và dể sửa chửa khi có sự cố hư hỏng và
dể ngất điện khi có sự cố
Thi công được dể dàng
c) Hệ thống cấp thoát nước :
Nguồn nước được lấy trực tiếp từ hệ thống cấp nước của thành phố
Bể nước dự trữ được đặt tại tầng trệt và âm xuống đất Máy bơm bơm nước
thẳng lên bồn chứa trên mái, việc điều khiển quá trình bơm thông qua hệ
Ống nước được đi trong hốc hay được âm vào tường thẳng một trục từ bể
trứa đến tầng trệt Các đường ống kỷ thuật được xây tường bao lại toàn bộ
nhầm tảo vẽ mỹ quan cho công trình Dọc các hợp ống, hợp gen ta bố trí
các lổ thâm để có thể sửa chửa khi hư hỏng Nước mưa trên máy qua sênô
theo đường ống dựng thẳng để thoát xuống đất.S
Khu vệ sinh sử dụng hầm tự hoại sau đó mới thoát ra bên ngoài
d) Hệ thống phòng cháy chửa cháy và thoát người :
Tại các vị trí giao thông, những nơi có khả năng gây cháy thì cần đặt các
bình chửa cháy và kết hợp với vòi nước chửa cháy đặt sẳng Phải đặt hệ
Trang 10PHAÀN II:
KEÁT CAÁU
Trang 11CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
1.1 Xác Định Thể Tích Hồ Nước Mái :
Công trình gồm: 1trệt; 9 lầu
Tiêu chuẩn dùng nước trung bình: qtb=150(l/ng.ngày đêm)
Dung tích hồ nước mái xác định theo công thức sau:
10 60
' 10
m
WCC (4) Vậy dung tích hồ là :
Wh =1.3x(74.48 + 6) = 104.62(m3) (5)
1.2 Chọn Kích Thước, Vị Trí :
Hồ làm bằng bêtông cốt thép toàn khối
Chiều cao hồ nước : h = 2.0 m
Chọn kích thước hồ: 7.5x7.4x2.0
Hồ nước đặt tại tầng mái,trục (3-4) + (A-B)
a./ Mặt bằng bản nắp:
Trang 12b./ Giả định bề dày bản nắp dầm nắp: L = 3750 mm, 2 L1= 3700 mm
h =(dn
15
1 8
1
) h d (8) Chọn tiết diện dầm DN4,DN3: hd= 300 mm, bd= 200 mm
Chọn tiết diện dầm DN1,DN2: hd= 400 mm, bd= 200 mm
c./ Tính tải trọng tác dụng lên bản nắp:
Tĩnh tải:
Các lớp cấu tạo:
Trang 13Vật Liệu Chiều dày
(m)
Tải trọng tiêu chuẩn(kG/m2)
Tải trọng tính toán (kG/m2) n
d./ Sơ đồ tính và xác định nội lực:
Khi thi công hồ chứa,bản đáy,dầm đáy và bản thành thi công đổ bê tông đồng thời
Xét tỉ số 2
1
3.75 1.014 2 3.7
L
L : ơ bản làm việc theo sơ đồ 1
Môment dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l1 :
M1 = m11 x P = 0.0392 x 406 x 3.75 x 3.7 = 220.82 (daN.m) (9)
Trang 14Môment dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l2 :
M2 = m12 x P = 0.0335 x 406 x 3.75 x 3.7 = 188.71 (daN.m)
e./ Xác định thép và bố trí thép cho bản nắp:
Chọn bê tông B20,thép AI
Cắt bản rộng 1m để tính thép
Tính thép theo công thức :
2
o b b m
bh R
M
; (10) 1 1 2 m (11)
s
R b h R
Thép gối chọn theo cấu tạo theo 2 phương là Þ6a200
Bố trí thép xem bản vẽ
Trang 151.4 Tính Bản Đáy :
a./ Mặt bằng bản đáy:
b./ Giả định bề dày bản đáy:
1
) h ,d Dầm đáy chịu tải trọng nước nên:
Chọn tiết diện dầm DĐ4,DĐ3: hd= 500 mm, bd= 300 mm
Chọn tiết diện dầm DĐ1,DĐ2: hd= 700 mm, bd= 300 mm
c./ Tính tải trọng tác dụng lên bản đáy:
Hoạt tải:
Tải trọng phân bố đều do áp lực nước tác dụng:
p = n.h.n = 1000x2x1.1= 2200(daN /(m2) Trong đó:
n = 1000(kg/m3):trọng lượng riêng của nước
Trang 16H = 2.0(m) : chiều cao hồ
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên sàn bản đáy là :
Tải trọng tiêu chuẩn ( daN /m2)
n
Tải trọng tính toán ( daN /m2)
d./ Sơ đồ tính và xác định nội lực:
Ta chia bản nắp thành các ơ nhỏ để tính như hình trên
Xét tỉ số 2
1
3.75 1.013 2 3.7
L
L : ơ bản làm việc theo sơ đồ 9
Cắt bản rộng 1m theo phương 2 cạnh bản để tính ta có:
Môment dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l1 :
M1 = m91 x P = 0.0194 x 2643.8x 3.75 x 3.7 = 711.65 (daN.m)
Môment dương lớn nhất ở giữa bản theo phương l2 :
M2 = m92 x P = 0.0161 x 2643.8x 3.75 x 3.7 = 590.59 (daN.m) Môment âm lớn nhất ở mép bản theo phương l1:
Trang 17Môment âm lớn nhất ở mép bản theo phương l2:
MII = k92 x P = 0.0372 x 2643.8 x 3.7 x 3.75 = 1364.59 (daN.m)
e./ Xác định thép và bố trí thép cho bản đáy:
Tính thép theo công thức : 2
o b b m
bh R
R
h b
Trang 18a./ Cấu tạo thành hồ:
b./ Chọn bề dày bản thành:
chọn bề dày bản thành bt 12 cm
c./ Tải trọng tác dụng lên bản thành:
Các trường hợp tác dụng của tải lên thành hồ:
1 Hồ nước đầy, không có gió
2 Hồ nước đầy, có gió đẩy
3 Hồ nước đầy, có gió hút
4 Hồ không có nước, có gió đẩy(hút)
Tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với áp lực nước lên thành hồ
Ta thấy trường hợp nguy hiểm nhất cho thành hồ là khi hồ đầy nước + gió hút
Tải trọng do nước: q1 = n..b.h = 1,1x1000x1x2 = 2200(daN/m) Aùp lực do gió: q2 = qtc.n.B.k.c
Trong đó :
qtc : áp lực gió tiêu chuẩn phụ thuộc vào từng vùng
Theo bản đồ phân vùng thuộc vùng A (TCVN 2737-1995)
Tra bảng qtc=83(daN/ 2
m )
n = 1.3 : hệ số vượt tải của áp lực gió
B = 2.0m: bề rộng mặt đón gió K: hệ số gia tăng áp lực gió phụ thuộc vào độ cao và vùng địa hình
Công trình thuộc vùng A và cao 35.3m nên k = 1.402
q2 = 83x1.3x2x1.402x0.6=181.53(daN/m)
d./ Sơ đồ tính và xác định nội lực:
Cắt bản rộng 1m theo cạnh ngắn để tính
Bỏ qua trọng lượng bản thân thành (coi toàn bộ trọng lượng thành truyền vào dầm đáy)
2 75 3 5 7
L
Trang 19
Bản thành tính như 1 dầm đơn giản 1 đầu ngàm và 1 đầu là khớp (bản làm việc 1
q1h 15
qbd
Mnh =
Mg =
9q2h 128
q2h 8
2200 6
33
1 6
33
53 181 8
1 8
9
h q
Vậy: Mg = Mg1 + Mg2 = 586.67 + 90.77 = 677.44 (daN.m)
Mnh = Mnh1 + Mnh2 = 261.9 + 51.06 = 312.96 (daN.m)
e./Tính toán cốt thép:
Tương tự bản đáy ta có bảng sau:
Trang 20Bảng 3.5 Bảng chọn thép cho bản thành
Trang 21Tải trọng tác dụng:
q bn = 406 x
2
7 3
= 751.1 (daN/m) (17) Trọng lượng bản thân dầm g = 2500 x ( 0.3 -0.08) x 0.2 x 1.1 = 121 (daN/m)
Dùng phần mềm Sap 2000 để giải nội lực trong dầm với sơ đồ tính và tải trọng
đã tính ở trên ta có nội lực ( MnhMax, QMax )
Xác định nội lực :
Trang 22
BIỂU ĐỒ MÔMEN M(T.m)
bh R
R
h b
Do lực cắt tại 2 gối và nhịp trong dầm khác nhau,nên ta chia dầm 3 đoạn :
-Hai đoạn đầu dầm từ gối ra đến
Trang 23Bước 1: Chuẩn bị:
Chọn cấp độ bền của bê tông: Rb, Rbt, Eb
Chọn loại cốt đai: Rsw, Es
và n 0.8 (N là lực kéo) (19)
Nếu không có: n 0
Tiết diện chữ nhật hay chữ T:
(20) với '
f
b b 3 h'f
trong đó:
b'f : bề rộng bản cánh ; '
f
h : chiều cao bản cánh
Bước 2: Kiểm tra về điều kiện tính toán :
QA Qo = 0.5 b4 (1 + n)Rbtbho (21)
Nếu thỏa thì đặt cốt đai theo cấu tạo
Không thỏa,phải tính cốt đai
Bước 3: Trình tự tính cốt đai
Tính: * 2 b
A
M C
Từ C* xác định C, Co theo bảng:
Trang 24Co C* C* 2ho
Tính: sw1 A b
o
Q Q q
(25)
sw22
b o
Q q
s s tt
=> Khoảng cách cốt đai bố trí s = min(stt, sct)
Bước 4: kiểm tra bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng:
Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai
Nếu không thỏa :chọn lại cốt đai,hoặc tăng tiết diện
Với bê tông B20,cốt thép CII,bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Bảng 1.6.2 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DN4
Ta thấy QA < Qo không cần tính cốt đai
Đặt cốt đai theo cấu tạo :
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
s min( ;150 h mm ) khi h < 450mm
Trang 25L ,đoạn giữa 6a200 đai 2 nhánh
Chi tiết xem bản vẽ
q bn = 406 x
2
75 3
= 761.25 (daN/m) Trọng lượng bản thân dầm g = 2500 x ( 0.2 -0.08) x 0.2 x 1.1 = 121 (daN/m)
Xác định nội lực :
Trang 26
SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG
BIỂU ĐỒ MÔMEN M(T.m)
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q(T)
* Tính cốt thép
Tính thép theo công thức :
2
o b b m
bh R
R
h b
Thép gối chọn theo cấu tạo 2 Þ18
Bố trí thép xem bản vẽ
* Tính cốt đai :
Tương tự dầm DN4 ta có :
Trang 27Do lực cắt tại 2 gối và nhịp trong dầm khác nhau,nên ta chia dầm 3 đoạn :
-Hai đoạn đầu dầm từ gối ra đến
4
1
d
l
-Đoạn giữa dầm
Với bê tông B20,cốt thép CII,bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Bảng 1.6.4 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DN3
Ta thấy QA < Qo không cần tính cốt đai
Đặt cốt đai theo cấu tạo :
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
L ,đoạn giữa 6a200 đai 2 nhánh
Chi tiết xem bản vẽ
c./Tính DN2:
QA
ho(cm )
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
2 8 9 7 6 3 0 3 2 7 2 0 9 1 1 5 3 6 4 5 đ ai ctao
Trang 28Tải trọng tác dụng:
Dầm DN2 (20x40)cm
Tại giữa dầm DN2 có lực tập trung do dầm DN3 tác dụng vào: P = 3264.32 daN
Trọng lượng ô sàn bản nắp,hoạt tải ở 1 phía của dầm:
2
l q
q bn = 406 x
2
7 3
= 751.1 (daN/m) Trọng lượng bản thân dầm: g = 2500 x ( 0.4 -0.08) x 0.2 x 1.1 = 176 (daN/m)
Xác định nội lực :
Dùng phần mềm Sap2000 tính nội lực ta có:
Sơ đồ tải trọng:
SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG
Trang 29
BIỂU ĐỒ MÔMEN M(T.m)
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q(T)
bh R
R
h b
Tương tự dầm DN4 ta có :
Do lực cắt tại 2 gối và nhịp trong dầm khác nhau,nên ta chia dầm 3 đoạn :
-Hai đoạn đầu dầm từ gối ra đến
4
1
d
l
-Đoạn giữa dầm
Với bê tông B20,cốt thép CII,bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Trang 30Bảng 1.6.6 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DN2
Ta thấy QA < Qo không cần tính cốt đai
Đặt cốt đai theo cấu tạo :
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
L ,đoạn giữa 6a200 đai 2 nhánh
* Tính cốt đai gia cường :
Lực tập trung do dầm DN4 tác dụng lên dầm DĐ1 là P = 2897.6 kg
Diện tích cốt treo cần thiết Atr=
6 165
= 1.6 (đai),chọn 4 đai,mỗi bên 2 đai
Khoảng cách mỗi đai sd=
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
Trang 31Giả định 7 0 580 0 350
20
1 12
1 20
1 12
Vậy chọn dầm DN4 (20x40)cm
Trọng lượng ô sàn bản nắp,hoạt tải ở 1 phía của dầm:
2
l q
q bn = 406 x
2
25 3
= 659.75 (daN/m) Trọng lượng bản thân dầm g = 2500 x ( 0.4 -0.08) x 0.2 x 1.1 = 176 (daN/m)
Tại giữa dầm DN1 có lực tập trung do dầm DN4 tác dụng vào: P = 2537.4 daN
Trang 32BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q(T)
bh R
R
h b
Tương tự dầm DN4 ta có :
Do lực cắt tại 2 gối và nhịp trong dầm khác nhau,nên ta chia dầm 3 đoạn :
-Hai đoạn đầu dầm từ gối ra đến
4
1
d
l
-Đoạn giữa dầm
Với bê tông B20,cốt thép CII,bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Bảng 1.6.8 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DN1
ho(cm )
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
Trang 33Ta thấy QA < Qo không cần tính cốt đai
Đặt cốt đai theo cấu tạo :
Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
L ,đoạn giữa 6a200 đai 2 nhánh
* Tính cốt đai gia cường :
Lực tập trung do dầm DN4 tác dụng lên dầm DĐ1 là P = 3270.37 daN
Diện tích cốt treo cần thiết Atr=
187
= 1.8 (đai),chọn 4 đai,mỗi bên 2 đai
Khoảng cách mỗi đai sd=
Trang 34a./Tính hệ dầm trực giao DĐ4,DĐ3:
Tải trọng tác dụng: Dùng phần mềm Sap2000 để xác định nội lực
Trang 36bh R
R
h b
Với bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Bảng 3.7.2 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DĐ4
Trang 3714983
= 66.9 (daN/cm) + Tính Qbmin= 3 Rbtbh0= 0.6 9 30 56 = 9072 (daN)
+ Tính min
sw2
2
b o
Q q
h
56 2
9072
= 81 (daN/cm) qsw = max ( qw1, qw2) = 81 (daN/cm)
Chọn cốt đai 6,đai 2 nhánh (n = 2), Rsw= 175 MPa, Asw= 2 28.3 ( 2
mm ) Khoảng cách cốt đai tính toán :
w w
swq
s s tt
R A
s =
81
3 28 2 5 ,
= 12.2 (cm) Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
L ,đoạn giữa 6a200 đai 2 nhánh
Chi tiết xem bản vẽ
a.2Tính DĐ3
QA
ho(cm )
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
1 4 9 8 3 6 0 4 5 6 3 0 9 1 1 5 1 1 3 4 0 tín h đ ai
Trang 38Bảng 3.7.3 Bảng tính thép cho dầm đáy DĐ3
Với bê tông nặng ta có : 2= 2.0 ; 3= 0.6 ; 4= 1.5
Bảng 1.7.4 Bảng kiểm tra cốt đai dầm DĐ3
C
8 196
17209
= 76.8 (daN/cm) + Tính Qbmin= 3 Rbtbh0= 0.6 9 30 56 = 9072 (daN)
+ Tính min
sw2
2
b o
Q q
h
56 2
9072
= 81 (daN/cm) qsw = max ( qw1, qw2) = 81 (daN/cm)
Chọn cốt đai 6,đai 2 nhánh (n = 2), Rsw= 175 MPa, Asw= 2 28.3 ( mm2)
Khoảng cách cốt đai tính toán :
QA
ho(cm )
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
1 7 2 0 9 6 0 4 5 6 3 0 9 1 1 5 1 1 3 4 0 tín h đ ai
Trang 39w w
swq
s s tt
R A
s =
81
3 28 2 5 ,
= 12.2 (cm) Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
SƠ ĐỒ TẢI TÁC DỤNG
Vậy chọn dầm DĐ5 (30x70)cm
Tại giữa dầm DN2 có lực tập trung do dầm DĐ3 tác dụng vào: P = 17209 (daN)
Tải trọng sàn bản đáy
2
l g
q s = 4891.03 (daN /m) Trọng lượng bản thân dầm g = 2500 (0.7 – 0.12) 0.3 1.1 = 478.5 (daN /m)
Trọng lượng tường phân bố đều 443.8 2 = 887.6 (daN /m)
Xác định nội lực :
BIỂU ĐỒ MÔMEN(T.m)
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT(T)
Tính cốt thép
Bêtông mác 250: Rb =115 (daN /cm2) ; Ra = 2800 (daN /cm2)
Trang 40bh R
R
h b
C
9 234
QA
ho(cm )
b (cm ) Rb t Rb
Q0(d aN ) K L
2 0 0 2 6 7 0 4 6 6 3 0 9 1 1 5 1 3 3 6 5 tín h ñ ai