Mặc dù, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố nhiều năm qua đã có những kết quả tương đối tốt, nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, song công tác quản lý
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO THỊ THANH LOAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG
HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ.
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Đào Thị Thanh Loan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý
thầy, cô giáo, cán bộ Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Huế, Phânhiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, cùng toàn thể quý thầy, cô đã giảng dạy, giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất đến Thầy giáo – PGS.TS Trịnh Văn Sơn, Trường Đại học Kinh tế Huế
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Đông Hà,phòng Tài chính TP Đông Hà, các sở - ban - ngành, các Ban quản lý dự án, đơn vịthi công trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn thành phố đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luậnvăn này
Cảm ơn sự chia sẻ của gia đình, những người thân đã tạo điều kiện, độngviên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Đào Thị Thanh Loan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: ĐÀO THỊ THANH LOAN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa : 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG
HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ.
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đông Hà là thành phố trẻ, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền
kinh tế của thành phố còn nhiều hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của cấp trên
và khai thác quỹ đất Vì thế, làm sao để quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, tránh lãng phí
và có hiệu quả vốn đầu tư nói chung, đầu tư XDCB nói riêng, đặc biệt nguồn vốnngân sách là cực kỳ quan trọng và cấp thiết Mặc dù, công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB trên địa bàn thành phố nhiều năm qua đã có những kết quả tương đối tốt,
nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, song công tác quản lý vốn
NSNN đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều
hạn chế và này sinh nhiều vấn đề chưa được giải quyết, đặc biệt trong khâu quản lý,gây thất thoát vốn, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thi ện công tác
qu ản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
ph ố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị" cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực
trạng, đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lývốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
- Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5- Đề tài đã phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2015;
- Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị thời gian qua;
- Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị trongthời gian đến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ xii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn 3
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 5
1.1.1 Vốn: 5
1.1.2 Đầu tư: 5
1.1.3 Vốn Ngân sách nhà nước: 5
1.2 VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 13
1.2.3.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 16
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 20 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.3.1 Tổng quan tình hình đầu tư vốn từ Ngân sách nhà nước ở Việt Nam, giai đoạn
2005-2015 20
1.3.2 Thực tiễn công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước ở một số nước trên thế giới 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÔNG HÀ- QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 44
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 46
2.2.3 Đánh giá công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB tại thành phố Đông Hà 48
2.2.4 Đánh giá về công tác thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: 50
2.2.5 Đánh giá công tác cấp phát, tạm ứng, thanh- quyết toán vốn đầu tư XDCB 54
2.2.6 Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát 56
2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 59
2.3.1 Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra 59
2.3.2 Kiểm định phân phối chuẩn của các biến phân tích 60
2.3.3 Phân tích các nhân tố tác động đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NÀH NƯỚC Ở TP ĐỒNG HÀ, QUẢNG TRỊ 72
Tóm kết chương 2 80
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 82
3.1 ĐỊNH HƯỚNG 82
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 83
3.2.1 Tổ chức rà soát và thực hiện công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch 83
3.2.2 Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt 84
3.2.3 Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn 84
3.2.4 Tăng cường cải cách hành chính, chống tiêu cực, phiền hà ở các cơ quan nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 87
3.2.5 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 87
3.2.6 Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra 88
3.2.7 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ 88
3.2.8 Thực hiện tốt công tác GPMB, đẩy nhanh tiến độ dự án 88
Tóm kết chương 3 90
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1.KẾT LUẬN 91
2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92
2.1 Đối các Bộ ngành liên quan và lãnh đạo tỉnh Quảng Trị 92
2.2 Đối với lãnh đạo thành phố Đông Hà 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Vốn đầu tư phát triển KTXH của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 21
Bảng 2.1: Dân số và lao động của thành phố Đông Hà giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.2 Giá trị tổng sản phẩm của thành phố Đông Hà giai đoạn 2013-2015 .42
Bảng 2.3 Tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn TP Đông Hà, giai đoạn 2013-2015 .45
Bảng 2.4 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước của thành phố Đông Hà, giai đoạn 2013-2015 49
Bảng 2.5 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước của thành phố Đông Hà, giai đoạn 2013-2015 phân theo lĩnh vực đầu tư .50
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của thành phố Đông Hà, giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của thành phố Đông Hà,giai đoạn 2013-2015 theo lĩnh vực đầu tư 53 Bảng 2.8 Số lượng vốn, công trình đầu tư của thành phố Đông Hà giai đoạn 2013-2015 được kiểm tra, thanh quyết toán 55
Bảng 2.9 Số công trình xây dựng cơ bản đầu tư từ vốn NSNN được thực hiện ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2013-2015 57
Bảng 2.10 Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra 59
Bảng 2.11 Kiểm định tính phân phối chuẩn của các biến phân tích 61
Bảng 2.12 Kiểm định tính phân phối chuẩn của các biến phân tích 62
Bảng 2.13 Phân tích độ tin cậy của biến số X1(X1: quá trình xây dựng dự án) 63 Bảng 2.14 Kiểm định độ tin cậy của biến X2(X2: về chất lượng công trình) 64
Bảng 2.15 Kiểm định độ tin cậy cho biến X3 65
Bảng 2.16 Kiểm định độ tin cậy của biến Y1(Y1: công tác quy hoạch, kế hoạch)66 Bảng 2.17 Kiểm định độ tin cậy của biến Y2 (Y2: các chính sách kinh tế) 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Bảng 2.18 Kiểm định độ tin cậy của biến Y3 68Bảng 2.19 Các tồn tại chủ yếu trong đầu tư XDCB ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Đông Hà 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đông Hà 36Biểu đồ 2.1 Dân số thành phố Đông Hà giai đoạn 2012-2015 38Biểu đồ 2.2 Cơ cấu kinh tế của thành phố Đông Hà giai đoạn 2013 - 2015 55
Biểu đồ 2.3 Nhóm nhân tố bên trong tác động đến công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN 69Biểu đồ 2.4 Nhóm nhân tố bên ngoài tác động đến công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN 70
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây
dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đông Hà 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đổi mới đất nước, cải cách nền tài chính Quốc gia, đặc biệt cảicách Tài chính công, việc quản lý điều hành vốn từ ngân sách là một trong nhữngvấn đề có ý nghĩa vô cùng to lớn quyết định thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội Với mục tiêu khai thác triệt để các nguồn thu, đồng thời nâng caohiệu quả các nguồn vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách là một trongnhững nội dung trọng yếu của công cuộc cải cách tài chính công
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế quốcdân, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, có đầu tư thì
mới có phát triển Tuy nhiên, đầu tư XDCB là lĩnh vực tương đối phức tạp, liên
quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan đơn vị tham gia quản lý và
thực hiện
Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước (NSNN) là vốn NSNN được cân
đối trong dự toán NSNN hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài để cấpphát, thanh toán và cho vay ưu đãi về đầu tư XDCB Quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN là sự tác động của chủ thể quản lý “Nhà nước” lên các đối tượng quản lý
trong điều kiện biến động của môi trường nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Đông Hà là thành phố trẻ, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền
kinh tế của thành phố còn nhiều hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của cấp trên
và khai thác quỹ đất Vì thế, làm sao để quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, tránh lãng phí
và có hiệu quả vốn đầu tư nói chung, đầu tư XDCB nói riêng, đặc biệt nguồn vốnngân sách là cực kỳ quan trọng và cấp thiết Mặc dù, công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB trên địa bàn thành phố nhiều năm qua đã có những kết quả tương đối tốt,
nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, song công tác quản lý vốn
NSNN đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều
hạn chế và này sinh nhiều vấn đề chưa được giải quyết, đặc biệt trong khâu quản lý,gây thất thoát vốn, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thi ện công tác
qu ản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
ph ố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị" cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài nhằm đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
Ngân sách nhà nước tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công
tác tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Đối tượng điều tra: Các Cán bộ thuộc đơn vị quản lý vốn đầu tư, đơn vị sử
dụng vốn đầu tư và các chuyên gia thuộc cán bộ lãnh đạo các sở, ban ngành của tỉnh
và Thành phố Đồng Hà
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Về thời gian: Số liệu thứ cấp phân tích thực trạng giai đoạn 2013 –
2015;
Về không gian: Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
4.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu, thu thập thông tin dữ
li ệu: Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ
các tài liệu nghiên cứu trước đây để hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu
tư XDCB từ Ngân sách nhà nước
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành có liên quan đếnvốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà
+ Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi từ các cá nhânthuộc các ban QLDA, đơn vị xây lắp và người hưởng lợi trên địa bàn bàn thành phố
Đông Hà Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo chỉ tiêu để thực hiện điều tra, đốitượng điều tra được phân thành 3 nhóm và điều tra theo tỷ lệ định sẵn: Ban QLDA25%, đơn vị xây lắp 30%, đơn vị hưởng lợi 45%
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả;
- Phương pháp so sánh;
- Sử dụng các phép kiểm định thống kê và phân tích số liệu đa biến nhằm xác
định những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN vềđầu tư XDCB Sử dụng chương trình excel và SPSS để phân tích, xử lý số liệu
Chọn các nhân tố ảnh hưởng để sử dụng cho phân tích hồi quy đa biến để kiểm định
mô hình nghiên cứu
4.3 Phương pháp chuyên gia
Thu thập thông tin ý kiến đánh giá của các chuyên gia: Các cán bộ lãnh đạothuocj các Sở, ban ngành; các CB lãnh đạo BQLDA, đơn vị hưởng lợi (ĐVHL), đơn
vị thi công xây lắp các công trình XDCB của thành phố
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo nội dung đề tài gồm
có 3 chương:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ Ngân sách nhà nước
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngânsách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnhQuảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Vốn:
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “Vốn” được sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau Trước hết, vốn được xem
là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải vật chất vớicác hình thái thể hiện vốn: Vốn hiện vật (Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vậtliệu…), vốn bằng tiền, vốn tài nguyên thiên nhiên, vốn nhân lực
1.1.2 Đầu tư:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tư ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư tài sản cố định, gắn với
đầu tư xây dựng cơ bản (Điều 3 – Luật Đầu tư 2005) [15].
1.1.3 Vốn Ngân sách nhà nước:
Theo Điều 1 của Luật Ngân sách nhà nước [13] quy định: “Ngân sách nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trùkinh tế, là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước thực hiện huy động vàphân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN
- Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các
khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng an ninh, bảo đảm các hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ nhà nước;chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Vốn ngân sách nhà nước là số tiền vốn được hình thành từ khoản thu hoặckhoản chi từ NSNN.
1.2 VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một hình thức đầu tư trong đó mục đích
bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm đầu tư cơ sởvật chất, kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như: Nhà máy, đường sá, hồ đập, thuỷ lợi,
trường học, bệnh viện…vv
1.2.1 Đặc điểm, vai trò và nội dung của công tác đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1.1 Đặc điểm:
+ Đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất
nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế
+ Đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đưa
vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất đặcbiệt và tổng hợp Mỗi công trình dự án đều mang một kiểu, nó có tính chất khác
nhau, nhưng lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm hoạt động lại làm
thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và sử dụng lâu dài, thường là 10năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án
+ Đầu tư XDCB là lĩnh vực có rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư là việc thayđổi cái cũ để xây dựng cái mới với mong muốn cái mới sẽ tốt đẹp hơn, hiện đại hơn
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéodài, trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và tự nhiên ảnh hưởng sẽ gâynên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án
+ Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theotừng giai đoạn Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật
mà còn mang tính nghệ thuật, nó phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹthuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước
+ Quá trình đầu tư XDCB gồm ba giai đoạn: Chuẩn bị dự án - Thực hiện dự
án - Khai thác dự án, có rất nhiều đơn vị tham gia thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20+ Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung, thì đầu tư XDCB từNSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tưXDCB bị tách rời nhau Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là thuộc quyền sở hữu củaNhà nước Nhà nước là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNNdành cho đầu tư XDCB và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết
định đầu tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán) Song, quyền sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ Nhà nước lại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các Chủ đầu tư,
các Ban quản lý dự án (BQLDA) Chủ đầu tư và các BQLDA là người được Nhànước giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theoquy định của pháp luật, đây chính là khâu thường dẫn đến khe hở trong công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN dễ bị lãng phí, thất thoát
1.2.1.2 Vai trò:
Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, là chìa khoá của
sự tăng trưởng; nếu không có đầu tư thì không có phát triển
Đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó tạo ra
các tài sản cố định (TSCĐ) Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra củacải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả cácngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựngmới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Đầu tư XDCB nhằm xâydựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong vàngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư XDCB sẽ tạo
điều kiện để phát triển, để đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp.Đầu tư XDCB sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của
giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xãhội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việclàm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùngsâu vùng xa, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươnlên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền,ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh.
Đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quan trọng, bởi
vì vốn dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng vốn
đầu tư XDCB của toàn xã hội Đầu tư XDCB của Nhà nước góp phần khắc phục
những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giải quyết các vấn
đề xã hội Mặt khác, đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công
trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sốngkinh tế -xã hội
1.2.1.3 N ội dung của công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,
nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic
Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ
khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quy
hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước côngviệc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư
Nghiên cứu dự ántiền khả thi
Nghiên cứu dự ánkhả thi
Thẩm định và phêduyệt dự án
Khai thác sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Qua sơ đồ ta thấy: Bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạntrước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự án
mà một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự
án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bướcnghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi
- N ội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìmnguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn VĐT vàlựa chọn hình thức đầu tư
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
+ Lập dự án đầu tư
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư,
tổ chức cho vay VĐT và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư
- N ội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, kỹ thuật và chất lượng công trình.+ Phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo KT kỹ thuật công trình
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và dự toán hạng mục công trình
+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục công trình và hồ sơ mời thầu+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Ký kết hợp đồng KT với nhà thầu đã trúng thầu
+ Thi công xây lắp công trình
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng
- Phân lo ại dự án đầu tư:
+ Theo tính chất của dự án mà ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dựán: dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KTXH, dự án đầu tư
nhân đạo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Theo nguồn VĐT: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, VĐT trực tiếp từ
nước ngoài, vốn ODA, VĐT của Chính phủ, VĐT của khu vực tư nhân, vốn liên
doanh và vốn cổ phần…
+ Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
+ Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ
1.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.2.1 Khái ni ệm:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch
xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt
thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán (Nghị định số 385-HĐBT ngày
07/11/1990)
Trong đầu tư XDCB thì vốn đầu tư XDCB là yếu tố tiền đề quan trọng không
thể thiếu để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế Vốn đầu tư XDCB trong điều kiệnnền kinh tế nhiều thành phần được hình thành từ nhiều nguồn, trong đó có nguồnvốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Là một phần của vốn
đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng đểchi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật và kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân
Nguồn vôn đầu tư từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự ánkhông có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung chonền kinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc khôngmuốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tínhchất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ
1.2.2.2 Phân lo ại dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
Trang 25- Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầngkhu công nghiệp; Các dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện, khai thácdầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình Thuỷ lợi, giao thông (khác điểmtrên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông, với tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình về Y tế, văn hoá, giáo dục, phátthanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác,,với tổng mức đầu tư trên
- Các dự án đầu tư xây dựng Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm trên), cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,bưu chính, viễn thông Với tổng mức đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệpnhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư
từ 40 đến 700 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Các dự án đầu tư xây dựng công trình Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiêncứu khoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư từ 30 đến 500 tỷ đồng.
* Dự án nhóm C
- Các dự án đầu tư xây dựng Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoáchất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt…) Các
trường phổ thông nằm trong quy hoạch, xây dựng khu nhà ở Với tổng mức đầu
tư dưới 75 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình Thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tinhọc, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông Với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế bin nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiêncứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng
(Nghị định số 12/2000/NĐ-CP của Chính phủ) [18].
1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Khái ni ệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý: Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của
hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảmgiữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thựchiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước: Là chức năng
và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN mộtcách có hiệu quả, đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật, kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
- Nhà nước ban hành các chính sách về các định mức chi phí trong hoạt
động xây dựng để lập, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán và quyếttoán thanh toán VĐT xây dựng công trình; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi
công xây dựng; các nguyên tắc, phương pháp lập điều chỉnh đơn giá, dự toán
đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các vấn đề trên
- Lập và quản lý chi phí phải rõ ràng đơn giản dễ thực hiện, đảm bảo hiệu
quả và mục tiêu của dự án đầu tư XDCB; ghi theo đúng nguyên lệ trong tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự toán quyết toán đối với các công trình, dự án có sử dụng
ngoại tệ để việc quy đổi VĐT được thực hiện một cách có cơ sở và để tính toánchính xác tổng mức đầu tư, dự toán công trình theo giá nội tệ
- Chủ thể đứng ra quản lý toàn bộ quá trình đầu tư là Nhà nước, song cần lưu
ý đối với người quyết định đầu tư là bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ của dự án
- Chi phí của dự án xây dựng công trình phải phù hợp với các bước thiết kế
và biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán quyết toán khi kết thúc xây dựng
và đưa công trình vào sử dụng
- Căn cứ vào khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước để thực hiện quá trình quản lý vốn đầu
tư xây dựng công trình phù hợp với yếu tố khách quan của thị trường trong từng
thời kỳ
- Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp vốn cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình sử dụng vốn từ NSNN, Bộ Xây dựng có trách nghiệm hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các công trình ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
các nguyên tắc quản lý vốn để chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở liênquan lập các bảng giá vật liệu nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựngphù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướng dẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Công tác l ập kế hoạch vốn đầu tư:
Việc lập các dự án đầu tư XDCB phải phù hợp với từng giai đoạn; đồng thời
để định hướng cho hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ
sở hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, khả năng hợp tác liên doanh,liên kết phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Công tác l ập, thẩm định các dự án đầu tư:
Quá trình thẩm định DAĐT không chỉ xem xét sự phù hợp của dự án đối vớiquy hoạch, sử dụng tài nguyên quốc gia, phương án công nghệ, đặc điểm tính chất
kỹ thuật…mà còn thẩm định các điều kiện về tài chính, giá cả…
- Công tác l ập dự toán xây dựng công trình:
Dự toán xây dựng công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xâydựng và là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu
- Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảmbảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có đủ
điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói
thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá thầu hợp lý
- Công tác thanh toán v ốn đầu tư XDCB:
Căn cứ vào quy định hiện hành, các cơ quan chức năng tiến hành hướng dẫn
công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB Quy định về căn cứ để thanh toán vốn đầu
tư, về đối tượng được tạm ứng và mức vốn tạm ứng, về hồ sơ tạm ứng và thu hồi
vốn tạm ứng
Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quyđịnh đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán
- Công tác quy ết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB là một công trình dự án phái đượctổng hợp, đánh giá, phân tích từ các khoản chi lập dự án, vốn chuẩn bị đầu tư đến
giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc đưa dự án vào sử dụng nó có tác dụng phản ánhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu của
Nhà nước
- Công tác ki ểm tra, giám sát vốn
Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua đó đảm bảo được sử dụng
vốn đầu tư hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, kiểm tragiám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các vi phạm các quy định
về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn công trình theo dõi kiểm tracác kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảmbảo phù hợp với mục tiêu định hướng PT chung của cả nước Quá trình giám sát tức
là giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chức năng thanh tra chuyên ngànhxây dựng, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông quacác cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạtđộng đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng
bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiếtkiệm trong việc quản lý VĐT cho XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thườngxuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn VĐT cho XDCB
Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi
bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị
trường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xây
dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống
1.2.4.2 Chi ến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ:
Đối với nước ta, chiến lược phát triển KTXH là hệ thống quan điểm địnhhướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển KTXH theo ngành, theo vùng kinh tế
trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược phát triển KTXHViệt Nam đến năm 2020 là tập trung vào hai nội dung cơ bản: Tạo ra tốc độ tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30trưởng kinh tế cao và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta
trở thành một nước công nghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trongkhu vực và thế giới trong một vài thập kỷ tới Cùng với chính sách kinh tế và phápluật kinh tế, hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCBnói riêng là biện pháp kinh tế nhằm tạo môi trường và hành lang cho doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp
đi theo quỹ đạo của kế hoạch vĩ mô
1.2.4.3 S ự tiến bộ của khoa học công nghệ:
Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu
tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xácđịnh quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản
xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp nhận sựmạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tư XDCB,
sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiếnnhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình.Bên cạnh đó quá trình quản lý hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi phức tạp hơn
1.2.4.4 Nhân t ố con người
Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý
VĐT XDCB, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư
thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có xu hướng tìm
kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt đượchiệu quả mong muốn
1.2.4.5 Đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng cơ bản
Các sản phẩm xây dựng có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêuthụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khí hậu Chất
lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều
kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quanbởi các tác động trên đòi hỏi trước khi xây dựng phải làm thật tốt công tác chuẩn bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31đầu tư và chuẩn bị xây dựng, Đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để
kiểm tra việc sử dụng và quản lý VĐT XDCB ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ
trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò để dự án đầu tư đảm
bảo tính khả thi cao
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Sản phẩm xây dựngvới tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh mang tính chất là tài sản cố định ,kết cấu của sản phẩm phức tạp, các bộ phận công trình có yêu cầu kỹ thuật khác
nhau,đòi hỏi khối lượng VĐT, vật tư lao động, máy thi công nhiều khác nhau Do
vậy trong quản lý vốn trong hoạt động đầu tư XDCB phải nâng cao chất lượng côngtác kế hoạch hoá VĐT, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức
- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài và chất lượng của nó có ýnghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác
- Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, vănhoá nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này dễ dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn,mất cân đối trong phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác trong quá trình chuẩn bịcũng như quá trình thi công
- Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩm đều cóthiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng
về công nghệ, về tiện nghi, về mỹ quan, về an toàn Do đó khối lượng của mỗi côngtrình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trênnhững địa điểm khác nhau
1.2.4.6 Công tác quy ho ạch và kế hoạch hoá đầu tư
Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư vừa là nội
dung, vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả sử dụng VĐTXDCB thì công tác kế hoạch hoá đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế.Mục đích cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB là tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Do nhu cầu củanền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và công tác kế hoạch hoá,
đồng thời cần căn cứ vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy địnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động nguồn lực trong và
ngoài nước; phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục, tính vững
chắc và phải có mục tiêu rỏ ràng Có vậy thì hiệu quả sử dụng VĐT XDCB mới
được nâng cao
1.2.4.7 Công tác t ổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tổ chức, quản lý VĐT xây dựng là một lĩnh vực rất rộng bao gồm nhiều nộidung, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ nhất định của đất
nước Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn VĐT do Nhà nước quản lý, chống
thất thoát, lãng phí; đảm bảo dự án xây dựng đúng quy hoạch mỹ quan, bền vững;
đảm bảo môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư
xây dựng; áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý
Tổ chức quản lý đòi hỏi phải chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các
dự án thuộc nguồn vốn NSNN Vì vậy, cần phân định rõ trách nhiệm, quyền hạncủa các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quátrình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả VĐT Để nâng cao chất lượngcủa công tác quản lý đầu tư xây dựng sẽ tạo điều kiện tiết kiệm VĐT cũng như tạo
điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng về mặt khối lượng và mang lại nhiều lợi ích
kinh tế xã hội khi khai thác, sử dụng các kết quả đầu tư này Do những thiếu sót chủquan lẫn khách quan trong công tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho VĐT bịthất thoát, lãng phí mà một số đối tượng đầu tư đã đem mang lại hiệu quả sử dụng
không như mong muốn về lợi ích KTXH
1.2.4.8 T ổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành
Cách thức tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ
giúp nhà đầu từ tạo ra một khối lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định Thật
vậy, so sánh khối lượng hàng hoá dịch vụ này với nhu cầu của nền kinh tế chúng ta
sẽ xác định được lợi ích kinh tế của VĐT Tổ chức khai thác sử dụng các đối tượng
đầu tư hoàn thành có kết quả tốt hay không lại phụ thuộc vào nhiều sự tác động:Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Tác động của việc chọn mô hình chiến lược CNH - HĐH; việc sử dụng cácchính sách kinh tế và của các tổ chức quản lý quá trình đầu tư xây dựng Ngoài ra,còn tuỳ thuộc vào mức độ đúng đắn, phù hợp của chúng mà có tác động tích cựchoặc tiêu cực đến các đối tượng của quá trình đầu tư hoàn thành.
- Công tác tổ chức điều hành, nghiên cứu triển khai, áp dụng các thành tựukhoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Công tác tiếp thị, chiếm lĩnh và mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm Công tác cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm…
Tóm lại, VĐT XDCB từ NSNN là tiền đề để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật,CSHT, thu hút các nguồn VĐT như: vốn nước ngoài, vốn của các doanh nghiệp vàcủa các tầng lớp dân cư…đảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó là động lựcphát triển quan trọng của mọi nền sản xuất xã hội
Trong quá trình phát triển của đất nước không thể không cần tới VĐT Tuynhiên, do những đặc thù riêng có của ngành XDCB và VĐT XDCB từ NSNN như:quy mô lớn, thời gian xây dựng kéo dài, nhiều rủi ro; việc quản lý liên quan đếnnhiều ngành và nhiều cấp… đồng thời do nguồn lực khan hiếm, nhu cầu đầu tư luôn
luôn cao hơn khả năng của nền kinh tế, nên đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng có
hiệu quả
Thực trạng ở nước ta cho thấy, hiện tượng thất thoát và lãng phí trong XDCB
đang là một vấn đề nhức nhối, do vậy việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN là một vấn đề đang được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1 Tổng quan tình hình đầu tư vốn từ Ngân sách nhà nước ở Việt Nam, giai đoạn 2005-2015
Giai đoạn 2005 – 2015, nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của nước ta
đã gia tăng liên tục, số liệu bảng 1.1 cho thấy, so với năm 2005, đầu tư phát triển
toàn xã hội của nước ta tăng 999,468 ngàn tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 99,9ngàn tỷ đồng Đây là sự gia tăng đáng kể, tạo cơ sở hạ tầng quan trọng, góp phần
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội ở nước ta trong những năm qua Nếu xemTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34xét vốn đầu tư phát triển theo các thành phần kinh tế, ta thấy tỷ trọng đầu tư vốn củakhu vực kinh tế và khu vực vốn nước ngoài gia tăng nhanh qua các năm và có sựchuyển biến rõ nét nhất trong giai đoạn này: Nếu như năm 2005, tỷ trọng vốn đầu tưcủa 2 khu vực này chiếm thấp nhất, chỉ đạt gần 15%, nhưng đến năm 2015 tỷ trọngnày là lên tới 25% Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) đã gia tăng nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào phát triển kinh tế ở Việt
nam, tỷ trọng khu vực kinh tế này đạt tới 30,9%, song từ 2010 đến nay khu vực kinh
tế vốn đầu tư từ nước ngoài có giảm sút do tình hình khủng hoảng chung của thếgiới Khu vực kinh tế ngoài nhà nước cũng tăng đều và đến năm 2015 chiếm 39,4%,cao nhất Điều đó cho thấy đây là khu vực quan trọng trong việc đầu tư phát triểnkinh tế-xã hội của quốc gia
Trong khi đó khu vực kinh tế nhà nước chiếm một lượng vốn lớn từ NSNN,nhưng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã hội qua các năm vẫn suy giảm rõ
rệt, chiếm 47,1% năm 2005 (cao nhất) đã giảm còn 35,6% năm 2015
Bảng 1.1 Vốn đầu tư phát triển KTXH của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015
KT ngoài nhà
nước
Tỷ trọng (%)
Khu vực vốn
ngước
ngoài
Tỷ trọng (%)
Trang 35KT ngoài nhà
nước
Tỷ trọng (%)
Khu vực vốn
ngước
ngoài
Tỷ trọng (%)
-(Tính theo giá hiện hành- Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015)
Năm 2015, tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế trong đó
có tái cơ cấu đầu tư đi đôi với việc tiếp tục giảm dần đầu tư công, giảm tỷ trọng và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Nhà nước, hoàn thiện thể chế về đầu tư nhằm
huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển Có 6 có vốn ngânsách nhà nước thực hiện tăng là: Bộ Giao thông Vận tải là 7.299 tỷ đồng, bằng
106,2% và tăng 19%; Bộ Y tế 1.682 tỷ đồng, bằng 106,3% và tăng 63,5%; Bộ Giáodục và Đào tạo 862 tỷ đồng, bằng 101,3% và tăng 25,1%; Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch 584 tỷ đồng, bằng 99,6% và tăng 16,2%; Bộ Công thương 430 tỷ đồng, bằng
99,7% và tăng 21,5%; Bộ Khoa học và Công nghệ 330 tỷ đồng, bằng 111,5% và tăng
15,2% Một số bộ có vốn thực hiện giảm là: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.008 tỷ đồng, bằng 105,2% và giảm 7,5%; Bộ Xây dựng 1.761 tỷ đồng, bằng 113,7%
và giảm 6,3%; Bộ Tài nguyên và Môi trường 700 tỷ đồng, bằng 102% và giảm 1,5%;
Bộ Thông tin và Truyền thông 191 tỷ đồng, bằng 105,5% và giảm 9,9%
Cơ quan Thống kê trung ương cũng cho biết, đầu tư trực tiếp của nước ngoài
từ đầu năm đến cuối năm 2015 thu hút 2.013 dự án được cấp phép mới với số vốn
đăng ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số dự án và giảm 0,4% về số vốn so với
cùng kỳ năm 2014 Đồng thời, có 814 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước
được cấp vốn bổ sung với 7,18 tỷ USD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất với
số vốn đăng ký đạt 15,23 tỷ USD, chiếm 66,9% tổng vốn đăng ký; ngành sản xuất
và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 2809,3triệu USD, chiếm 12,4%; ngành kinh doanh bất động sản đạt 2394,7 triệu USD,chiếm 10,5%; các ngành còn lại đạt 2320,1 triệu USD, chiếm 10,2%
1.3.2 Thực tiễn công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách nhà nước ở một số nước trên thế giới
Với nền kinh tế thị trường phát triển ở trình độ tư nhân hoá cao, các nướcphát triển và đang phát triển dành vốn đầu tư XDCB vào phát triển cơ sở hạ tầng,các cơ sở kinh tế lớn mà tư nhân không thể đầu tư được và dùng chính sách hỗ trợcho các doanh nghiệp (DN) vừa và nhỏ thông qua con đường tín dụng Nhà nước
Đầu tư vào các cơ sở sản xuất chủ yếu là các DN tư nhân, các tập đoàn kinh doanh
1.3.2.1 Kinh nghi ệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Trung Quốc:
Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN đối với tỉnh, thành phốcủa Trung Quốc được chọn để tổng quan rút kinh nghiệm tham khảo Trung Quốc
đã có những chính sách và cơ chế đầu tư có hiệu quả và đã thu được những thành
tựu to lớn, GDP liên tục tăng trưởng ổn định ở mức 8-10%, cơ cấu kinh tế đượcchuyển dịch theo hướng tích cực Tuy nhiên, cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB củaTrung Quốc vẫn còn một số tồn tại như:
- Việc phân định chức năng quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước và địa
phương chưa rỏ ràng khiến Nhà nước vẫn còn bao cấp quá nhiều, quản lý đầu tư
trùng lắp tạo nên quá nhiều “cửa” hành chính gây ra tình trạng quan liêu, thất thoát
- Cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro trong đầu tư XDCB ở tỉnh, thành phố
chưa được kiện toàn Các chủ đầu tư, chính quyền địa phương, DN nhà nước vì lợi
ích của địa phương mình, đơn vị mình đã mở rộng đầu tư với quy mô quá lớn, cơcấu đầu tư lại mất cân đối nên hiệu quả thấp
- Các văn bản pháp qui về quản lý đầu tư chỉ có hiệu quả trong thời gian ngắn…Thấy được những tồn tại đó, Trung Quốc đã có những đổi mới tích cực trong
cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB đối với tỉnh, thành phố:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37+ Điều tiết vĩ mô hoạt động đầu tư để cân đối lượng đầu tư, cơ cấu đầu tư
hợp lý, tránh tình trạng trùng lắp, giúp đỡ và thúc đẩy sự phát triển của các vùng
chưa phát triển Chuyển việc can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào hoạt động đầu tư
tỉnh, thành phố sang hoạch định một cách khoa học về chiến lược phát triển đầu tưcho nền kinh tế quốc dân, hoạch định các chính sách ngành nghề, các chính sách vàchỉ tiêu kỹ thuật, vận dụng các biện pháp kinh tế tài chính – tiền tệ, lãi suất, thuế,trợ giá kết hợp với các biện pháp về pháp luật, hành chính để giải quyết các vấn đềmâu thuẩn trong hoạt động đầu tư
+ Căn cứ vào phạm vi đầu tư, lợi ích kinh kế xã hội của các dự án đầu tư và
yêu cầu của thị trường, Trung Quốc đã chia đầu tư vào TSCĐ của toàn xã hội làm 3loại: Đầu tư vào các dự án có tính chất cạnh tranh, đầu tư vào các dự án cơ sở và
đầu tư vào các dự án mang tính công ích, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lýkhác nhau, xác định các chủ thế đầu tư và phương thức đầu tư thích hợp
+ Xây dựng chế độ chịu trách nhiệm về các chính sách đầu tư, địa phương
nào đầu tư thì địa phương đó phải ra quyết sách và phải chịu trách nhiệm về những
rủi ro của dự án Bất cứ dự án nào cũng phải chấp hành trình tự đầu tư vào TSCĐ
như đưa ra luận chứng và quyết sách khoa học để giảm bớt hoặc tránh những sai
lầm khi đưa ra các quyết định đầu tư
+ Xây dựng hệ thống thị trường phục vụ cho các chủ thể đầu tư, bao gồm hệthống tư vấn công trình, dịch vụ thiết kế, hệ thống giám sát, quản lý xây dựng côngtrình nhằm đảm bảo giá thành, tiến độ thi công và chất lượng dự án, xử lý các tranhchấp và bồi thường hợp đồng, hệ thống các cơ quan kiểm toán và giám sát
+ Tăng cường công tác lập pháp của hoạt động đầu tư, thực hiện đầu tư theo
luật pháp từ trung ương đến địa phương
1.3.2.2 Kinh nghi ệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Singapore
Chính phủ Singapore đã dành một lượng vốn đầu tư thích đáng từ NSNN để
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển nhiều khu công nghiệp tập
trung tạo ra những tiền đề vật chất thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Từ những năm 1970 nền kinh tế Singapore đã đạt được những thành tựu đáng kể, từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sang lĩnh vực đào tạo lực lượng lao động, hiện đại
hoá ngành vận chuyển quốc tế, nâng cấp hệ thống viễn thông
Chính phủ Singapore rất quan tâm đến việc quy hoạch đô thị và quản lý đất
đai vì quỹ đất xây dựng quá ít, nên việc sử dụng đất hết sức tiết kiệm và phải được
tối ưu hoá Vào những năm 1960, Chính phủ đã thực hiện chính sách trưng thu đấttrong diện quy hoạch dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng và bồi thường cho chủ đầu
tư theo giá thị trường
Ngày nay, Singapore là một trong những nước có kết cấu hạ tầng hiện đạinhất thế giới Cảng biển Singapore đã trở thành cảng lớn thứ 2 sau cảng Rosterdam (HàLan); Sân bay quốc tế của Singapore được xếp vào hàng sân bay tốt nhất của thế giới
cả về phương tiện và thái độ phục vụ; Hệ thống giao thông đường cao tốc đi lại vôcùng thuận tiện; Dịch vụ viễn thông Singapore rất hiện đại với cước phí rẻ, nhiều công
ty trên thế giới đã chọn Singapore làm trụ sở của họ để thiết lập các đầu mối thông tin
và dữ liệu cho hoạt động kinh doanh ở khu vực châu Á Thái Bình Dương
1.3.2.3 Kinh nghi ệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Canada
Canada là một nước nằm ở vùng Bắc Mỹ, trong tiến trình thực hiện CNH
-HĐH vào những năm 60 của thế kỷ trước nguồn vốn đầu tư từ NSNN đã đem lại
hiệu quả rất đáng kể Nguồn vốn NSNN đầu tư hàng năm chiếm tỷ trọng tới 40%tổng số vốn đầu tư và kế hoạch của NSNN thường xây dựng trong 3 năm, còn chicho đầu tư thì được xem xét hàng năm tuỳ thuộc vào nhiệm vụ vì mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội hàng năm Mục tiêu chi đầu tư từ NSNN là phục vụ cho các dự
án công ích, các dịch vụ công, bảo dưỡng đường sá, cầu, cống, công trình thuỷlợi…Những năm gần đây, với phương châm chống thâm hụt ngân sách, phần cho
đầu tư từ NSNN bị cắt giảm
Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN ở cấp Trung ương: Việc phát
triển kinh tế - xã hội đất nước hàng năm, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành
khác cùng xác định chỉ tiêu đầu tư, trên cơ sở các Bộ đề xuất các dự án và vốn đầu
tư trình lên Bộ Tài chính và Chính phủ, mà đồng thời Bộ, ngành phải giải trình và
bảo vệ ý kiến của mình trước Bộ Tài chính Sau đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39tính toán chi đầu tư cho toàn quốc và phân bổ cho các Bộ, ngành phần vốn từNSNN Trong trường hợp đầu tư từ mục tiêu chính trị là Chính phủ đứng ra tổ chức
nghiên cứu, tính toán để đảm bảo yêu cầu toàn diện
Các dự án đầu tư từ NSNN do Hội đồng Bộ trưởng quyết định và huy độngkinh nghiệm của Bộ Tài chính Hội đồng Bộ trưởng giao cho Bộ Tài chính và Hội
đồng ngân khố phân tích xem xét đưa ra kiến nghị, căn cứ vào ý kiến của Bộ tài
chính và Hội đồng ngân khố thì Hội đồng Bộ trưởng mới quyết định cấp cho các
Bộ, ngành vốn từ NSNN đó là: chi cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên Theo
cơ chế quản lý tam quyền, Quốc hội có quyền đề xuất ngân sách, có quyền chấp
nhận và thông qua các kế hoạch ngân sách của Chính phủ
Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cấp cơ sở ở Canada: Nhànước được tổ chức theo chế độ liên bang, vì vậy, quản lý ngân sách cũng như quản
lý vốn NSNN ở mọi địa phương khác nhau, cũng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế
-xã hội của địa phương đó Vốn đầu tư NSNN chủ yếu tâp trung vào: Bảo dưỡng
đường sá, cầu, cống, phục vụ chiếu sáng…cấp thoát nước, đặc biệt là xử lý tuyếttrên các đường phố trong mùa đông
Vậy, việc xác định dự án đầu tư cấp địa phương hàng năm tương đối đơngiản và việc xác định dự án đầu tư được thực hiện như sau:
Các khoản đầu tư theo dự án lớn của của địa phương là do Chính phủ tínhtoán và quyết định, Chính phủ can thiệp, giúp đỡ địa phương và tài trợ kinh phí để
địa phương thực hiện các dự án Đối với các địa phương lớn, cơ chế hoạt động như
các Bộ, tức là Bộ tài chính, Hội đồng ngân khố và Chính phủ phê duyệt, quyết địnhcác dự án Còn ở địa phương nhỏ, Bộ sẽ phối hợp địa phường và giúp địa phươngtính toán, chi phí dự án đầu tư
Hàng năm chính quyền địa phương căn cứ vào các điều kiện yếu tố của địaphương xây dựng kế hoạch NSNN, nó thể hiện rõ ở phần chi thường xuyên và chiđầu tư phát triển
Kế hoạch mà chính quyền địa phương xây dựng thường là 5 năm, 3 nămtrong kế hoạch dự án đầu tư phải công khai cho mọi công dân biết, sau đó trình lên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Hội đồng tỉnh xem xét và phê duyệt Việc quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở địa
phương tuyệt đối phải đảm bảo nguyên tắc công khai trước, để lấy ý kiến của dân về
dự thảo ngân sách, nhờ đó mới đảm bảo được sự giám sát của dân Trong đầu tư ở
địa phương vấn đề hay phát sinh là ở nguồn vốn mà chính quyền địa phương vay
nợ Đối với các dự án đầu tư bằng vốn đi vay, chính quyền địa phương phải chịu sựkiểm soát chặt chẽ từ hai phía – đó là công dân và từ Bộ - các công việc chínhquyền địa phương Phải thực sự đồng ý thoả thuận của hai phía đó thì dự án mới
được thực hiện, nghĩa là chính quyền địa phương mới được phép đi vay
Với cơ chế này thì hạn chế rất nhiều và ngăn chặn được tình trạng lạm phát
và tham nhũng, còn các chính sách xã hội hoá về giáo dục, y tế ở địa phương doChính phủ quyết định toàn diện, tức là Chính phủ quyết định các khoản chi cho đầu
tư cho y tế và cho giáo dục Hàng năm Chính phủ phải chi cho việc đầu tư, đồng
thời phải trả các khoản lãi suất được vay cho các dự án này
1.3.3 Thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước của một số tỉnh, đơn vị trong nước
1.3.3.1 Kinh nghi ệm của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều
về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cảcác lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua tiếp cậntriển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cónhững nét nổi trội cụ thể:
- Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lývốn đầu tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụthể hoá các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểmnổi trội của UBND thành phố Đà Nẵng là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bướctriển khai đầu tư và xây dựng: Từ xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập
và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập
dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn
đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chứcTrường Đại học Kinh tế Huế