+ Đại hội thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, xóa [r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN PHẦN MỘT - LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I BÀI 1 - SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1945 – 1949
Câu 1 Nêu những quyết định quan trọng của Hn Ianta-1945
1 Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế tại Ianta, nguyên thủ
ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ và Anh tham dự hội nghị đã quyết định :
- Tiêu diệt CNPX Đức và CNQP Nhật Nhanh chóng kết thúcchiến tranh; LX tham gia chống Nhật
- Thành lập tổ chức LHQ nhằm duy trì hoà bình an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á
+ Ở châu Âu : Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của LX – Tây
Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ-Áo, Phần Lan trung lập.+ Ở châu Á :giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ, khôi phục quyề lợicủa nước Nga Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên; LXchiếm đóng Bắc Triều Tiên; Trung Quốc trở thành quốc giathống nhất và dân chủ
+ Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng củaphương Tây
Những quyết định của HN Ianta cùng những thỏa thuận của bacường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới - Trật tựhai cực Ianta
Lược đồ : Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ởchâu Âu và châu Á
Hình 1 - Ảnh I Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mỹ) và U.Sơcsin (Anh) tại Ianta
Trang 2Câu 2: Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai trò của LHQ
2 Sự thành lập Liên hợp quốc
a Sự thành lập
- Hội nghị quốc tế với có đại diện 50 quốc gia tại Xan Phranxixcô
họp từ 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945 đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hiệp quốc (UN) Ngày 24.10.1945, Hiến
chương có hiệu lực
b Mục đích
- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế giữa cácnước trên thế giới
c Nguyên tắc
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả cácnước
- Không can thiệp vào nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình
- Chung sống hoà bình và nhất trí giữa năm nước : Liên Xô, Anh,
Mỹ, Pháp, Trung Quốc
d Cơ cấu tổ chức
- Hiến chương quy định tổ chức của Liên hiệp quốc gồm 6 cơ quanchính : Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế-xã hội,Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư ký
Tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của LHQ
Trang 33 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
- Sau CTTG II thế giới diễn ra xu hướng hình thành hai phe TBCN
và XHCN đối lập nhau gay gắt
- Nước Đức bại trận và bị các nước đồng minh chiếm đóng Do bấtđồng sâu sắc, chủ yếu giữa Liên Xô và Mỹ, trên lãnh thổ nước Đức
đã ra đời hai nhà nước – Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức 1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949) theo hai chế
(9-độ chính trị khác nhau
- Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời(1945-1947) Sự thànhlập Hội đồng tương trợ kinh tế (1-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dânchủ Đức (10-1949) đã dẫn tới sự hình thành hệ thống xã hội chủnghĩa
- Năm 1947 Mỹ đề ra Kế hoạch Phục hưng châu Âu (kế hoạchMacsan), nhằm viện trợ Tây Âu khôi phục kinh tế, tăng cường ảnhhưởng, sự khống chế của Mỹ Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thànhbao gồm Mỹ và các nước Tây Âu
Chương II – BÀI 2LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-1991
LIÊN BANG NGA 1991-2000
Câu 3: Nêu những thành tựu chủ yếu của LX từ 1945 đến giữa những năm 70 và ý nghĩa của nó
I LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1 Liên Xô
a Công cuộc khôi phục kinh tế từ 1945 đến 1950 :
- LX chịu hậu quả của chiến tranh rất nặng nề : 27 triệu ngườichết, gần 2000 thành phố bị phá hủy
- Với tinh thần tự lực tư cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành
kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trước thời hạn 9tháng Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%, nôngnghiệp đạt mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạothành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tửcủa Mĩ
Trang 42 Các nước Đông Âu
a Sự ra đời của NN DCND Đông Âu
- 1944-1945, các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời ở Đông Âu
- 1945-1949, các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã xây dựng
bộ máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóatài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ
b Công cuộc XD CNXH ở Đông Âu
- 1950-1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằmxây dựng cơ sơ vật chất cho CNXH, giành nhiều thắng lợi
- Từ những nước nghèo, các nước Đông Âu đã thành những quốcgia công – nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
Hình 4 – Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
b LX tiếp tục XD CNXH từ 1950-nửa đầu những năm 70:
- LX trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, một
số ngành CN có sản lượng cao như dầu mỏ, than, thép đi đầu trongngành công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân
- Sản lượng nông phẩm tăng 16% hàng năm
- Năm 1957 LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961 LX phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất(I.Gagarin), mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Đối ngoại : LX thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng
hộ PT GPDT, giúp đỡ các nước XHCN
* Ý nghĩa : Củng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô
Viết, nâng cao uy tín và vị thế của LX trên trường quốc tế, LXthành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa của PT CMTG
Hình 3 – Nhà du hành vũ trụ I.Gagarin
Trang 5Câu 4: Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của CNXH ở LX và các nước Đông Âu
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX
- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ tác động mạnh đến nhiều nước trên thế giới, nền kinh tế của LX suy thoái, chính trị diễn biến phức tạp
- Tháng 3- 1985 M Goocbachop nắm quyền, tiến hành công cuộc cải
tổ, nhưng tình hình không được cải thiện, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sót Cuối cùng ngày 25 – 12 – 1991 Liên Xô tan rã
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu
- Cuối thập kỷ 70 dầu 80 kinh tế Đông Âu trì trệ cuộc khủng hoảng ở
càng trầm trọng, lãnh đạo các ước Đông Âu bỏ quyền lãnh đạo, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN
- Sau khi “bức tường beclin” bị phá bỏ, ngày 3 – 10 – 1990 Cộng hòaDân chủ Đức sát nhập vào Cộng hòa Liên bang Đức Nước Đức thống nhất
- Cuối 1989 các nước xhcn Đông Âu tan rã
3 Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Khi cải tổ đã phạm sai lầm
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Hình 5 – Lược đồ các quốc gia độc lập SNG
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1- Từ sau 1991 liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” Thời
Tổng thống Enxin, đất nước khó khăn, khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
Trang 6- Về đối ngoại, chính sách thân phương Tây không đạt kết quả như mong muốn ; về sau nước Nga khôi phục, phát triển mối quan hệ vớichâu Á.
2- Từ 2000, Tổng thống V Putin đưa nước Nga có nhiều chuyển
biến khả quan: kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị, xã hội dần
ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á
Chương 3CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸLATINH
1945 – 2000 Bài 3 - CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới,
trước năm 1945 bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiềuchuyển biến quan trọng :
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, Nước CHND Trung Hoa ra đời(1-10 -1949)
+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủquyền của Trung Quốc
+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền,(theo
vĩ tuyến 38) với sự thành lập:
Nhà nước Đại hàn dân quốc (8-1948)
Nước CHDCND Triều Tiên (9-1948)
Quan hệ giữa hai nước này là đối đầu, căng thẳng, từ năm 2000 đã
có những bước cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòahợp dân tộc
+Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sựtrưởng thành nhanh chóng về kinh tế và nâng cao đời sống nhân dânnhư ở Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan
Đặc biệt những thành tựu to lớn của Nhật Bản và của Trung Quốc từcuối những năm 70
Hình 7 – Lễ ký Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm
Câu 5:Sự thành lập Nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
Trang 7II Trung Quốc
1 Sự thành lập Nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959 )
- 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập Đây là một sựkiện có ý nghĩa lịch sử to lớn không những đối với đất nước TrungQuốc mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựngphát triển đất nước Trung Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộckhôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957) Bộ mặt đất nước có những thắng lợi rõ rệt (246 công trìnhđược xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng25% )
- Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thếgiới và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
- Ngày 18-1-1950, TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
Hình 8 – Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập Nước CHNDTrung Hoa
2 Trung Quốc những năm không ổn định(1959-1978)
- Với việc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”(đường lối chung ;
đại nhảy vọt ; công xã nhân dân)
- Hậu quả là nạn đói diễn ra trầm trọng, sản xuất đình đốn, đoời sốngnhân dân khó khăn, đất nước rối loạn không ổn định
- Cuộc “đại cách mạng văn hóa vô sản”(1966-1976)thực chất là cuộcđấu tranh giành quyền lực trong nội bộ ban lãnh đạo của Đảng Cộngsản Trung Quốc Đất nước càng rối loạn với những hậu quả hết sứcnghiêm trọng về mọi mặt
Câu 6 – Nội dung cơ bản của đường lối cải cách ở Trung Quốc và những thành tựu chính từ năm 1978-2000
3.Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 – 2000
a)Đường lốicải cách
Tháng 12 – 1978 , Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Nội dung của đường lối cải cách là :
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa + Chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, hiện đại hóa
Trang 8+ Mục tiêu: nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b) Thành tựu
- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt được nhiều thành tựu:
+ Kinh tế : GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên
1080 tỉ USD Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
+ Khoa học kĩ thuật : Tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5”đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ
+ Về đối ngoại : Trung Quốc đã quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
+ Các nước thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh táichiếm thuộc địa nhưng đã thất bại và buộc phải trao trả độc lập chonhiều nước Đông Nam Á
Trang 9+ Tới giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á đã giành đượcđộc lập (Philippin – 1946, Miến Điện – 1948, Inđônêxia – 1950, MãLai – 1959 )
+ Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhândân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi với Hiệpđịnh Giơnevơ về Đông Dương được ký kết
Hình 10 – Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giớithứ hai và thời gian giành độc lập
+ Ngày 21/ 2 / 1973, Hiệp định Viêng Chăn về việc lập lại hòa bình
và hòa hợp dân tộc ở Lào được ký kết
+ Ngày 2 -12 -1975, Nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỷnguyên xây dựng và phát triển của đất nước Triệu Voi
c) Campuchia (1945 – 1993 )
+ Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộckháng chiến chống Pháp Ngày 9 -11- 1953, Pháp ký Hiệp ước traotrả độc lập cho Campuchia
+ Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo
đi theo đường lối hòa bình trung lập, không tham gia các khối liênminh quân sự
+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúcthắng lợi chộc kháng chiến chống Mỹ Tập đoàn Khơme đỏ doPônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giếthại hàng triệu người dân vô tội
+ Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nướcCộng hòa nhân dân Campuchia ra đời
+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10 – 1991,Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
Trang 10+ Sau cuộc tổng tuyển cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng và phát triển
(In-hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế, nhất là về nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ
Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu - "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn
đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (In-đô-nê-xi-a: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9%(1985 – 1995), Ma-lai-xi-a: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xin-ga-po: 12% (1968 – 1973) Năm 1980,tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nướcđạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)
b) Nhóm các nước Đông Dương
Vào những năm 80-90 thế kỷ XX, các nước Đông Dương chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được một
số thành tích, như từ năm 1986 Lào tiến hành đổi mới, Campuchia tiến hành khôi ohục nền kinh tế, sản xuất công nghiệp tăng7%(1995)
c) Các nước Đông Nam Á khác
Brunây những năm 80 của TKXX, thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế
Mianma, cuối 1988, Chính phủ tiến hành cải cách, mở cửa, kinh tế
Trang 11- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối
cảnh các nước trong khu vực sau khi giành được độc lập cần có sựhớp tác, giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởngcủa các nước lớn bên ngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược ViệtNam của Mỹ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi thất bại cuối cùng.Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càngnhiều, tiêu biểu là Liên minh châu Âu (EU)
b)Sự thành lập
- 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN ) được thành
lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước : Thái Lan, In-đô-nê-si-a,Ma-lay-si-a, Sin-ga-po, Phi-lip-pin
c) Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua
sự hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và
ổn định khu vực cùng phát triển
d) Những thành tựu chính của ASEAN:
+ Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali –Inđônêxia, Hiệp ước Bali được kí kết với nội dung chính là xác địnhnhững nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đóquan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cảithiện
+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 90: Brunei 1984, Việt Nam 7/1995, Lào và Myanma 9/1997,Campuchia 4/1999
-+ ASEAN dẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xâydựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vàonăm 1015
Hình 11 – Hội nghị câó cao của 10 nước ASEN lần thứ ba tạiPhilippin tháng 11/1999 ; thể hiện tình đoàn kết giữa các quốc giatrong khu vực các nước Đông Nam Á
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ
20 triệu người – năm 2000)
Trang 12- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập củanhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôinổi
+ Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và côngnghiệp xây dựng đất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn
Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ 1995)
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máybay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa và sử dụng năng lượng hạtnhân vào sản xuất điện
- Về khoa học – kỹ thuật : là cường quốc công nghệ phần mềm, côngnghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974, thử thành công bom nguyên
tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )
- Về đối ngoại : Ấn Độ theo đưởi chính sách hòa bình trung lập tíchcực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết,luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc
- Ngày 7/1/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
Bài 5 - CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸLATINH
Câu 9:Những nát chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc dấutranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu Ai Cập(1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi
Trang 13- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập.
- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia
- Đặc biệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏchế độ phân biệt chủng tộc ; Tháng 4 /1994, Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánhdấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
Hình 14 – Lược đồ châu Phi – năm giành được độc lập
Hình 15 - N Manđêla – lãnh tụ phong trào chống phân biệt chủng tộc – Tổng thống da màu đầu tiên ở Nam Phi
2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi tiến hành công cuộcxây dựng đất nước, phát triển kinh tế- xã hội và đã thu được những thành tựu bước đầu
+ Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫ trong tình trạng khó khăn : Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn ra liên miên ; Bệnh tật,
mù chữ (khoảng 150 triệu dân châu Phi thuộc diện đói ăn thường xuyên, số nợ của châu Phi lên đến 300 tỷ USD vào đầu những năm
90 của thế kỷ XX )
- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành Liên minh châu Phi (AU) với hy vọng khắc phục những khó khăn và tạo
điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của châu lục
Câu 10: Những nét chính về cuộc đấu tranh vì độc lập;Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các nước kv Mỹlatinh
II Các nước khu vực Mỹlatinh
1 Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc lập từ tay thực dân TâyBan Nha và Bồ Đào Nha vào đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệthuộc vào Mỹ
Trang 14- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầu tranh chống chế độ độđộc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển Vì vậy, phong trào đấu tranhchống chế độ thân Mĩ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợicủa cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cax-trô vào tháng1/1959.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống
Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ đã diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trongthập kỷ 60 – 70 của thế kỷ XXnhư ở Vênêduêla, Goatêmala, Pêru,Nicaragoa, Chilê, kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nướcMỹlatinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.Hình 17 – Phiđen Caxtơrô : lãnh tụ của Cách mạng Cuba
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước Mỹlatinh đã đạt được nhiều thành tựu khả quan, một số
nước đã thành nước Công nghiệp mới (NICs) như Braxin, Mêhicô,
Achentina
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phiđen Caxtơrôđứng đầu đã tiến hành các cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốchữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài ) Cuba đã xây dựng nềncông nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng, vàđạt nhiều thành tựu cao trong giáo dục, y tế và thể thao
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh hiện còn gặp nhiều khó khăn nhưlạm phát, nợ nước ngoài gia tăng Do những mâu thuẫn xã hội, nạntham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế giới và khu vực.Chương 4 - MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%)
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới
Trang 152 Chính trị - xã hội
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội : “Chương trình cải cách công
bằng” của Tổng thống Truman, “Cuộc chiến chống đói nghèo” củaTổng thống Giônxơn
- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lựclượng tiến bộ trong nước Tiêu biểu là Luật Táp – Haclây (1947)chống phong trào công đoàn “Chủ nghĩa Mác Cacti” chống chủnghĩa cộng sản và những người có tư tưởng tiến bộ
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mỹ đã diễn ranhiều phong trào đấu tranh sôi nổi như phong trào của người da đen(1963), người da đỏ, nhất là phong trào phản chiến của các tầng lớpnhân dân chống cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam vào cuối nhữngnăm 60 thế kỷ trước
+ Chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
* Nguyên nhân chủ yếu :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân côngdồi dào, trình độ kỹ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá
Mỷ yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí
và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến
+ Mỹ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kỹ thuật đểnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế
b) Về khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật hiện đại, đi đầu và đạt được nhiều thành tựu tolớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tínhđiện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime), năng lượng mới(năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh”trong nông nghiệp
- Hình 18 – Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi - thể hiện tiềmlực kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mỹ
Trang 16Chính quyền B Clintơn thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”
Câu 12 : Trình bày những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
3 Chính sách đối ngoại
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã triển khai Chiến lược
toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế giới Ba mục tiêu của chiến lược
toàn cầu : 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa ; 2) Đẩy lùi phong tràogiải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thếgiới ; Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mỹ đã:
+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính của các cuộc chiến tranhxâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới 20 năm(1954-1975)
- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra
Chiến lược cam kết và Mở rộngvới ba mục tiêu : 1) Bảo đảm an ninh
của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu 2) Tăngcường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nềnkinh tế Mỹ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vàocông việc nội bộ của nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh
đạo thế giới
- 11-7-1995, Mĩ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam
Trang 17BÀI 7 - TÂY ÂU I.1945 - 1950
1 Kinh tế
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và tới khoảng năm 1950 nền
kinh tế các nước này đã được khôi phục
2 Chính trị
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hàng đầu
của các nước Tây Âu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổnđịnh tình hình chính trị - xã hội, phục hồi nền kinh tế và liên minhchặt chẽ với Mỹ
3 Đối ngoại
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi
phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan ,
đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuốicùng họ đã thất bại
- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật
trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minhquân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4-1949)nhằm chống lại Liên
Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ; đứng về phía Mỹ trong cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến tranh xâmlược Trung Đông
II 1950 – 1973
1 Kinh tế
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế các nướcTây Âu ổn định và phát triển nhanh Kết quả là Tây Âu đã trở thànhmột trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới Các nước Tây
Âu có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển cao
* Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:
+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật
+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế
Trang 18+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự pháttriển đất nước như nguồn viện trợ của Mỹ, sự hợp tác trong Cộngđồng châu Âu (EC)
2 Chính trị
- Giai đoạn năm 1950 – 1973 : nét nổi bật của giai đoạn này làsự tiếptục phát triển của nền dân chủ tư sản Trong các giai đoạn sau, tìnhhình chính trị của các nước Tây Âu nhìn chung là ổn định Tuynhiên, tình hình có lúc, có nơi không ổn định (như cuộc đấu tranhcủa 80 vạn sinh viên, công nhân, công chức Pháp tháng 5 năm1968 )
3 Đối ngoại
Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, tiêu biểu là Anh, Đức, Mỹ…
Đa dạng, đa phương hoá quan hệ quốc tế
Tuy nhiên, quan hệ giữa Mỹ và các nước Tây Âu cũng đã diễn ranhững “trục trặc”, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp
III 1973 – 1991
1 Kinh tế
- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầuthập kỷ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suythoái kéo dài
Trang 19Hình 19 – Đường hầm qua eo biển Măngsơ.
+ Sau là “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng
kinh tế châu Âu” (1957).
+ Tới năm 1967, ba tổ chức này thành lập, “Cộng đồng châu Âu”
(EC) ;
+ Từ tháng 1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU) với số
lượng thành viên lên tới 27 nước năm 2007)
1 Sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó
Trang 20- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đãtập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớnđược thế giới đánh giá là “thần kỳ”.
+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản có tốc độ phát triển cao liêntục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%)
+ Tới năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản,đứng thứ hai sau Mỹ ; Đầu thập niên 1970 Nhật trở thành 1 trong 3trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mỹ và EU)
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kỹ thuật với việc tập trungvào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hóa tiêu dùng nổi tiếnthế giới như : Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọngtải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu vàSicôcư
* Những nguyên nhân phát triển kinh tế:
+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định ; vì conngười ở Nhật được đào tạo chu đáo : có ý thức tổ chức kỷluật, đượctrang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộngđồng
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công tyNhật (như thông tin dự báo về tình hình kinh tế thế giới) ; Ứng dụngcác thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất
và sức cạnh tranh của hàng hóa, tín dụng
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mỹ, cáccuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và việt Nam (1954 – 1975)
Trang 21thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết giải tán các “Đaibatxư”(các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc) ; cải cách ruộng đất,địa chủ không được sở hữu quá ba hécta ; thực hiện các quyền tự dodân chủ như bình đẳng nam nữ, tự do ngôn luận, quyền bầu cử, cácluật lao động, luật công đoàn
- Trong nền chính trị của nước Nhật trong một thời gian dài từ năm
1955 đến năm 1993 Đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền, dẫn dắt
sự phát triển của đất nước Từ sau năm 1993, tình hình chính trị NhậtBản có lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi
- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản :
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật Bản ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô ; tháng 9 -1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí
kết Sau này Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm
1996 kéo dài vĩnh viễn
+ Trong bối cảnh mới của thời kỳ sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắngthực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây
Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á
+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốcchính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế (như đề nghị mở rộng
số thành viên để trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo anLiên hiệp quốc )
Trang 22Chương 5 QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000) Bài 9 – QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ
CHIẾN TRANH LẠNH
II Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh chống TD Pháp ở Đông Dương 1946 – 1954 + Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, những từ sau năm
1950, cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe
Câu 15 :Trình bày những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Mỹ và Liên xô,nhanh chóng chuyển sang đối đầu căng thẳng và tới tình trạngChiến tranh lạnh
- Đó là sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cườngquốc Mỹ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủnhân dân và sự thành công của cách mạng Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệgiữa Mỹ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hộichủ nghĩa
- Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là :
+ “Học thuyết Tơruman” (3-1947), “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) vàviệc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương”(NATO, 4-1949)
+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hộiđồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949), và tổ chức Hiệp ước Vácsava(5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữahai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cụcdiện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầumỗi phe.Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
Trang 23+ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (7-1954) đã kết thúc cuộc chiến tranh với sự công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia nhưng Việt Nam tạm tời chia cắt làm hai miền, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) :
+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền với sự
ra đời của hai nhà nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên
+ Tháng 6-1950, chộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ Sau ba năm chiến tranh ác liệt, tháng 7-1953, Hiệp định đình chiến được ký kết,vẫn lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới quân sự
+ Cuộc chiến tranh Triều Tiên là kết quả của Chiến tranh lạnh và là
sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ 1975):
(1954-+ Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản của mọi chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ
+ Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1-1973) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng, độclập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT
- Các cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mỹ
- Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức – Tây Đức (11-1972)
- Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) , vàHiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT1) được ký kết vào năm 1972
- Định ước Henxinki (8-1975) khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn
đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
- Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo cấp cao ông G.Bush (Mỹ) và ông M.Goocbachop (Liên Xô) đã tuyên
Trang 24bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới Đó là do hai siêu cường Xô – Mỹ quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỷ, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của Nhật Bản và các nước Tây Âu
Chương VICÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓABài 10 - CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Câu 16 : Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt
IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
- Trật tự thế giới “hai cực’ tan rã Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “ đa cực “ với sự vươn lên của Mỹ, Liên minh châu
Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc
+ Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lượt phát triển, tậptrung phát triển kinh tế
+ Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ đang ra sức thiếtlập trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới Nhưng trong sosánh lực lượng giữa các cường quốc, Mỹ không dễ dàng thực hiệnđược tham vọng đó
+ Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế giới được củng cố, thiết lậpnhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra, tại nhiều khu vực như bán đảoBancăng, châu Phi, Trung Á Vụ khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 ở Mỹ
đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hòa bình, an ninhcủa các dân tộc
Trang 25Câu 17 : Trình bày những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỷ XX
2 Những thành tựu tiêu biểu
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đưa lại những tiến bộphi thường và những thành tựu kì diệu :
- Những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong các ngành khoa học cơbản :
+ 3/1997 bằng phương pháp sinh sản vô tính đã tạo ra cừu Đô Li
+ 4/2003 đã giải mã được bản đồ gen người
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá lớn trong công nghệ di truyền,công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ ezim …
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại và giaothông vận tải : cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc …
+ Khoa học vũ trụ và khoa học chinh phục vũ trụ : Đưa con người lênmặt trăng
+ Công nghệ thông tin với sự hình thành mạng thông tin máy tính toàncầu phát triển mạnh (Internet)
- Tác động :
Tích cực :
+ Tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng các sản phẩm
+ Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của conngười
+ Đưa ra những thay đổi lớn và đòi hỏi mớiđối với mỗi con người,mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Hậu quả : nhiều hậu quả do con người tạo ra mà con người chưa thểkhắc phục được như : Tai nạn lao động và giao thông; Ô nhiễm môitrường, vũ khí hủy diệt; bệnh tật hiểm nghèo
Hình 25 – Cừu Đôli : động vật ra đời bằng sinh sản vô tính
Hình 26 – Con người đặt chân lên mặt trăng – chứng tỏ khả năng trí
Trang 26II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
- Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa đó là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ,
những tác động, ảnh hưởng, phụ thuộc lẫn nhau của tất cá các khuvực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
- Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa :
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế: + Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn + Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực ( như IMF, WB, WTO, EU , ASEAN, )
- Mặt tích cực và tiêu cực :
Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớnđối với các nước, nhất là những nước đang phát triển
Bài 11- Chủ đề 7TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 – 2000
I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪSAU NĂM 1945
1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta được
xác lập với những đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe– tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường là Mỹ vàLiên Xô đứng đầu mỗi phe
2 Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông Âu và
ở châu Á (Việt Nam, Trung Quốc ), chủ nghĩa xã hội từ phạm vi
một nước đã thành một hệ thống thế giới Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chũa nghĩa, là một lực lượng hùng mạnh về kinh tế,
chính trị, quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học – kỹ thuậtthế giới
3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc
đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mỹlatinh Kết quả là hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)đã bị sụp
đổ hoàn toàn và hơn 100 quốc gia độc lập đã ra đời, ngày càng đóngvai trò quan trọng trong nền kinh tế và chính trị của thế giới
Trang 274 Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã cónhững chuyển biến quan trọng
- Mỹ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất và ráo riếtthực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới
- Nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã có sựtăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấucũng như xu hướng phát triển
- Do nhiều nguyên nhân, các nước tư bản ngày càng có xu thế liênkết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời và phát triển của Liên minhchâu Âu (EU) Mỹ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu trở thành nhữngtrung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
5 Trong nửa sau thế kỷ XX, các quan hệ quốc tế được mở rộng và
đa dạng hơn bao giờ hết so với các giaiđoạn lịch sử trước kia Nét
nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 là sự đối đầu gay gắtgiữa hai siêu cường, hai phe trong tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dàitới hơn bốn thập kỷ Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia trên thế giớivẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác, phát triển
6 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật (từ đầu thập niên 70 là cách mạng khoa học – công nghệ)
đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy cùng những hệ quả vô cùng to lớn Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
đã đặt ra trước các quốc gia - dân tộc nhiều vấn đề lớn như việc đàotạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ môi trườngsinh thái, sự cân bằng hài hòa giữa sự tăng trưởng kinh tế và côngbằng xã hội
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANHLẠNH
1 Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
lấy kinh tế làm trọng điểm.
Ngày nay, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế,
là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗiquốc gia
2 Các nước lớn đã điều chỉnh các mối quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo
Trang 28nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ,xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới.
3 Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế được củng cố, thiết lậpnhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra, tại nhiều khu vực bắt nguồn
từ những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, và tranh chấp lãnh thổ cónhững căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng vànhanh chóng
4 Từ những thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa đó là một xu thế khách quan , tạo nên thời cơ thuận lợi
và cả thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển
-
Trang 29hết-PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I -Chủ đề 8VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000BÀI 12 - PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Câu 1 : Trình bày những nét chính về chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện chương
trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là ViệtNam Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc
độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế
- Nông nghiệplà ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồnđiền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su rađời
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tưthêm vào khai thác kẽm, thiếc, sắt : mở mang một số ngành côngnghiệp chế biến
- Thương nghiệp, ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu nộiđịa được đẩy mạnh hơn
- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị đựoc mở rộng, dân cưđông hơn
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế
- Vẽ lược đồ Việt Nam để xác định những nguồn lợi kinh tế của tư bảnPháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương
Trang 302 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
- Về chính trị : thực dân pháp tăng cường chính sách cai trị, thi hành một số cải cách chính trị - hành chính như đưa thêm người Việt vào các công sở, lập Viện dân biểu ở Trung kỳ và Bắc kỳ
- Về văn hóa - giáo dục : hệ thống giáo dục được mở rộng hơn, gồm các cấp tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều, văn hóa phương Tây xâm nhập mạnh vào Việt Nam
Câu 2 : Trình bày sự chuyển biến về kinh tế xã hội ở việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam a) Về kinh tế : nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát
triển mới ; kỹ thuật và nhân lực được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế ViệtNam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp
b) Về xã hội : Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến.
+ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa ; một bộ phậnkhông nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ,chống thực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất,
bị bần cùng hóa, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiếntay sai
+ Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thờicuộc có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành tư sảnmại bản và tư sản dân tộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam cókhuynh hướng dân tộc dân chủ
+ Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóclột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ,vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc,trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốcPháp và tay sai của chúng
Trang 31II Phong trào DTDC ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu , Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài.
a) Hoạt động của Phan Bội Châu:
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga 1917, tác động đến việcbắt đầu chuyển hướng tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu Nhưngđến tháng 6-1925, ông bị bắt tại Trung Quốc, bị kết án tù rồi đưa về
an trí ở Huế, tiếp tục hoạt động yêu nước thích hợp với điều kiệnmới
b) Hoạt động của Phan Chu Trinh: năm 1922, ở Pháp ông viết Thất điều thư vạch ra 7 tội đáng chém của vua Khải Định, tổ chức diễn
thuyết lên án chế độ quân chủ, hô hào cải cách Năm 1925 , ông vềnước tiếp tục hoạt động
c) Hoạt động của một số người Việt Nam sống ở nước ngoài:
+Ở Trung Quốc:nhóm thanh niên yêu nước Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng
Mậu, thành lập Tâm tâm xã Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyềnĐông Dương Méclanh (6-1924) gây tiếng vang lớn
+Ở Pháp:Việt kiều chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước Hội
những người lao động trí óc Đông Dương ra đời (1925)
2 Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
a) Về hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản:
+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùnghàng nội Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo
ở Nam Kỳ Tư sản và địa chủ Nam Kỳ thành lập Đảng Lập Hiến(1923)
+ Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trịnhư Việt Nam nghĩa hòa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên
Nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ , Người nhà quê, Chuông rè …
Sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu(1925), cuộc truy điệu và để tang cụ Phan Chu Trinh ( 1926)
b)Về phong trào công nhân :
+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưng còn
lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội
Trang 32+ Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba son bãi công, phảnđối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấubước chuyển mới của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
Câu 3 : Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 –
1925, chuẩn bị tư tưởng, chính trị cho thành lập Đảng vô sản ở Việt Nam
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1925)
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 gia nhậpĐảng xã hội Pháp
- Tháng 6 năm1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc, Người gửi tới Hội
nghi Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do,
dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin từ đó Người quyết
tâm đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga- tìm đượcđường lối cứu nước
- Tháng 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (đại hội Tua), Người
đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc Tế Cộng Sản và trở thànhngười Cộng sản đầu tiên, là người tham gia sáng lập Đảng Cộng SảnPháp
- Năm 1921, cùng một số người khác sáng lập Hội Liên hiệpcác dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ
nghĩa đế quốc
- Người tham gia sáng lập Báo người khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Tháng 6 năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc
tế Nông dân(10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V( 1924)
- Ngày 11-11- 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc)trực tiếp tuyên truyền, giáodục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng,giải phóng dân tộc Việt Nam
- Tháng 6-1925, thành lập Hội VNCMTN, ra báo Thanh niến(6/1925)
*Ý nghĩa: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắncho DTVN – CMVS ; - chuẩn bị về tư tưởng CT, tổ chức cho việcthành lập Đảng Cộng sản
Hình 27 – Toàn cảnh Đại hội Tua (Pháp) năm 1920
Trang 33
Bài 13 - PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở
VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930
I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng
1 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
Trụ sở đặt tại Quảng Châu
+ Ngày 21-6-1925 báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội ra số
đầu tiên
- Hoạt động :
+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in
thành sách Đường Kách mệnh
+ Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cho
cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam
+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức phong
trào “vô sản hóa”đưa hội viên thâm nhập vào các hầm mỏ, nhà máy,
đồn điền, tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị
- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đicó những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
Hình 28 – Bìa sách Đường Kách mệnh là sách trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho các cán bộ cách mạng Việt Nam
2 Tân Việt Cách mạng đảng
Trang 34- Ngày 14-7-1925 , một số tù chính trị ở Trung kỳ và một nhóm sinhviên trường Cao đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, tiền thân của TânViệt sau này.
- Trải qua nhiều lần đổi tên, trước những ảnh hưởng về tư tưởng chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và chủ trương hợp nhất không thành, ngày 14-7-1928 Hội đổi là Tân Việt Cách mạng đảng (Đảng Tân Việt), thành phần chủ yếu là trí thức tiểu tư sản
- Tân Việt chủ trương đánh đổ đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái
- Do tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá sâu rộng nên Tân Việt bị phân hóa : một bộ phận gia nhập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, số còn lại chuẩn bị thành lập một Đảng riêng theo học thuyết Mác-Lênin
3 Việt Nam Đảng Quốc dân
a) Sự ra đời – tôn chỉ mục đích :
- Trên cơ sở là Nam đồng thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài , Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng
+ Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cáchmạng dân chủ tư sản
+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng
+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa
- Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kỹ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp
* Ý nghĩ a: cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân
Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam
Trang 35Hình 29 – Ông Nguyễn Thái Học, ông hy sinh anh dũng cho dân tộc,
là gương sáng cho mọi người noi theo
II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các khác phát
triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng
- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D – Hàm Long (Hà Nội)
- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc kỳ đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận
- Ngày 17/ 6/1929 đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc kỳ họp, quyết
định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên trong Tổng bộ và Kỳ bộ ở Nam kỳ thành lập An Nam Cộng Sản Đảng
- Tháng 9/1929, bộ phận đảng viên tiên tiến trong Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng Sản liên đoàn
* Ý nghĩa Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát
triển tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóng dân tộc
ở Việt Nam
Trang 36
2.Hội nghị thành lập ĐCSVN ( 6/1- 8/2/1930)
a) Hoàn cảnh
+ Năm 1929, batổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, làm ảnh hưởng đến tâm lý quần chúng và sự phát triển chung của phong trào cách mạng nước ta
Câu 4 : hoàn cảnh, nội dung hội nghị thành lập Đảng Nội dung bản Chính cương, Sách lược vắn tắt Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCSVN.
Trang 37- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết.
+ Trước tình hình đó Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan đến Trung Quốc, triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày
6/1/1030 tại Cửu Long ( Hương Cảng , TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
b) Nội dung hội nghị :
+ Hội nghị đã nhất trí hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN
+ Thông qua Chính cương vắn tắt , Sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
c) Nội dung cương lĩnh :
+ Xác định Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành
cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản
cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do
+ Lực lượng cách mạng : Công, nông, tiểu tư sản , trí thức Với phú
nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lậphọ
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
của giai cấp vô sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng
*Đánh giá Cương lĩnh- Ý nghĩa của Cương lĩnh Đây là cương lĩnh
giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giaicấp Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
d)
Ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt nam:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
+ Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac Lênin với phongtrào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
+ Việc thành lập ĐCSVN là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cáchmạng Việt nam :
* Từ đây CMVN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCS Việt Nam
Trang 38* Từ đây cách mạng Việt nam có đường lối đúng đắn khoa học, sángtạo.
* Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạngthế giới.
* Là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên, có tính quyết định cho những bướcphát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng ViệtNam
- Đại hội Đảng lần thứ III (9-1960) quyết nghị lấy ngày 3-2 hàngnăm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng
Hình 30 – Nguyễn Ái Quốc là lãnh tụ của Đảng, của cách mạng dântộc Chương 2 - Chủ đề 9
VIỆT NAM TỪ NĂM 1030 ĐẾN NĂM 1945
Bài 14 - PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1945
Câu 5 : Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931.
I VN trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
1 Tình hình kinh tế
- Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái :
+ Nông nghiệp : giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang
+ Công nghiệp : các ngành suy giảm
+ Thương nghiệp : xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm,giá cả đắt đỏ
2 Tình hình xã hội
- Công nhân thất nghiệp, người có việc làm thì đồng lương ít ỏi
- Nông dân mất đất, phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng, bị bần cùnghóa cao độ
- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn
+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc : mâu thuẫn giữa toàn thể dântộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địachủ
Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những ngườiyêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại
- Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đến kinh tế-xã hội Việt Nam ; đây là nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931
Trang 39II Phong trào cách mạng 19301931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh
-1 Phong trào cách mạng 1930-1931
- Phong trào cả nước :
+ Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấutranh của quần chúng rộng khắp cả nước
+ Từ tháng 2- 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nông nổ ra.Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhânngày Quốc tế lao động 1/5 Tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn rasôi nổi trong cả nước
- Ở Nghệ An – Hà Tĩnh :
+ Tháng 9/1930, phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhất, vớinhững cuộc biểu tình của nông dân kéo đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, đòigiảm sưu thuế, được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng
+ Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện HưngNguyên ( Nghệ An) ngày 12/9/1930, kéo đến huyện lỵ phá nhà lao,đốt huyện đường, vây lính khố xanh
+ Hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến ở nhiều huyện, xã têliệt, tan rã ; chính quyền Xô Viết ra đời
Hình 31 – Lược đồ phong trào xô viết Nghệ - Tĩnh thể hiện các địaphương tham gia phong trào đấu tranh
2 Xô Viết Nghệ-Tĩnh
- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9-1930 Ở Hà Tĩnh, Xô viết hìnhthành cuối năm 1930 – đầu năm 1931 Các Xô viết thực hiện quyềnlàm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xả hội, vớichức năng một chính quyền cách mạng
- Chính sách của Xô viết :
+ Về chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.
Thành lập các đội tự vệ mà nòng cốt là đội tự vệ đỏ, lập tòa án nhândân
+ Về kinh tế, tịch thu ruộng dất công, chia ruộng đất cho nông dânnghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ
+ Về văn hóa – xã hội, xóa bỏ tệ nạn xây dựng nếp sống mới
- Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏbản chất ưu việt (của dân, vì dân, do dân)
Trang 40- Hiểu rõ rằng việc thành lập Xô viết Nhệ -Tĩnh và những chính sách
cụ thể của nó chứng tỏ rằng Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao củaphong trào cách mạng 1930 – 1931
Hình 32 – Đấu tranh trong phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, thể hiệnkhí thế đấu tranh kiên quyết của nhân dân Nghệ - Tĩnh
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
- Những nội dung chính của Hội nghị :
+ Tháng 10/ 1930, Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trungương lâm thời của Đảng họp (Hương Cảng – Trung Quốc)
+ Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương+ Hội nghị cử Ban chấp hành trung ương chính thức do Trần Phúlàm Tổng bí thư
+ Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo
- Nội dung Luận cương :
+ Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạngĐông Dương : lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tụcphát triển, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN
+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít với
nhau là đánh đổ đế quốc và phong kiến
+ Động lực của cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân + Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó
là Đảng cộng sản
+ Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữacách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới
-
Hạn chế của luận cương :
+ Chưa nêu được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương, khôngđưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sảndân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham giamặt trận dân tộc thống nhất chống ĐQ và tay sai