1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TTHCM _ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 201_DUYÊN

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 55,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hồ Chí Minh vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, thực h

Trang 1

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ

HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 -2021

Sinh viên: KaDy

CHƯƠNG 2: TTHCM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Tư tưởng Hồ Chí Minh không đề cập đến các vấn đề dân tộc nói chung mà là vấn đề dân tộc thuộc địa

a Vấn đề dân tộc thuộc địa: Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa.

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc.

 Khi các nước đế quốc đi xâm chiếm thuộc địa mở rộng thị trường, chúng thực hiên sự áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch về văn hóa đối với các nước bị xâm chiếm thì vấn đề dân tộc trở thành vấn đề dân tộc thuộc địa

 Hồ Chí Minh vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập

 Thông qua nhiều tác phẩm (Tâm địa thực dân, Bản án chế độ thực dân, Bình đẳng,…) HCM tố cáo tội ác của bọn thực dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chúng, lên án gay gắt chế độ cai trị hà khắc, chỉ rỏ mâu thuẫn chủ yếu ở các nước thuộc địa là mâu thuẫn giữa nhân dân các dân tộc thuộc địa và chủ nghĩa thực dân, đó là mâu thuẫn đối kháng không thể điều hòa được

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

 Nguyên tắc lựa chọn con đường phát triển dân tộc cần gắn liền với một hệ tư tưởng và một giai cấp nhất định Từ thực tiến CM và lịch sử nhân loại, HCM khẳng định phương hướng phát triển dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là CNXH

 Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, HCM vạch ra con đường là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”

 Đi tới xh cộng sản là phương hướng phát triển lâu dài gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng, tiến hành cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến triệt để

- Cách tiếp cận từ quyền con người

Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người Người đã tiếp xúc với Tuyên ngôn độc lập của Mỹ

1776 và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791, để tìm hiểu và tiếp nhận những nhân

tố về quyền con người Từ quyền con người HCM đã khái quát và nâng lên thành quyền dân tộc và trở thành chân lí: “Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng

có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

 Độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa, là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc

Trang 2

 HCM cho rằng: Đối với một người dân mất nước, cái quí giá nhất trên đời là độc lập của tổ quốc, tự

do của nhân dân đây là một tư tưởng vĩ đại, chẳng những mang tính chất quốc tế, tính thời đại rộng lớn mà còn mang tính nhân văn sâu sắc

 Sau khi bị từ chối Bản yêu sách của nhân dân An Nam tại hội nghị Vecxay, Người rút ra kết luận: Muốn bình đẳng thực sự phải đấu tranh giành độc lập dân tộc - làm cách mạng dựa vào lực lượng của mình, trông cậy vào chính mình

 CMT8 thành công, khai sinh nước VNDCCH, Người thay mặt chính phủ độc Tuyên ngôn độc lập

và khẳng định: “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do và độc lập.”

 Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn trên tất cả các mặt kinh tế chính trị văn hóa quân sự ngoại giao, gắng liền với hòa bình thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ đất nước

 Bác khẳng định nền độc lập thật sự là nền độc lập được xây dựng trên nguyên tắc mọi vấn đề của quốc gia do dân tộc đó tự quyết định

 Độc lập dân tộc cuối cùng phải đem lại cơm no, áo ấm hạnh phúc cho mọi người dân

 Độc lập dân tộc là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của các dân tộc

“Không có gì quý hơn độc lập tự do” Vì vậy, HCM không chỉ là anh hùng giải phóng dân tộc, mà còn

là người khởi xướng cuộc đấu tranh gp của các dân tộc thuộc địa thế kỉ XX Chủ nghĩa yêu nước chân chính - Một động lực lớn của đất nước

- Nguyễn Ái Quốc lên án mạnh mẽ chính sách bóc lột của đế quốc thực dân đối với nước thuộc địa, Người cổ vũ cho các dân tộc vùng dậy đấu tranh đòi đọc lập, tự do Người thấy rỏ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc bản xứ với tư cách là CN yêu nước chân chính và khẳng định tiềm năng dân tộc trong

sự nghiệp giải phóng

b Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

- Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

 HCM rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc Kết hợp nhuần nhuyễn giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp:

 Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, quyền lãnh đạo duy nhất của ĐCS VN trong quá trình CM VN

 Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nông và tầng lớp trí thức

 Sử dụng bạo lực cách mạng quần chúng để chống bạo lực phản cách mạng của kẻ thù

 Thiết lập chính quyền nhà nước của dân do dân vì dân

 Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với CNXH

- Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

 Ngay khi xác định con đường giải phóng và phát triên dân tộc theo con đường CM vô sản, HCM

đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế, độc lập dân tộc với CNXH

 Khi giành được độc lập, phải tiến tới CNXH vì chỉ có CNXH mới làm cho dân giàu nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đẩm bảo vững chắc cho nền độc lập

- Giữ vũng độc lập dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

***TT HCM về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc, thể hiên sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc với giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng

Trang 3

CHƯƠNG 3: TTHCM VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1 Quan điểm Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội.

- Một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ

- Một chế độ XH có nền KT phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của KH-KT

- Một chế độ không có con người bốc lột con người

- Một xã hội phát triển cao về đạo đức

2 Quan điểm của HCM về thời kỳ quá độ lên VHCN ở VN.

- Có 2 con đường quá độ lên CNXH:

+ Quá độ trực tiếp từ TBCN lên CNXH

+ Quá độ gián tiếp lên CNXH, bỏ qua TBCN

- Người đưa ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ ở VN:

+ Đặc điểm:

Từ 1 nước Nông nghiệp lạc hậu lên thẳng CNXH bỏ qua CNTB

+ Mâu thuẫn:

Chế độ XH mới có nền công, nông nghiệp hiện đại, văn hóa, khoa học tiên tiến mâu thuẫn với những XH lạc hậu, kém phát triển, sự chống phá của các thế lực thù địch

- Nhiệm vụ: Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH, cải tạo nền KT cũ, và xây dựng nền KT mới

- Những nhân tố dẫn đến thành công:

+ Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước

+ Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức CT-XH

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ tài đức, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CM, XHCN

3 Biện pháp xây dựng CNXH ở nước ta

- Cách làm CNXH ở MB phải kết hợp 2 nhiệm vụ : Xây dựng MB, chiếu cố MN.

- Khi Mỹ mở rộng chiến tranh ra thì MB lo vừa sản xuất vừa chiến đấu, vừa chống Mỹ cứu

nước

vừa xây dựng CNXH

- Kết hợp xây dựng và cải tạo.

- Đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân.

- Đưa chỉ tiêu 1, biện pháp 10, quyết tâm 20.

 Tư tưởng HCM về CNXH nói lên những đặc điểm cơ bản về tiến bộ của CNXH và con

đường quá độ lên CNXH ở VN.

Vận dụng của Đảng:

- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy tất cả các nguồn lực.

- Chăm lo xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh.

CHƯƠNG 4: QUAN NIỆM CỦA HCM VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CSVN

Trang 4

ĐCS là một tổ chức chính trị do giai cấp vô sản, tầng lớp nhân dân lao động bầu ra, lấy chủ ngĩa Mác-Lênin làm nền tảng, đứng lên lãnh đạo nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tầng lớp nhân dân lao động

1 Sự ra đời

Khi đề cập các yếu tố cho sự ra đời ĐCS, xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga và của

phong trào công nhân châu Âu,theo Lênin ĐCS chính là sản phẩm của sự kết hợp giữa hai yếu

tố: chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân.

Dựa vào điều kiện cụ thể VN theo Hồ Chí Minh ĐCS VN ra đời 3/2/1930 là sản phẩm của sự kết

hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Theo HCM sự hình thành ĐCSVN không thể thiếu yếu tố phong trào yêu nước bởi vì:

Một là,Việt Nam là một quốc gia dân tộc được hình thành từ rất sớm có nền văn hiến lâu đời, trong

đó yêu nước là truyền thống quý báu nhất và đặc sắc nhất Đó là dòng chảy xuyên suốt lịch sử phát triển dân tộc VN Ngoài ra, chủ nghĩa yêu nước là nhân tố chủ đạo quyết định sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của nước ta

Hai là, Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước Cơ sở của

sự kết hợp từ đầu, liên tục, chặt chẽ giữa hai phong trào này do mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với bọn đế quốc và tay sai, cả hai phong trào

đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây

dựng đất nước giàu mạnh Khác với những người cộng sản phương Tây, Hồ Chí Minh và những

người cộng sản Việt Nam đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

Ba là, Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân ngay từ đầu Đầu thế kỷ XX, nông dân

Việt Nam chiếm khoảng hơn 90% dân số, họ là bạn đồng minh tự nhiên của giai cấp công nhân Hai giai cấp này hợp thành đội quân chủ lực của cách mạng

Bốn là, Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các

yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Trí thức Việt Nam là những người châm “ngòi nổ” cho các phong trào yêu nước giải phóng dân tộc Họ cũng rất nhạy cảm với thời cuộc do vậy họ luôn chủ động và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới” của tất cả các trào lưu tư tưởng trên thế giới vào Việt Nam

Quy luật về sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam là một luận điểm cực kỳ sáng tạo, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với cách mạng nước ta mà còn ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới Với sự sáng tạo này đã giúp cho CMVN ngay từ khi Đảng ra đời đã giương cao ngọn cờ dân tộc và phát huy được tinh thần yêu nước của nhân dân ta; giúp cho giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, giữa GPDT và GPGC

Sự sáng tạo này giúp cho ĐCS VN xác lập được vai trò lãnh đạo của mình đối với CMVN

2 Vai trò ĐCSVN

Trang 5

Sức mạnh của nhân dân là vô cùng to lớn, nhưng chỉ được phát huy khi được giác ngộ, tập hợp,

đoàn kết, lãnh đạo của một tổ chức cách mạng Người nói: “Lực lượng của giai cấp công nhân và

nhân dân lao động là rất to lớn, vô cùng vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi” Đảng là người đề ra đưởng lối chiến lược, sách lược, nhiệm vụ, mục tiêu và

phương pháp đúng đắn cho CMVN

Hồ Chí Minh còn khẳng định: cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình

hình, đường lối, và định phương châm cho đúng, để khỏi lạc đường Làm cách mạng là rất gian khổ, phải có chí khí kiên quyết, phải được tổ chức chặt chẽ Vì vậy phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân thành một đội quân thật mạnh, để giành lấy chính quyền.

“Cách mạng thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo”

ĐCS không có mục đích tự thân, ngoài lợi của GCCN, của nhân dân lao động, lợi ích của toàn dân tộc VN, lợi ích chủa nhân dân tiến bộ TG, Đảng không có lợi ích nào khác Do đó Đảng có đủ uy tín

và khả năng

Đảng là người liên hệ, đoàn kết với các lực lượng CM trên toàn thế giới

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, có khả năng đoàn kết tập hợp các tầng lớp nhân dân khác làm cách mạng Đảng là đội tiền phong dũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt Đảng Cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự Tổ Quốc, phụng sự nhân dân,

trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào

khác ngoài lợi ích của nhân dân và của dân tộc Mục tiêu phấn đấu của Đảng là độc lập cho dân

tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mọi người Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng

minh: Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, tổ chức, thực hiện và quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

3 Bản chất ĐCSVN

Hồ Chí Minh khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội

tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân.”

Quan điểm của HCM hoàn toàn tuân thủ những quan điểm của V.I.Lênin về xây dựng Đảng kiểu

mới của giai cấp VS Nhưng cách thể hiện của Người về bản chất GCCN của ĐCS VN không hoàn toàn theo kiểu của Lênin mà vận dụng sáng tạo, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử VN

Tuy có nhiều cách thể hiện khác nhau những quan điểm nhất quán của Người về bản chất giai cấp của Đảng là Đảng ta mang bản chất GCCN Trong báo cáo chính trị tại đại hội II khi nêu lên Đảng ta còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, HCM cũng nêu lên toàn bộ cơ sở lý luận và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng, ngững nguyên tắc này tuân thủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảngkiểu mới của GCVS của V.I.Lênin

HCM khẳng định bản chất GCCN của Đảng ta dựa trên cơ sở thấy rõ sứ mệnh lịch sử của GCCN VN Còn các giai cấp tầng lớp khác chịu sự lãnh đạo của GCCN Nội dung quy định bản chất GCCN không chỉ là số lượng Đảng viên xuất thân từ CN mà còn ở nền tảng lý luận và thực tiễn của Đảng và

Trang 6

chủ nghĩa Mac-Lênin Mục tiêu của Đảng cần đạt tới là CNCS, Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặt chẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của GCVS

Quan niệm của Đảng không những là Đảng của GCCN mà còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc có ý nghĩa lớn đối với CMVN Đảng đại diện cho lợi ích cua toàn dân tộc cho nên nhân dân VN coi Đcs là Đảng của chính mình Đảng cũng khẳng định rằng để đảm bảo và tăng

cường bản chất GCCN, Đảng ta luôn luôn gắn bó mật thiết GCCN, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc trng các thời kỳ CM

Trong qua trình rèn luyện Đảng , HCM luôn chú trọng tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ GCCN mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp lao động khác

4 Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

Ngay sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 thắng lợi, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ Đảng ta trở thành Đảng cầm quyền, vì từ đó, Đảng lãnh đạo cách mạng trong điều kiện đã có chính quyền Trong tác phẩm “Đường cách mệnh”, Hồ Chí Minh đã khẳng định mục tiêu đấu tranh của Đảng là lãnh đạo nhân dân giành lấy chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền mang lại lợi ích cho dân tộc, độc lập, tự do cho Tổ quốc, hạnh phúc cho nhân dân Đảng không phải là một tổ chức tự thân, vì vậy mục đích, tôn chỉ của Đảng là “tận tâm”, “tận lực”, “phụng sự” và “trung thành với lợi ích của dân tộc Việt Nam”

Đảng cầm quyền, nhưng Đảng không thay đổi bản chất, không thay đổi mục đích lý tưởng của mình Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội bằng cương lĩnh, chiến lược, đường lối, chính sách, các định hướng về chủ trương công tác; bằng tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tổ chức, kiểm tra và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng lựa chọn, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ phẩm chất, đạo đức và năng lực vào trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền theo đúng quy trình, thủ tục

và pháp luật của Nhà nước Đảng hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật, liên hệ mật thiết với nhân dân và luôn luôn chịu sự giám sát của nhân dân

Là lực lượng duy nhất cầm quyền, Đảng chịu trách nhiệm trước lịch sử, trước nhân dân về sự bảo vệ toàn vẹn độc lập dân tộc, về sự phát triển của đất nước, về hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân

Trong Di chúc, Người viết "Đảng ta là một Đảng cầm quyền Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân" Quan điểm này của Hồ Chí Minh là sự vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận Mác-Lênin về Đảng vô sản kiểu mới Người nhấn mạnh “việc gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh” Mỗi cán bộ, đảng viên “đều là công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác việc chung cho dân…”

Đảng cầm quyền, dân là chủ, Đảng phải lấy “dân làm gốc” Dân chỉ có thể làm chủ thực sự khi có sự lãnh đạo của Đảng Mỗi người dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh là để bảo đảm quyền làm chủ thực sự của mình

Tư tưởng và những chỉ dẫn quý báu của Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam là đường hướng,

Trang 7

phương châm khoa học, cách mạng, để Đảng và nhân dân Việt Nam xây dựng Đảng trở thành Đảng cách mạng chân chính, vững mạnh, có năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu cao, để lãnh đạo sự nghiệp cách mạng Việt Nam đi tới thành công

Vận dụng sáng tạo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản, Đảng ta đã ban hành nhiều nghị quyết về xây dựng và chỉnh đốn Đảng; đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI): “Một

số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” Đây không những là nghị quyết cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng về lĩnh vực xây dựng Đảng mà còn là nghị quyết có tầm chiến lược trong việc thực hiện Di huấn quý báu của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; về tự phê bình và phê bình; về sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng Việc thực hiện hiệu quả nghị quyết vừa

là yêu cầu, vừa là nhiệm vụ bức thiết, thường xuyên của mỗi tổ chức đảng, mỗi đảng viên, để Đảng ta luôn trong sạch, vững mạnh, “là đạo đức, là văn minh”

CHƯƠNG 5: TTHCM VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

1 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp CM:

a

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của CM:

HCM cho rằng trong thời đại mới để thực hiện giải phóng cho dân tộc thì yêu nước chưa đủ, CM muốn thành công phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững

Chính vì vậy, trong TTHCM thì đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình CMVN

Để thực hiện đại đoàn kết dân tộc:

 Phải có chính sách, phương pháp phù hợp với từng đối tượng cụ thể

 Phải nhận thức đó là vấn đề sống còn quyết định thành bại của CM

HCM đã khái quát nhiều luận điểm nói lên vai trò to lớn của đại đoàn kết dân tộc như:

 Đoàn kết làm ra sức mạnh

 Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta

 Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công

 Đoàn kết là thắng lợi

 Đoàn kết là điểm mẹ, điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt

 HCM khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công”

Thực tiễn CMVN nhờ chính sách mặt trận đúng đắn của Đảng và Bác Hồ mà CM đã giành được thắng lợi to lớn

b

Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của cả dân tộc:

Trang 8

HCM xác định mục đích của Đảng CSVN là “Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”.

Để thực hiện mục tiêu đoàn kết dân tộc:

 Phải thấm nhuần quan điểm quần chúng, phải lấy dân làm gốc

 Phải gần gũi quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng

 Phải vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng

- Đại đoàn kết dân tộc phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn CM vì:

CM muốn thành công phải có đường lối đúng và trên cơ sở đường lối đúng Đảng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp CM phù hợp với từng giai đoạn lịch sử của CM nhằm tập hợp, lôi kéo quần chúng tạo thực lực cho CM

- Đại đoàn kết dân tộc phải là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc:

Theo TTHCM thì CM là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng và vì quần chúng Đảng Cộng Sản phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu những đòi hỏi khách quan tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác thành hiện thực trong khối đại đoàn kết dân tộc để tạo ra sức mạnh tổng hợp cho CM

2 Lực lượng đại đoàn kết dân tộc:

a Đại đoàn dân tộc là đại đoàn kết toàn dân:

Đại đoàn kết dtộc là đại đoàn kết toàn dân vì đại đoàn kết dtộc là tập hợp đông đảo nhân dân trong một khối thống nhất để tiến hành cuộc đ/tranh cm

Dân và nhân dân là con dân nước Việt, là con Rồng cháu Tiên Nó vừa chỉ mỗi con người cụ thể, vừa chỉ tập hợp của đông đảo quần chúng nhân dân

 Coi dân và nhân dân là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc như vậy theo quan điểm của HCM thì thực chất của đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

Đại đoàn kết dân tộc là tâp hợp đông đảo nhân dân vào một khối bao gồm nhiều tầng, nhiều nấc, nhiều cấp độ và quan hệ liên kết lực lượng của dân tộc từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài, từ nhỏ đến lớn

HCM chỉ rõ trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc để tập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót một lượng nào, miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục

vụ Tổ quốc, không là việt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được

b Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc:

- Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc.

Trang 9

Kế thừa truyền thống dân tộc là phải làm cho truyền thống của dân tộc trở thành giá trị bền vững, thấm sâu vào tình cảm, tâm hồn của mỗi người, truyền thống đó phải trở thành nguồn lực nội sinh để dân tộc tồn tại và phát triển

- Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người:

Vì lợi ích chung của CM, cần phải có lòng khoan dung độ lượng, trân trọng phần thiện, phần tốt của mỗi con người dù là nhỏ nhất để qui tụ, tập hợp rộng rãi mọi người

 Ở quan điểm này lòng nhân ái, bao dung, độ lượng của HCM cũng chính là lòng nhân ái, bao dung

độ lượng của dân tộc VN

- Để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào nhân dân:

Để đại đoàn kết dân tộc phải có niềm tin vững chắc vào nhân dân Yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao để đoàn kết, tập hợp rộng rãi dân tộc Dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là nguồn sức mạnh vô tận và vô địch của khối đại đoàn kết dân tộc, quyết định thắng lợi của cách mạng

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc phải dựa vào nền tảng, gốc rễ là khối liên minh công, nông, trí thức

3 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc:

a Hình thức của khối đại đoàn kết dân tộc là MTDTTN:

Trong TTHCM đại đoàn kết dân tộc không chỉ dừng lại ở quan niệm, lời kêu gọi mà phải trở thành một chiến lược cách mạng, khẩu hiệu hành động của toàn Đảng, sức mạnh vật chất, trở thành lực lượng vật chất có tổ chức là MTDTTN

Trong quá trình tìm đường cứu nước, HCM đã tìm ra mô hình để tập hợp và tổ chức quần chúng phù hợp đó là MTDTTN

Từ lúc ra đời đến nay tuy tên gọi có khác nhau nhưng Mặt trận là tổ chức chính trị rộng lớn qui tụ, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, tự do, hạnh phúc của nhân dân

b Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của MTDTTN:

Nguyên tắc 1: Mặt trận phải được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công, nông, trí thức do

Đảng CSVN lãnh đạo

Đây là nguyên tắc cốt lõi của chiến lược đại đoàn kết dân tộc

Người chỉ rõ: sở dĩ phải lấy liên minh công nông làm nền tảng vì họ là người trực tiếp sản xuất tất cả mọi tài phú, họ đông hơn hết mà cũng bị áp bức nặng nề hơn hết Chí khí của họ chắc chắn sẽ bền bỉ hơn mọi tầng lớp khác.4

Trang 10

CM coi quan hệ giữa Mặt trận đoàn kết dân tộc và liên minh công, nông, trí thức là mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp Mối quan hệ biện chứng đó tạo ra sức mạnh to lớn cho CM mà không kẻ thù nào phá nổi

Đảng CSVN vừa là 1 thành viên của MTDTTN vừa là lực lượng lãnh đạo mặt trận bởi vì:

- Chỉ có Đảng CSVN mới đánh giá đúng vai trò to lớn của quần chúng nhân dân

- Chỉ có Đảng mới vạch ra đường lối đúng đắn để lôi kéo, tập hợp quần chúng

HCM xác định mối quan hệ giữa Đảng và Mặt trận là quan hê gắn bó máu thịt:

- Không có Mặt trận Đảng không có lực lượng

- Không có Đảng Mặt trận không thể hình thành, phát triển và không có phương hướng để hoạt động

Để lãnh đạo được Mặt trận:

- Đảng CSVN phải có chính sách mặt trận đúng đắn, phù hợp trong từng giaiđoạn CM

- Đảng phải dùng phương pháp giáo dục, thuyết phục, nêu gương, lấy lòng chân thành để đối

xử, cảm hóa HCM cho rằng quyền lãnh đạo của Đảng không phải do Đảng tự phong mà là do quần chúng tự thừa nhận

Đảng CSVN là thành viên của MTDTTN vì:

- Đảng ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh của dân tộc và giai cấp, Đảng là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở nước ta

- Đảng CSVN đại biểu cho lợi ích, trí tuệ, danh dự của dân tộc VN và nhân dân lao động

→ Đảng phải đứng vào đội ngũ của dân tộc, phải là thành viên của MTDTTN

Nguyên tắc 2: MTDTTN phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ

bản của tầng lớp nhân dân

 ĐỘC LẬP, TỰ DO là mục đích chung, là mẫu số chung của ngọn cờ đoàn kết, là nguyên tắc bất di, bất dịch để qui tụ, tập hợp đông đảo nhân dân

Nguyên tắc 3: MTDTTN phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết

ngày càng rộng rãi và bền vững

Hiệp thương dân chủ là: Tất cả các vấn đề của Mặt trận đều phải đem ra để tất cả mọi thành viên của cùng nhau bàn bạc công khai để đi đến nhất trí, loại trừ mọi sự áp đặt hoặc dân chủ hình thức

→ HCM chỉ rõ nếu làm tốt hiệp thương, dân chủ sẽ củng cố được mối quan hệ bền chặt, đồng thuận nhằm thực hiện mục tiêu bốn “chữ đồng” của nhân dân ta là: đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng tâm

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w