Hỏi có thể xếp được nhiều nhất là bao nhiêu hàng để số nam và nữ của mỗi hàng là như nhau?. Đáp án:.[r]
Trang 1NGOẠI KHOÁ TOÁN
KHỐI 6
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
DU
Năm học 2010 - 2011
Trang 2VÒNG 1 (NHÓM 1)
Câu 1: Điền kết quả đúng vào dấu ( .)
a/ 13 + (- 34) = b/ 2 3 17 – 2 3 12 =
Câu 2: Tìm x biết: x + 15 = 4
Đáp án: x = - 11 Câu 3: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a/ Hai tia chung gốc thì đối nhau
b/ Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB
Đáp án: a/ SAI b/ ĐÚNG Đáp án: a/ - 21 b/ 40
Trang 3Câu 4: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a/ Tập hợp các số nguyên x sao cho – 4 < x 3 là:
a/ {-3; -2; -1; 0; 1; 2}
b/ {-3; ;-2; -1; 0; 1; 2; 3}
c/ {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2}
b/ 4* là số nguyên tố khi a/ * {1; 3; 7; 9}
b/* {3; 7; 9}
c/ * {1; 3; 9}
d/ * {1; 3; 7}
Đáp án:
Câu 1/ {-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3} Câu 2/ * {1; 3; 7}
Trang 4Câu 5: Một lớp có 24 nam và 18 nữ Hỏi có thể xếp được nhiều nhất là bao nhiêu hàng để số nam và nữ của mỗi hàng là như nhau?
Đáp án:
Gọi số hàng có thể xếp được nhiều nhất là x
Theo đề bài ta có 24 chia hết cho x ; 18 chia hết
cho a và x sẽ lớn nhất khi: x là ƯCLN (24; 18)
Ta có: 24 = 2 3 3 và 18 = 2.3 2
Suy ra ƯCLN (24; 18) = 6
Vậy x = 6.
Kết luận: Có thể xếp được nhiều nhất là 6 hàng.
Trang 5VÒNG 2 (NHÓM 2)
Câu 1: Cho ba điểm không thẳng hàng A; B; C Vẽ đoạn thẳng BC; Tia CA và đường thẳng AB
.
.
A
B
C
Đáp án:
Trang 6Câu 2: Điền vào dấu ( ) các kết quả đúng:
a/ - 23 – (- 15) = b/ 5.4 2 – 81 : 3 3 =
Đáp án: a/ - 8 b/ 77
Câu 3: Trong hai câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? a/ Hợp số là số có nhiều hơn hai ước
b/ Tập hợp các số nguyên tố bao gồm các số nguyên
âm và các số nguyên dương
Đáp án: a/ SAI b/ SAI
Trang 7Câu 4: Tìm x biết: 5x – 2 4 : 8 = 3 5 : 3 4
Đáp án: 5x – 2 4 : 8 = 3 5 : 3 4 5x – 2 = 3
5x = 2 + 3 5x = 5 x = 1
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a/ Gọi A là tập hợp các số nguyên tố B là tập hợp các hợp số
a/ A B = N b/ A B = N*
c/ A B = d/ A B = A
b/ Nếu x = - 12 thì
a/ x = - 12 b/ x = 12 c/ x d/ x = 12
Đáp án: Câu 1: c/ A B = Câu 2: d/ A B = A
Trang 8VÒNG 3 (NHÓM 3)
Câu 1: Trong hai câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a/ Trong ba điểm thẳng hàng A; B; C thì điểm B nằm
giữa hai điểm A và C
b/ Số đối của (- a) là số - (- a)
Đáp án: a/ SAI b/ ĐÚNG Câu 2: Tính tổng các số nguyên x biết – 80 x < 78
Đáp án: Tổng các số nguyên x bằng – 237
Câu 3: Điền vào dấu ( ) các kết quả đúng:
a/ (- 24) – (123 – 134) = b/ 5045 – 45.(5 3 – 5 2 ) + 500 0 =
Đáp án: a/ - 13 b/ 546
Trang 9Câu 4: Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau: 1/ Trên tia Ox có OA = 4cm; AB = 2cm thì:
a/ B là trung điểm của OA b/ OB = 6cm
c/ Một kết quả khác d/ Cả a và b đều đúng 2/ - x = - x nếu:
a/ x > 0
b/ x < 0
c/ Không có giá trị nào của x
d/ Một kết quả khác
Đáp án: Câu 1: d/ Cả a và b đều đúng
Câu 2: d/ một kết quả khác
Trang 10Câu 5: Số cam của một cửa hàng nếu xếp 8 quả hoặc 9 quả hoặc 12 quả một hộp thì vừa đủ Tính số cam của cửa hàng đó biết rằng số cam không vượt quá 300 quả
và là một số khi chia cho 5 thì dư 1.
Đáp án:
Gọi số cam của cửa hàng là x Theo đề bài ta có: x chia hết cho 8; x chia hết cho 9 và x chia hết cho 12 và x – 1 thì chia hết cho 5
Cũng theo đề bài thì x < 300 Suy ra x BC (8; 9; 12)
Ta có: 12 = 2 2 3 ; 8 = 2 3 ; 9 = 3 2 ; BCNN (24; 18) = 72
BC(8; 9; 12) = {0; 72; 144; 216; 288; }
Mà x – 1 chia hết cho 5 và x < 300 nên x = 216
Trang 11VÒNG 4 (NHÓM 4)
Câu 1: Điền vào dấu ( ) các kết quả đúng:
a/ - 234 – 135 + 134 – 135 =
b/ x – 2 - 8 = - 3 x =
Đáp án: a/ - 370 b/ x = 7 hoặc x = - 3 Câu 2: Trong hai câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a/ Với a Z và a 0 thì a > - a
b/ Nếu OA = 3cm; OB = 5cm (OA < OB) thì A nằm giữa
O và B
Đáp án: a/ SAI b/ SAI
Trang 12Câu 3: Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
Bé kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa Hàng 3 xếp thấy còn thừa 2 con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy
Xếp thành hàng 7 đẹp thay Vịt bao nhiêu tính được ngay mới tài.
(Cho biết số vịt chưa đến 200 con)
Số vịt là:
a/ 159 con b/ 49 con c/ 189 con d/ 119 con
Trang 13Câu 4: Chứng tỏ rằng ab + ba là một hợp số
Đáp án:
ab + ba = 10a + b + 10b +a = 11a + 11b = 11(a + b) chia hết cho 11 Mà a + b > 1 nên 11(a + b) > 11
Vậy ab + ba là một hợp số
Câu 5: Trên đoạn thẳng AB lấy hai điểm M; N sao cho
AM = BN
Hãy so sánh AN và BM trong các trường hợp sau:
B
A
Đáp án:
Vì M nằm giữa A và B nên AM + MB = AB MB = AB – AM
Vì N nằm giữa A và B nên AN + NB = AB AN = AB – NB
Mà AM = BN nên MB = NA
Trang 14Câu hỏi phụ:
Câu 1: Cho a = 2 3 3 2 Số a có:
a/ 2 ước b/ 4 ước c/ 6 ước d/ 12 ước
Câu 2: Chứng tỏ rằng (a + 1)(a + 4) là số chẵn với mọi a
Đáp án : Câu 1/ (d): 12 ước
Câu 2/ Nếu a là số chẵn thì a + 4 là số chẵn suy ra (a + 1)(a + 4) là số chẵn
Nếu a là số lẻ thì a + 1 là số chẵn
suy ra (a + 1)(a + 4) là số chẵn
Vậy (a + 1)(a + 4) là số chẵn với mọi a Z
Trang 15CHUYÊN ĐỀ NGOẠI KHOÁ ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC XIN CÁM ƠN
VÀ KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ
GIÁO ĐÃ ĐẾN THAM DỰ, CÁM
ƠN HỌC SINH CÁC LỚP ĐÃ
THAM GIA NHIỆT TÌNH CHUYÊN
ĐỀ NÀY
CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ
TỐT TRONG KỲ THI HỌC KỲ I
SẮP TỚI