Cã thÓ hµn mét ph«i kiÓm tra duy nhÊt (kÕt hîp víi ph¬ng ph¸p hµn phèi hîp) hoÆc hµn hai hay nhiÒu bµi kiÓm tra.. Ph¹m vi hiÖu lùc cho mçi thÕ hµn cã trong b¶ng 9.. Nhng ph¶i ®îc.. ngêi [r]
Trang 1TIấU CHUẨN KIỂM TRA THỢ HÀN THEO TIấU CHUẨN ISO 9606
1 Các tiêu chuẩn hiện có đối với chứng nhận nhân sự hàn
DIN EN 287 (I SO 9606) Kiểm tra thợ hàn - Hàn nóng chảy
Phần 1: Các loại thép (EN287-1)
Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm (EN287-2)
Phần 3: Đồng và hợp kim đồng (DIN EN ISO 9606-3) Phần 4: Nickel và hợp kim Nickel (DIN EN ISO 9606-4) Phần 5: Titan và hợp kim Titan
Zirkonium và hợp kim Zirkonium (DIN EN ISO 9606-5) DIN EN 1418 (ISO 14732) Nhân sự hàn
- Kiểm tra ngời điều khiển các thiết bị hàn để hàn nóng chảy
và ngời điều chỉnh đối với hàn điện trở cơ học hoàn toàn và hàn tự động các vật liệu kim loại
DIN EN ISO 15618 Kiểm tra thợ hàn đối với hàn dới nớc
Phần 1:Thợ hàn dới nớc đối với công việc hàn ớt dới áp suất d
Phần 2:Thợ hàn dới nớc và ngời điều khiển các thiết bị hàn
đối với hàn khô dới áp suất d DIN EN 719 (ISO 14731) Giám sát hàn - Nhiệm vụ và trách nhiệm
Ngoài ra hiện nay trong lĩnh vực hàng không và vũ trụ còn có tiêu chuẩn quốc gia: DIN 29591 Hàn trong ngành hàng không và vũ trụ Kiểm tra thợ hàn
-Hàn các cấu kiện kim loại
2 Kiểm tra ngời điều kiển các thiết bị hàn
Những định nghĩa đối với ngời điều khiển trong EN 287-1và -2 cũng nh trong DIN EN1418 đáng tiếc hiện nay không đợc phản ánh đúng Dới đây là những định nghĩa đợc
đa ra theo DIN EN 288 - 1
bằng tay Ngời điều khiển: Là ngời thực hiện công việc hàn cơ học hoàn toàn hay tự động Thợ điều chỉnh hàn điện trở đợc định nghĩa trong DIN EN1418 nh sau:
Thợ điều chỉnh
cho hàn điện trở: Là ngời điều chỉnh đợc thiết bị hàn điện trở tự động hoặc cơkhí hoàn toàn
Trang 2Sự điều chỉnh đợc định nghĩa theo DIN EN 1418 nh sau:
Điều chỉnh: Chỉnh đúng thiết bị hàn trớc khi hàn và - nếu cần thiết, trong
khi lu giữ các chơng trình Robot
Các khả năng chấp nhận ngời điều khiển / điều chỉnh đợc phản ánh trong chơng 4.1 của DIN EN1418
Ngời điều khiển / Ngời điều chỉnh đối với hàn điện trở phải đợc chấp nhận theo các quy trình dới đây, chúng đợc mô tả kỹ hơn trong chơng 4.2 (DIN EN 1418):
Chấp nhận dựa trên cơ sở của kiểm tra phơng pháp hàn
Chấp nhận dựa trên cơ sở của kiểm tra kỹ thuật hàn trớc khi chế tạo hoặc kiểm tra chế tạo
Chấp nhận dựa trên cơ sở của kiểm tra mẫu xác suất
Chấp nhận dựa trên cơ sở của kiểm tra chức năng
Mỗi một phơng pháp chấp nhận có thể đợc bổ sung thông qua kiểm tra kiến thức về kỹ thuật hàn Cách kiểm tra này là khuyến khích, tuy nhiên đó không phải là bắt buộc (Xem phụ lục A của DIN EN1418)
Các phơng pháp phải đợc bổ sung thông qua việc kiểm tra kiến thức về phơng thức hoạt
động của thiết bị hàn đợc dùng (phụ lục B của DIN EN 1418)
Thời gian hiệu lực, gia hạn và kiểu loại chứng chỉ kiểm tra theo DIN EN1418 hoàn toàn theo các điều kiện của ISO 9606
3 Kiểm tra thợ hàn theo DIN EN ISO 9606
3.1 Khái quát chung
Trong khuôn khổ của báo cáo này chỉ phần 1 và 2 của DIN EN ISO 9606 đ ợc đề cập
đến Việc thực hiện đối với các phần từ 3 đến phần 5 hầu nh hoàn toàn đợc mô phỏng theo
3.2 Bảng viết tắt
Đối với phôi kiểm tra:
a chiều dày mối hàn góc cần đạt đợc
BW mối hàn giáp mối
D đờng kính ngoài của ống
FW mối hàn góc
l1 chiều dài phôi kiểm tra
l2 một nửa chiều rộng phôi kiểm tra
lf chiều dài kiểm tra
ReH giới hạn chảy
s1 chiều dày chất hàn đối với quá trình hàn 1
s2 chiều dày chất hàn đối với quá trình hàn 2
t chiều dày vật liệu của phôi kiểm tra (chiều dày tấm hoặc thành ống)
t1 chiều dày vật liệu của phôi kiểm tra đối với quá trình hàn 1
t2 chiều dày vật liệu của phôi kiểm tra đối với quá trình hàn 2
T ống 1)
Z chiều dài cạnh - mối hàn góc
1) Từ “ống“ đứng một mình hoặc ghép đợc sử dụng cho các dạng "ống" hoặc "prôfin rỗng"
Đối với các phụ gia hàn
nm không có vật liệu phụ gia
A vỏ bọc axit
B vỏ bọc bazơ hoặc dây hàn có lõi thuốc bazơ
C vỏ bọc zellulo
M dây hàn có lõi thuốc - bột kim loại
P dây hàn lõi thuốc rutil - xỉ đông đặc nhanh
R dây hàn lõi thuốc có vỏ bọc rutil hoặc dây lõi rutil - xỉ đông đặc chậm
RA vỏ bọc rutil axit
RB vỏ bọc rutilbazơ
RC vỏ bọc rutilzellulo
RR vỏ bọc rutil dày
S dây/ que hàn đặc
V dây hàn có lõi rutil oder bazơ / fluorid
W dây hàn có lõi bazơ / fluorid, xỉ đông đặc chậm
Y dây hàn có lõi bazơ/fluorid, xỉ đông đặc nhanh
Trang 3Z dây hàn có lõi các dạng khác
Đối với các dữ liệu kỹ thuật hàn khác
bs hàn hai phía
lw hàn sang trái
mb hàn có tấm lót bảo vệ
ml nhiều lớp
nb hàn không có tấm lót bảo vệ
rw hàn sang phải
sl một lớp
ss hàn một phía
3.3 Các đại lợng ảnh hởng - Phạm vi hiệu lực
Đào tạo nâng cao trình độ thợ hàn dựa trên các đại lợng ảnh hởng quan trọng Tơng ứng với mỗi đại lợng ảnh hởng quan trọng có một phạm vi hiệu lực đợc quy định Tất cả các phôi kiểm tra phải đợc hàn sao cho các đại lợng ảnh hởng đợc áp dụng không phụ thuộc vào nhau, ngoại trừ 5.7 và 5.8 Nếu thợ hàn phải hàn ngoài phạm vi hiệu lực này thì cần phải có kỳ kiểm tra mới Các đại lợng ảnh hởng quan trọng là:
- Quá trình hàn,
- Dạng sản phẩm (tôn hay ống),
- Kiểu mối hàn,
- Nhóm vật liệu,
- Phụ gia hàn,
- Kích thớc (chiều dày vật liệu và đờng kính ngoài của ống),
- Thế hàn,
- Chi tiết mối hàn (có tấm lót bảo vệ, hàn một phía, hai phía, một lớp, nhiều lớp, hàn sang trái, sang phải)
3.4 Phơng pháp hàn
DIN EN 287 liên quan đến các phơng pháp hàn sau (Ký hệu theo ISO 4063):
3.4.1 Các phơng pháp hàn thép
111 Hàn hồ quang tay
114 Hàn hồ quang kim loại với điện cực có lõi thuốc (không có khí bảo vệ)
121 Hàn dới lớp thuốc với điện cực dây
125 Hàn dới lớp thuốc với điện cực dây có lõi
131 Hàn kim loại khí trơ (MIG)
135 Hàn kim loại khí hoạt tính (MAG)
136 Hàn kim loại khí hoạt tính với điện cực dây có chứa thuốc
137 Hàn kim loại khí trơ với điện cực dây có chứa thuốc
141 Hàn điện cực Wolfram - khí trơ (WIG)
311 Hàn hơi với ngọn lửa Acetylen ôxy
3.4.2 Các phơng pháp hàn đối với nhôm và hợp kim nhôm
131 Hàn kim loại khí trơ (MIG)
141 Hàn điện cực khí trơ (WIG)
Thông thờng mỗi kỳ kiểm tra chỉ chứng nhận một phơng pháp hàn Thay đổi
ph-ơng pháp hàn đòi hỏi một kỳ kiểm tra mới Ngoại lệ là khi thay đổi dây hàn đặc S (phơng pháp hàn 135) thành đây có lõi - bột kim loại (136) hoặc ngợc lại thì không cần phải kiểm tra mới (xem bảng 3) Tuy nhiên cũng cho phép một thợ hàn
đợc chứng nhận hai hay nhiều phơng pháp hàn Có thể hàn một phôi kiểm tra duy nhất (kết hợp với phơng pháp hàn phối hợp) hoặc hàn hai hay nhiều bài kiểm tra Các phạm vi hiệu lực cho mỗi quá trình hàn và cho quá trình hàn phối hợp các mối hàn giáp mối đợc trình bày trong bảng 1.
Bảng 1: Phạm vi hiệu lực của quá trình hàn riêng lẻ và phối hợp
Trang 4Phạm vi hiệu lực Quá trình hàn áp dụng
quá trình riêng lẻ
Kết hợp với quá
trình phối hợp
Quá trình 2 s2
s1
Quá trình 1
theo bảng 4 cho Qúa trình 1: t s1 cho quá trình 2: t s2
theo bảng 4 với t = s1 + s2
hàn có
tấm lót (mb)
hàn không có tấm lót (nb)
Q trình 2 Q.trình 2
t 1
t1 3mm Q.trình 1
theo bảng 4 choQ trình 1: t t1 choQ trình 2: t t2
theo bảng 4
t t 1 + t 2
Quá trình 1 chỉ cho hàn phạm vi lớp lót
3.5 Hình dạng sản phẩm
Phải thực hiện kiểm tra trên tấm hoặc ống áp dụng các tiêu chí sau:
a) Các mối hàn trên ống với đờng kính ngoài D > 25 mm bao gồm cả các mối hàn trên tấm
b) Các mối hàn trên tấm bao gồm cả các mối hàn trên ống:
khi đờng kính ngoài D > 150 mm ở thế hàn PA, PB và PC
khi đờng kính ngoài D > 500 mm ở tất cả các thế hàn
3.6 Dạng mối hàn
Phải thực hiện kiểm tra là mối hàn giáp mối và mối hàn góc áp dụng các tiêu chí sau: a) Các mối hàn giáp mối bao gồm mỗi loại mối hàn giáp mối ngoại trừ phân nhánh ống (xem 3.8 c)
b) Nếu chủ yếu hàn các mối hàn góc thì thợ hàn phải đợc đào tạo và thi kỳ kiểm tra mối hàn góc tơng ứng; nếu chủ yếu hàn giáp mối thì bài thi hàn giáp mối có giá trị cho cả các mối hàn góc
c) Các mối hàn giáp mối ở ống không có tấm lót bảo vệ có giá trị cả cho các phân nhánh ống với góc phân nhánh > 600 và với phạm vi hiệu lực của bảng 1 đến 8 Đối với phân nhánh ống, phạm vi hiệu lực đợc căn cứ vào đờng kính ngoài của ống phân nhánh
d) Đối với các ứng dụng mà kiểu mối hàn cần đợc kiểm tra cả bằng mối hàn giáp mối, cả bằng mối hàn góc thì nên sử dụng một phôi kiểm tra đặc biệt để chứng nhận thợ hàn, ví dụ phân nhánh ống
3.7 Các nhóm vật liệu
Để bảo đảm số các lần thi cùng loại kỹ thuật nhỏ đến mức có thể thì các bài thi thợ hàn thép có tính chất kỹ thuật hàn và luyện kim giống nhau đợc tập hợp vào thành nhóm Các nhóm vật liệu đợc phân chia theo CR ISO 15608
3.7.1 Phạm vi hiệu lực
Hàn bất kỳ một vật liệu nào trong một nhóm vật liệu ngời thợ hàn có trình độ cho tất cả các vật liệu khác của nhóm ấy cũng nh các nhóm khác theo bảng 2
Nếu phải hàn vật liệu chính ngoài hệ thống nhóm thì cần thiết phải có kỳ kiểm tra đặc biệt
Đào tạo trình độ với các tổ hợp vật liệu khác nhau: Nếu sử dụng một phụ gia hàn của nhóm vật liệu 8 hoặc 10 (xem bảng 2) thì bao gồm tất cả các tổ hợp của nhóm vật liệu 8 hoặc 10 với các nhóm vật liệu khác
Một kỳ kiểm tra ở nhóm vật liệu có vật liệu cán có hiệu lực đối với vật liệu đúc và đối với liên kết hỗn hợp bằng vật liệu cán và đúc trong chính nhóm đó
Trang 5Bảng 2: Phạm vi hiệu lực đối với vật liệu cơ bản
Nhóm vật liệu
a) của phôi
kiểm tra
Phạm vi hiệu lực của chứng nhận 1.1
1.2
a) Nhóm vật liệu theo CR ISO 15608 (xem phụ lục)
Chú thích: X ký hiệu nhóm vật liệu mà thợ hàn đợc chứng nhận
- ký hiệu nhóm vật liệu thợ hàn không đợc chứng nhận
Trang 63.7.2 C¸c nhãm nh«m
Nhãm W 21 : Nh«m nguyªn chÊt
Nh«m nguyªn chÊt vµ c¸c hîp kim Al Mn cã t¹p nhiÔm hoÆc c¸c thµnh phÇn hîp kim 1,5%, vÝ dô:
EN AW- Al 99,8 (A)
EN AW- Al 99,5
EN AW- Al Mn 1
Nhãm W22 : C¸c hîp kim kh«ng cã kh¶ n¨ng t«i cøng nhiÖt
C¸c hîp kim kh«ng cã kh¶ n¨ng t«i cøng nhiÖt (Nh«m - Hîp kim Magnesium),
vÝ dô :
EN AW- Al Mg 1,5 (C )
EN AW- Al Mg 5
EN AW- Al Mg 3 Mn
EN AW- Al Mg 4,5 Mn 0,7
EN AW- Al Si- C¸c hîp kim
Nhãm 23: C¸c hîp kim cã kh¶ n¨ng t«i cøng nhiÖt
EN AW-Al Mg1 Si Cu
EN AW-Al Si1 Mg Mn
EN AC- Al Mg Si (Gang)
EN AC- Al Si Cu (Gang)
EN AW-Al Zn 4,5 Mg1
3.7.3 Sù liªn quan ë c¸c nhãm vËt liÖu trong nh«m:
* nhãm vËt liÖu dïng khi thùc hiÖn kiÓm tra
X nhãm vËt liÖu mµ bµi kiÓm tra còng cã hiÖu lùc
Trang 73.8 Phụ gia hàn
Một kỳ đào tạo với vật liệu phụ gia, VD với quá trình hàn 141, 15, 311 sẽ có giá trị cả cho hàn không phụ gia nhng lại không ngợc lại
Các phạm vi hiệu lực đối với phụ gia hàn trong bảng 3
Bảng 3: Phạm vi hiệu lực đối với phụ gia hàn
Quá trình Phụ gia hàn dùng trong kiểm tra Phạm vi hiệu lực cho phụ gia hàn
a
111 b
131
135
136
141
(S) Dây hàn cólõi (M) Dây hàn có lõi (B) (R, P, V, W, Y, Z)Dây hàn có lõi
114
136
Dây hàn có lõi
a Viết tắt xem 4.3.2 ở đây dới số 3.4
b Kiểu vỏ bọc dùng trong kỳ kiểm tra thợ hàn đối với vân hàn lớp lót không tấm lót bảo vệ (ss nb),
là loại vỏ bọc phải sử dụng trong sản xuất đối với vân lớp lót.
Giải thích ký hiệu:
X ký hiệu loại dây / que thợ hàn đợc chứng nhận
- ký hiệu loại dây / que thợ hàn không đợc chứng nhận
3.9 Kích thớc của phôi kiểm tra và phạm vi hiệu lực
3.9.1 Kích thớc của phôi kiểm tra (mm)
Mối hàn giáp mối ở tôn
Trang 8Đối với hợp kim Al + Al:
- t 6 mm, a 0,5 t
- t < 6 mm, 0,5 t a t (z 0,7 t)
Đối với thép:
0,5 t a 0,7 t
Mối hàn góc trên tôn
Mối hàn giáp mối trên ống
Đối với hợp kim Al + Al:
- t 6 mm, a 0,5 t
- t < 6 mm, 0,5 t a t (z 0,7 t)
Đối với thép:
0,5 t a 0,7 t
t dựa trên phần mỏng hơn
Mối hàn góc trên ống
Bảng 4: Chiều dầy của phôi kiểm tra và phạm vi hiệu lực ở thép:
Chiều dầy phôi kiểm tra ta), mm Phạm vi hiệu lực
t < 3
3 < t 12
t >12
t tới 2 t b)
1 mm tới 2 tc)
5 mm
Chiều dày phôi kiểm tra t, mm Phạm vi hiệu lực
a 0,5.t đối với chiều dầy tôn 6mm
a 0,5 t đến t đối với chiều dầy tôn < 6mm
Trang 9t 6
6 < t 15 4 0,7 t đến 2,5 t 6 mm < t 40
mm1)
1) Yêu cầu kiểm tra đặc biệt ở độ dày chi tiết > 40 mm Phải ghi chú
trong chứng chỉ hàn
Bảng 6: Phạm vi hiệu lực của chiều dày vật liệu đối với mối hàn góc trên thép
(kích thớc mm)
Đối với các thép hình rỗng thì kích thớc "D" ở phía nhỏ hơn
Bảng 8: Phạm vi hiệu lực đối với đờng kính ngoài của ống nhôm
Đờng kính phôi kiểm tra D1)
1) Đối với các prôfin rỗng thì kích thớc "D" ở phía nhỏ nhất
3.10 Các thế hàn
Ký hiệu các thế hàn dựa theo DIN EN ISO 6947 và đợc đa ra nh sau:
P A
P B
P C
P D
P D
P B
P C
DIN EN ISO 6947
ASME AWS
DIN 1912 ( cũ )
PA PB PC PD PE PF PG
1 G
2 F
2 G
4 F
4 G
3 G
3 G
w h q hỹ ỹ s f
So sánh với các ký hiệu khác nhau đối với các thế hàn
Bổ sung : chỉ dành cho mối hàn giáp mối của ống
- ống nghiêng 45 o ở vị trí bắt buộc
ống: tĩnh
H-L045 trục: nghiêng
hàn leo
ống: tĩnh J-L045 trục: nghiêng
hàn: rơi
Trang 10Phạm vi hiệu lực cho mỗi thế hàn có trong bảng 9 Các thế hàn và ký hiệu ngắn dựa trên DIN EN ISO 6947
Phải hàn các phôi kiểm tra trong sự thống nhất với các góc cần cho các thế hàn theo DIN EN ISO 6947
Các thế hàn J-L045 và H-L045 trên ống chứng nhận tất cả các góc ống
Hàn hai ống cùng đờng kính ngoài, một ở thế hàn PF, một ở thế hàn PC, bao hàm phạm vi hiệu lực đối với ống đợc hàn ở thế H-L045
Trang 11Bảng 9: Phạm vi hiệu lực cho các thế hàn
Thế hàn
của phôi
kiểm tra
PA PB b PC PD b PE PF
( tôn ) ( ốngPF) (PGtôn ) ( ốngPG) H-L045 J-L045
PF
PF
PG
PG
a) Ngoài ra phải thoả mãn các điều kiện của 5.3 và 5.4 ở đây 3.7 và 3.8
b) Các thế kiểm tra PB và PD sẽ chỉ dành cho các mối hàn góc (xem 5.4b) và chỉ có thể chứng nhận cho các mối hàn góc ở các thế khác xem 3.8 b
Giải thích ký hiệu:
X thế hàn mà thợ hàn đợc phép hàn
- thế hàn mà thợ hàn không đợc phép hàn.
3.11 Các chi tiết mối hàn
Các phạm vi hiệu lực phụ thuộc vào chi tiết mối hàn có trong bảng 10 và bảng 11
Nếu hàn với quá trình 311 thì đòi hỏi phải phải kiểm tra mới khi thay đổi hàn sang phải thành hàn sang trái hoặc ngợc lại
Bảng 10: Phạm vi hiệu lực đối với việc thực hiện các mối hàn giáp mối
Thực hiện mối hàn trên phôi
kiểm tra
Phạm vi hiệu lực hàn một phía / hàn
không có tấm lót bảo vệ
(ss nb)
hàn một phía / hàn có tấm lót bảo vệ (ss mb)
hàn hai phía (bs) hàn một phía / hàn không có
tấm lót bảo vệ
hàn một phía / hàn có tấm lót
bảo vệ
hàn hai phía
Giải thích ký hiệu:
X các mối hàn thợ hàn đợc đào tạo và chứng nhận.
- các mối hàn thợ hàn không đợc đào tạo và chứng nhận
Bảng 11: Phạm vi hiệu lực của cấu tạo lớp ở các mối hàn góc
a) Chiều dày mối hàn góc phải nằm trong phạm vi 0,5 t a 0,7 t,
Giải thích ký hiệu:
X cấu tạo lớp mà thợ hàn đợc đào tạo và chứng nhận.
- cấu tạo lớp thợ hàn không đợc đào tạo và chứng nhận
3.12 Các điều kiện hàn
Trang 12Các điều kiện đối với kiểm tra thợ hàn phải thống nhất với điều kiện đợc ứng dụng trong chế tạo và phù hợp với WPS đã đợc chuẩn bị theo tiêu chuẩn EN
288-2
Phải tuân thủ các điều kiện hàn sau đây:
- Thời gian hàn phôi kiểm tra phải tơng ứng thời gian làm việc ở điều kiện sản xuất thông thờng;
- Trong chiều dài kiểm tra của phôi thi phải chứa một lần gián đoạn và hàn nối tiếp trong lớp lót và lớp phủ, vị trí nối tiếp cần phải đợc đánh dấu;
- Có thể bỏ việc tái xử lý nhiệt sau hàn có yêu cầu trong pWPS hoặc WPS, trừ phi có yêu cầu kiểm tra uốn;
- Đánh dấu phôi kiểm tra;
- Thợ hàn phải đợc phép mài bỏ các phần không đồng đều nhỏ Nhng phải đợc ngời kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra cho phép Trừ các phần không đồng đều trên bề mặt sau khi kết thúc hàn là không đợc mài
3.13 Các phơng pháp kiểm tra
Phải kiểm tra từng mối hàn hoàn chỉnh ở trạng thái hàn theo bảng 12 Nếu mối hàn đợc chấp nhận qua kiểm tra bằng mắt thì phải tiến hành các kiểm tra bổ sung theo bảng 12 Trớc khi kiểm tra phá huỷ phải tách tấm lót bảo vệ chân Các mẫu mài macro phải chuẩn bị và tẩy ăn mòn ở một bề mặt sao cho có thể nhận biết mối hàn một cách hoàn hảo Không đòi hỏi phải đánh bóng Nếu kiểm tra chiếu tia trên các mối hàn giáp mối với quá trình 131, 135, 136 (chỉ có dây hàn lõi bột kim loại) và 311 (xem bảng 12, ghi chú b) thì phải thực hiện bổ sung hoặc là hai lần kiểm tra uốn (một lần vuông góc với mặt trên và một lần vuông góc với mặt chân hoặc hai lần kiểm tra uốn cạnh) hoặc là hai lần kiểm tra bẻ (một phía trên
và một phía d ới)