Quá trình này sử dụng một hợp chất dị vòng nitơ của cacben NHC làm chất xúc, nó thay đổi hình dạng phân tử CO 2 như hình vẽ, làm cho CO 2 tác dụng được với hiđrosilan, R 3 SiH.. sẽ c[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC QUỐC GIA AUSTRALIA NĂM 2020
MÔN HÓA HỌC 12
CÂU 1: Các nhà khoa học sử dụng từ chuẩn xác (accurate) và tin cậy (prescise) khi mô tả các dữ liệu
trong thí nghiệm Dữ liệu mang tính chuẩn xác là dữ kiện gần với giá trị thực Dữ liệu tin cậy có nghĩa là
dữ liệu có độ lập lại cao và liên quan đến phần lớn chữ số có nghĩa (significant figure)
Bắn đạn vào 1 tấm bia Kết quả nào mô tả độ chuẩn xác thấp nhưng độ tin cậy cao?
A B C D
CÂU 2: Vào năm 1813, trong quá trình xử lí rong biển để điều chế muối diêm, natri nitrat, Bernard
Courtois phát hiện ra Iot Ông nhận thấy chậu kim loại dùng để chiết NaNO3 từ tro rong biển thường bị
ăn mòn rất nhanh Để tìm hiểu nguyên nhân, ông ta cho axit sunfuric đặc vào tro Phản ứng tỏa nhiệt làm giải phóng một làn hơi màu tím, đó là do iot thăng hoa Điều này chứng tỏ rằng rong biển hấp thụ ion iot
trong nước biển và tích trữ chúng trong lá rong Các phản ứng xảy ra như sau:
2NaI + 2H2SO4 Na2SO4 + I2 + SO2 + 2H2O
8NaI + 5H2SO4 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + H2O
Cả hai phản ứng này đều thuộc loại phản ứng:
A axit – bazơ
B axit – bazơ và tỏa nhiệt
C oxi hóa khử và tỏa nhiệt
D oxi hóa khử
CÂU 3: Các nhà khoa học Đức và Nhật đã chế tạo thành công một nguyên tố hóa học dạng đơn nguyên
tử Họ dùng máy gia tốc hạt để bắn các nguyên tử kẽm vào các nguyên tử chì làm phá vỡ hạt nhân
nguyên tử - hình thành nguyên tử ununbium – nguyên tố mang số thứ tự 112 Nó nằm bên dưới kẽm,
cadimi và thủy ngân trong bảng hệ thống tuần hoàn
Vậy nguyên tố này là
A nguyên tố kim loại màu trắng bạc, dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
B dạng rắn, mạng tinh thể cộng hóa trị, hình thành oxit dạng X2O
C một kim loại rất nặng, có công thức muối clorua là MCl2
D một kim loại phóng xạ, có thể tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên
Thông tin sau được sử dụng cho câu hỏi 4 và câu hỏi 5
Người đeo kính có thể chọn cho mình những thấu kính có thể thay đổi màu theo ánh sáng, nghĩa là các
thấu kính sẽ chuyển sang màu tối khi người đeo ra ngoài sáng và sáng hơn khi đi vào bên trong kể cả khi đứng cạnh cửa sổ Nguyên nhân là do sự biến đổi của oxazin, chất thay đổi màu theo ánh sáng, như
Trang 2phương trình sau:
UV
Spiro - oxazin Mero - oxazin H= -ve
(sáng) (tối)
Trong vòng một phút, có 50 % oxazin thay đổi dạng tồn tại của nó, khoảng hai phút là 80% và khoảng
bảy phút là hơn 99%
CÂU 4: Hình vẽ nào sau đây minh họa đúng nhất % chuyển đổi giữa dạng sáng và tối của oxazin khi một người đang đeo kính từ bên ngoài vào trong tối vài phút và sau đó lại ra ngoài
CÂU 5
Từ các thông tin trên, kết luận nào là đúng với thấu kính đổi màu
A có màu tối hơn khi ở nhiệt độ thấp, sáng hơn khi ở nhiệt độ cao
B có tác dụng tốt như kính mát xe hơi
C cuối cùng là ngưng đổi màu vì sự phân hủy các phân tử oxazin
D sau 10 phút dưới ánh sáng mặt trời, không còn phân tử oxazin nào đổi dạng tồn tại của nó
CÂU 6: Dung dịch H2SO4 trong ắc quy xe hơi là chất điện phân Khi ắc quy được nạp đầy, nồng độ của
axit là 4,1M Tỉ trọng kế - dụng cụ đo khối lượng riêng dung dịch - được dùng để kiểm tra quá trình nạp
điện của ắc quy Dung dịch axit H2SO4 18M có khối lượng riêng là 1,8 g.mL-1 Khối lượng riêng của
dung dịch H2SO4 khi ắc quy được nạp điện đầy là
A 1,61 g mL-1
B 1,41 g mL-1
C 1,18 g mL-1
D 0,41 g mL-1
CÂU 7: Một sinh viên nghiên cứu một dung dịch mất nhãn và thu được kết quả sau
Có phản ứng với dung dịch HCl, Pb(NO3)2, Ba(NO3)2, Na2CO3
Không phản ứng với dung dịch H2SO4, AgNO3
Anion Cation tạo
chất tan
Cation hình thành kết tủa
Trang 3NO3- Tất cả
Cl- Phần lớn Ag+, Pb2+
SO42- Phần lớn Ba2+, Ca2+
Ag2SO4* CaSO4*
CO32- Na+, K+,
NH4+
Phần lớn
OH- Na+, K+,
Ba2+
Phần lớn Ca(OH)2
* Những hợp chất này hơi ít tan
Vậy dung dịch là
A Ag2SO4
B CaCl2
C BaCl2
D CuSO4
CÂU 8: Sự ô nhiễm không khí ở các thành phố phần lớn là do các oxit nitơ như NO, NO2 và N2O4 Khi
đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong không khí, dưới ánh sáng mặt trời hoặc với ozon để chạy động cơ xe
và nhà máy phát điện, các oxit nitơ được hình thành Các phản ứng này gây ra sự biến đổi năng lượng
Nhiệt của phản ứng là sự chênh lệch giữa nhiệt tạo thành của các chất có trong phản ứng Nhiệt tạo thành của một chất nào đó là năng lượng thu vào hay giải phóng ra khi một mol chất đó đươc tạo thành từ các
đơn chất ở trạng thái chuẩn 25oC
Phân tử O O2 N2 NO NO2 N2O4 Nhiệt tạo thành
(kJ/mol)
+249 0 0 +90 +33 +9
Phản ứng nào dưới đây thu nhiệt lớn nhất?
A N2 + O2 2NO B 2NO2 N2O4
C 2NO + O2 2NO2 D NO2 NO + O
CÂU 9: Từ axit sunfonic và qua các giai đoạn điều chế phức tạp, phức chất amino etan sunfonic kẽm,
Zn(C2H2NO3S)2 được tạo thành Phức này có tác dụng trong việc chống bệnh viêm gan Có thể tóm lược
phương trình điều chế như sau:
HSO2OH + 2Y + ZnSO3 + 2C2H5OH + 2O3 Zn(C2H2NO3S)2 + 8H2O Chất Y là
A ammoniac, NH3
B amonium hidroxit, NH4OH
C amonium nitrat, NH4NO3
D axit nitric, HNO3
CÂU 10: Do được tạo bởi các aminoaxit nên bề mặt của tóc mang điện tích âm Khi dầu gội bám vào tóc,
các chất bẩn sẽ theo chúng trôi đi Dầu xả bám chặt vào tóc làm cho tóc suôn, mượt hơn Cả dầu gội đầu
Trang 4và dầu xả đều được cấu tạo bởi “đầu ưa nước” và “đầu kị nước”
Sự kết hợp nào dưới đây sẽ làm cho dầu gội và dầu xả hoạt động tốt nhất
Dầu gội Dầu xả
Thông tin sau dùng để trả lời câu 11 và câu 12:
Hằng số cân bằng Ksp – tính từ nồng độ các ion sản phẩm hiện diện trong dung dịch bão hòa, được dùng
để đánh giá khả năng tan sản phẩm Ví dụ, dung dịch Ag2CrO4 bão hòa có nồng độ 6,69 x 10-5M Trong
dung dịch bão hòa, [Ag+] = 1,34 x 10-4M (2 x 6,69 x 10-5 M) và [CrO42-] = 6,69 x 10-5 M Hằng số Ksp
được tính bằng, Ksp(Ag2CrO4) = [Ag+]2 x [CrO42-] và có giá trị là 1,2 x 10-12 Giá trị này phù hợp với độ tan của Ag2CrO4 là 0,022 g trong 1 lít nước
Hằng số Ksp của một số chất
Chất K sp Chất K sp
CaCO3 4.5 x 10-9 MgCO3 5.1 x 10-5 CaF2 3.9 x 10-11 MgF2 1.00 x 10-8
CÂU 11: Người ta dễ dàng phát hiện ion cacbonat trong dung dịch bằng cách thêm CaCl2 vào dung dịch
và quan sát sự hình thành kết tủa CaCO3 Nếu ion CO32- có nồng độ là 0,0001M thì nồng độ CaCl2 tối
thiểu là bao nhiêu để có kết tủa CaCO3?
A 1.0 x 10-4 M B 7.5 x 10-4M
C 4.5 x 10-5M D 6.7 x 10-5 M
CÂU 12: Khi cho bốc hơi nước ngầm chảy trong các hang động, các tinh thể khoáng chất được hình
thành Nếu cho bốc hơi nước giàu các ion canxi, magie, flo và cacbonat thì hai loại tinh thể khoáng nào
được hình thành trước?
Tinh thể khoáng thứ nhất
CaF2 CaF2 CaCO3 CaCO3
Tinh thể khoáng thứ hai
CaCO3 MgCO3 CaF2 MgF2
CÂU 13: Tơ nhện là một trong những loại tơ rất dai, và nếu gia cố tơ với kim loại thì sẽ tăng độ bền lên
10 lần Các nhà khoa học phát hiện xương hàm cứng, vuốt và kim độc của côn trùng được tạo thành từ
vật liệu giống như tơ được gia cố với ion kim loại Họ cũng thấy rằng khi bắn tia hợp chất ion của titan
vào tơ, độ chắc và độ dai của tơ cũng tăng đáng kể Một trong những ứng dụng đáng chú ý của kĩ thuật
này là sự chế tạo ra gân nhân tạo từ sự kết hợp của collagen với kim loại
Gia cố kim loại vào tơ sẽ làm tăng độ chắc của tơ chủ yếu là vì:
Trang 5A có thêm nhiều liên kết Van der Waals được tạo thành giữa những amino axit trong tơ
B liên kết hidro giữa cácc sợi polime được thay thế bằng liên kết ion
C kim loại phản ứng với protein của tơ nhện tạo thêm nhiều liên kết ngang giữa các sợi polime
D do kim loại co độ âm điện thấp, sẽ phân bố gần các nguyên tử của polime, làm tăng lực hút
Thông tin sau dành cho câu 14, câu 15 và câu 16
Ai cũng thích sôcôla Sôcôla được chế từ quả cao cao và sữa, cung cấp nhiều năng lượng cho người ăn
Trong sôcôla chứa rất nhiều chất như: glucôzơ, theobromin, cafein, phenyletylamin và axit butanoic
Theobromine và cafein là những chất kích thích Phenyletylamin gây ra ảo giác do sự ảnh hưởng của nó
lên bộ não Một lượng nhỏ axit butanoic làm hương vị đậm đà hơn
N
N O
O H
CH3
N N H3C
C C N
H H
H H
C C C C O H
O
H
H H
H
H H H
Theobromin Phenyl etyl
amin
Axit butanoic
N
N O
O
H 3 C
CH 3
N N
H 3 C
O H OH OH H
H OH
H H
C OH H H
HO
CÂU 14: Phần trăm khối lượng nitơ có trong theobromine, C7H8N4O2 (khối lượng mol 180,16) là:
A 19,05 B 31,10 C 32,56 D 56,04
CÂU 15:Công thức phân tử của cafein là:
A C8H10N4O2 B C8H9N4O2 C C7H9N4O2 D C4H5N2O
CÂU 16: Chất nào sau đây có khối lượng mol gần với theobromin nhất?
A Phenyletylamin B Axit butanoic C Cafein D Glucôzơ
Thông tin sau để trả lời câu 17, câu 18, câu 19
Axit có trong hầm mỏ (Acid Mine Drainage gọi tắt là AMD) làm cho nước có pH thấp, ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nước trên thế giới Núi Iron ở Mỹ pH nước là - 3,6 Oxi và nước phản ứng với bề mặt
của pirit sắt, FeS2, tạo thành dung dịch axit
4FeS2 + 15O2 + 2H2O 4Fe3+ + 8SO42- + 4H+
pH thấp là nguyên nhân gây ra sự hòa tan quặng sunfua của các kim loại nặng như Cd, Ni, As, Cu và Zn trong các chất khoáng Các ion này cũng làm cho chất lượng nguồn nước giảm đi Một trong các biện
pháp xử lí là trung hòa nước bằng Ca(OH)2 Gần đây, để cải thiện nguồn nước người ta sử dụng vi khuẩn
khử gốc sunfat (Sulfate Reducing Bacteria – SRB) SRB chuyển các chất hữu cơ “CH2O” thành ion
Trang 6hiđrocacbonat và H2S, H2S tạo thành sẽ tạo kết tủa với các ion kim loại nặng, M2+, tạo thành muối
sunfua
SO42- + 2 “CH2O” SRB H2S + HCO3
-H2S + M2+ MS(r) + 2H+
CÂU 17: Tại pH - 3,6, nồng độ mol của ion H+ được tạo thành bởi AMD là
A 10 - 3,6 M B 6 x 10 - 3 M C 6 x 10 - 3 M D 3980 M
CÂU 18: Nước lấy từ một quặng hầm mỏ có pH = 0 Hãy tính lượng Ca(OH)2 cần dùng để trung hòa
mẫu 1 lít nước trên?
A 0 g B 37,0 g C 74,0 g D 148 g
CÂU 19: Muốn giảm lượng AMD sinh ra, mệnh đề nào đúng ?
A Sử dụng SRB làm giảm hàm lượng các ion kim loại nặng trong dung dịch
B Việc sử dụng vôi để trung hòa một lượng lớn AMD ở pH - 3.6 là không kinh tế
C Ngăn không cho oxi tiếp xúc với quặng rắn ở mỏ sẽ giảm được lượng lớn axit sinh ra
D Tất cả các ý trên
CÂU 20: Các nhà khoa học Singapore đã biến đổi thành công khí nhà kính CO2 thành metanol ở nhiệt độ phòng Metanol là nguồn nhiên liệu sạch Quá trình này sử dụng một hợp chất dị vòng nitơ của cacben
NHC làm chất xúc, nó thay đổi hình dạng phân tử CO2 như hình vẽ, làm cho CO2 tác dụng được với
hiđrosilan, R3SiH
N N
H 2 C
H 3 C
C
Việc thay đổi cấu tạo phân tử CO2 sẽ giúp nó có khả năng phản ứng bởi vì sự bẻ cong
A phân tử làm liên kết đôi C = O bị gãy
B sẽ cung cấp năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng
C làm tăng khả năng R2Si – H va chạm với nguyên tử C
D hạ thấp năng lượng cần thiết cho sự va chạm, từ đó làm tăng tần số va chạm hiệu quả
Thông tin sau dành cho câu 21 và câu 22
Gần đây người ta hay sử dụng pin Litium – ion cho các thiết bị cầm tay Pin này có thể sạc nhiều lần mà
ít bị chai pin, nhưng thời gian sạc lâu hơn Để cải tiến, một điện cực được hình thành từ những khối cầu
có đường kính 50 nm được làm bằng liti sắt photphat, LiFePO4, điện cực còn lại làm bằng than chì
Trong quá trình sạc pin, các khối cầu này phóng thích ra các ion liti, các ion này di chuyển về phía điện
cực than chì Quá trình phóng điện sẽ giải phóng ion Liti khỏi điện cực than chì và các khối cầu lại hấp
thụ ion Liti
CÂU 21: Pin Litium - ion loại mới nạp điện nhanh hơn pin Litium - ion thông thường vì
A các khối cầu nhỏ chuyển động nhanh hơn, làm tăng tốc độ dòng điện và làm giảm thời gian sạc
B các khối cầu làm tăng diện tích bề mặt phản ứng, do đó làm tăng tốc độ sạc
C đoạn đường giữa hai điện cực mà các ion phải di chuyển ngắn hơn do đó làm tăng cường độ dòng
Trang 7điện và tốc độ sạc
D Cả B và C đúng
CÂU 22: Có thể kết luận cặp oxi hóa khử trong pin là Li+/Li và Fe3+/Fe2+ ( E0/V: Li+/Li = -3,05;
Fe3+/Fe2+ = +0,770) Sức điện động và dấu của điện cực LiFePO4 trong quá trình phóng điện là:
Sức điện động
3,82 3,82 2,28 2,28
Dấu điện cực Dương Âm Dương Âm
CÂU 23: Các dung dịch thường có nhiều hơn 1 chất tan Một sinh viên trộn 20,0 mL dung dịch CuCl2
0,0500 M và 300 mL dung dịch AlCl3 0,0400 M với 50 mL dung dịch NaCl 0,100 M Để xác định hàm
lượng ion clorua trong hỗn hợp sau khi trộn, ta cho vào dung dịch AgNO3 0,100 M với K2CrO4 là chất
chỉ thị kết tủa Thể tích dung dịch AgNO3 cho vào là
A 10.60 mL B 14.40 mL
C 20.00 mL D 21.20 mL
CÂU 24: Đầu thập niên 1890, khái niệm khí trơ (He, Ne, Kr và Xe) đầu tiên được William Ramsay đưa
ra bằng cách dựa vào phương pháp quang phổ Chúng khá trơ, và không tạo được hợp chất Gần đây một
vài hợp chất của khí trơ đã được điều chế
Hợp chất của khí trơ được điều chế là
A XeF6, bởi vì F có độ âm điện lớn nên có khả năng hút các electron hóa trị từ nguyên tử lớn như Xe
B HeO, bởi vì các electron hóa trị của He có thể dễ dàng góp chung với nguyên tử oxi
C HeXe, bởi vì Xe (điện tích hạt nhân 8+) hút mạnh các electron hóa trị của He (điện tích hạt nhân 2+) tạo thành liên kết đơn (cộng hóa trị)
D NeF6 bởi vì kích thước hai nguyên tử tương tự nhau
CÂU 25: Thép hợp kim là “kim loại” được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Thép có mạng tinh thể dạng
lưới với nguyên tử C nằm ở khe hở giữa các nguyên tử sắt như hình vẽ Với thép không gỉ, crom và niken thay thế sắt trong mạng tinh thể như hình vẽ Sự thay đổi thành phần cấu tạo sẽ làm tính chất của hợp kim
thay đổi
Ta có thể dự đoán thép không gỉ
A khó bị ăn mòn khi tăng hàm lượng crom
Trang 8B có độ bền tăng lên nhưng khả năng dẫn điện giảm khi hàm lượng cacbon tăng lên
C có khối lượng riêng giảm vì hàm lượng cacbon tăng lên
D giòn hơn khi hàm lượng niken tăng lên
CÂU 26: Độ phân cực của phân tử phụ thuộc vào thành phần và hình dạng của phân tử Mà những yếu tố
này lại do sự sắp các nguyên tử và độ âm điện của từng nguyên tử cụ thể quyết định Tính phân cực của
phân tử ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của chất trong các dung môi khác nhau
Chất nào tan tốt trong nước nhất?
A H2S (dạng góc)
S
H H
B SO3 (dạng tam giác phẳng) S
O
O
O
C H2SO2 (dạng tứ diện) S
O
O H
H
D SF6 (dạng bát diện) S
F
F F
F
CÂU 27 : Điện phân là một phương pháp mới để tẩy lông trên cơ thể Một sợi kim loại mảnh được đưa
vào trong nang của sợi lông Một dòng điện được cho truyền qua đó nhiều lần trong thời gian 10 giây
Cuối cùng, sợi lông rời ra khỏi gốc Sự điện phân dịch lỏng trong tế bào, mà thành phần chính là dung
dịch natri clorua, sẽ tạo thành natri hidroxit phá hủy nang lông Khí hydro là một sản phẩm phụ sinh ra ở cực âm
Chọn quá trình hóa học biểu diễn đúng nhất quá trình trên
A 2 Cl
Cl2 + 2 e- 2 H2O + 2e- 2 OH- +
H2
B 2 H+
+ 2e- H2 2 H2O 4 H+ + O2 + 4e
-C 2 H2O + 2e
2 OH- +
H2
2 Cl- Cl2 + 2 e
-D 2 H2O 4 H+
+ O2 + 4e- 2 H+ + 2e- H2
CÂU 28: Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng là phương pháp thu được nhiều khí hữu ích
Không khí lỏng được điều chế bằng cách cho dãn nở đột ngột một hỗn hợp khí đã được nén ở áp suất cao,
Trang 9như vậy khí sẽ được làm lạnh đến nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của những chất khí trong thành phần hỗn
hợp khí đó
Điểm sôi (oC) - 196 - 186 - 183
Tính toán xem phải cho 100 lit không khí đang được nén ở 100 atm, 25oC dãn nở tới thể tích bao nhiêu
trước khi bất kì chất khí nào hóa lỏng?
A 6140 L B 3020 L C 2920 L D 2580 L
CÂU 29 : Phổ khối lượng là phương pháp đặc biệt để xác định phân tử các chất hữu cơ Phương pháp
này có thể phát hiện chất kích thích dùng để gian lận trong thi đấu thể thao Khi một mẫu được đưa vào
máy khối phổ, các phân tử sẽ bị ion hóa Khi các liên kết bị cắt đứt, phân tử trở thành các mảnh phân tử
dạng ion có khối lượng nhỏ hơn phân tử gốc Ví dụ, butan, C4H10, bao gồm các mảnh 58 (C4H10+), 43
(C3H7+), 29 (C2H5+) và 15 (CH3+)
Đây là bản ghi phổ của một chất chưa biết, khối lượng của mỗi peak được cho sẵn Chất nào dưới đây có phổ khối lượng thích hợp nhất với hình trên?
A CH3COCl
B CH3CH2CH2CH2OH
C CH3CH2COOH
D CH3COCH2CH3
CÂU 30
Phương pháp sản xuất SO2 trong công nghiệp là oxi hóa pirit sắt, FeS2 trong không khí Phương trình
phản ứng: 4FeS2(s) + 11O2(g) 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Nếu oxi hóa 100,0 gam pirit sắt trong 100,0 gam khí oxi, thì khối lượng (gam) của chất còn dư sau phản
ứng là:
A 9,71 g O2
B 26,6 g FeS2
C 26,6 g O2
D 73,3 g FeS2
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí