1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ 3 đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Chu Văn An

9 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 801,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa tách ra đem nung trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn nặng m gam .Trị số của m là bao nhiêu.. màu da cam san[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021 Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là

Câu 2: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)20,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)30,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 3: Những tính chất nào sau đây không phải của NaHCO3?

C Tác dụng với bazơ mạnh D Tác dụng với axit mạnh

Câu 4: Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Câu 5: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO40,01M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

A 1,71 gam B 2,33 gam C 3,31 gam D 0,98 gam

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính B Nhôm là kim loại lưỡng tính

C Al2O3 là oxit trung tính D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính

Câu 7: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

Câu 8: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

A 1s22s2 2p6 3s23p1 B 1s22s2 2p6 3s2 C 1s22s2 2p6 3s1 D 1s22s2 2p6

Câu 9: Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?

A Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

B Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

D Sủi bọt không màu và có kết tủa màu xanh

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dd HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 11: Phèn chua có công thức nào?

A (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O B CuSO4.5H2O

C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 12: Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng hoá học xảy ra là

Trang 2

A không có kết tủa

B không có hiện tượng gì xảy ra

C có kết tủa trắng, kết tủa không tan trong CO2 dư

D có kết tủa trắng, kết tủa tan trong CO2 dư

Câu 13: Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây?

A Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

B Cho Al2O3 tác dụng với nước

C Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat

D Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat

Câu 14: Cho bột nhôm tác dụng với dd NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng bột nhôm

đã phản ứng là:

Câu 15: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số hiệu nguyên tử của X là

Câu 16: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch

A H2SO4 (loãng) B H2SO4 (đặc, nguội)

Câu 17: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M Kết thúc phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 18: Trường hợp nào dưới đây sau phản ứng thu được kết tủa

A Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong

B Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al(NO3)3

C Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

D Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

Câu 19: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau

phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

Câu 20: Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là

A Na2CO3, Na3PO4 B Na2CO3, HCl

C Ca(OH)2, Na2CO3, NaNO3 D Na2SO4 , Na2CO3

Câu 21: Cho 12,9g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dd NaOH dư thu được 3,36 lít H2(đktc) Thể tích NaOH 1M cần dùng là:

Câu 22: Để phân biệt dd AlCl3 và dd KCl ta dùng dd

Câu 23: Sục 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Ca(OH)2 0,5M và KOH 1M Khối lượng kết tủa thu được là:

Trang 3

A 5 gam B 15 gam C 20 gam D 10 gam

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 25: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước?

Câu 26: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong:

A Dung dịch HCl B Nước C Dung dịch NaOH D Dầu hỏa

Câu 27: Cho 0,01 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dd HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít

Câu 28: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A đá vôi B thạch cao khan C thạch cao sống D thạch cao nung

Câu 29: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại)với điện cực trơ, cường độ dòng điện không thay đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân la 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước

Phát biểu nào sau đây sai?

A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot

B Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot

C dung dịch sau điện phân có pH < 7

D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa điện phân hết

Câu 30: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

A NaOH và HCl B Na2SO4 và KOH C NaCl và H2SO4 D KCl và NaNO3

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A Fe + dung dịch HCl B Cu + dung dịch FeCl3

C Cu + dung dịch FeCl2 D Fe + dung dịch FeCl3

Câu 2: Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?

Câu 3: Oxit nào sau đây là oxit axit?

Câu 4: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N )5 và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 5: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A kim loại Mg B kim loại Ag C kim loại Ba D kim loại Cu

Câu 6: Nhận định nào sau đây sai?

Trang 4

A Sắt tan được trong dung dịch FeCl3 B Đồng tan được trong dung dịch FeCl3

C Sắt tan được trong dung dịch FeCl2 D Sắt tan được trong dung dịch CuSO4

Câu 7: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A FeO B Fe(OH)2 C Fe2O3 D Fe3O4

Câu 8: Oxit lưỡng tính là

Câu 9: Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam X vào nước, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hoá: FeX

FeCl3Y Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là

A Cl2, NaOH B HCl, Al(OH)3 C HCl, NaOH D Cl2 , Cu(OH)2

Câu 11: Hòa tan 10gam hỗn hợp bột Fe và FeO bằng một lượng dd HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa tách ra đem nung trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn nặng m gam Trị số của m là bao nhiêu?

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là

Câu 13: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

A màu da cam sang màu vàng B màu vàng sang màu da cam

C không màu sang màu vàng D không màu sang màu da cam

Câu 14: Cấu hình electron của Cu(Z=29) là

A [Ar]4s13d10 B [Ar]4s23d9 C [Ar]3d104s1 D [Ar]3d94s2

Câu 15: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 2,4 gam Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là

A 19,3 gam B 19,4 gam C 12,8 gam D 19,2 gam

Câu 16: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh

ra khí NO Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Số mol HNO3 có trong Y là

A 0,54 mol B 0,44 mol C 0,78 mol D 0,50 mol

Câu 17: Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?

A MgCl2 B FeCl3 C AlCl3 D FeCl2

Câu 18: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là

A +3, +4, +6 B +2, +3, +6 C +1, +2, +4, +6 D +2; +4, +6

Câu 19: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? (Fe: Z=26)

A [Ar]3d5 B [Ar]3d4 C [Ar]3d6 D [Ar]3d3

Câu 20: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch

A AgNO3 B MgCl2 C FeCl3 D CuSO4

Trang 5

Câu 21: Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện

A kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ

B kết tủa màu nâu đỏ

C kết tủa màu xanh lam

D kết tủa màu trắng hơi xanh

Câu 22: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

Câu 23: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,3 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là

Câu 24: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch

A MgCl2 B AgNO3 C FeCl3 D CuSO4

Câu 25: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3g hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 26: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

A H2SO4 loãng B HNO3 loãng C HCl D KOH

Câu 27: Hoà tan 8,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 28: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 0,07 gam AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu gam?

Câu 29: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng gì?

A Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh

B Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt màu xanh

C Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch có màu xanh

D Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh

Câu 30: Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam Công thức oxit sắt đã dùng :

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1: Metyl metacrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

C3H4O2 + NaOH → X + Y

Trang 6

X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là

Câu 3: Từ 20 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được V lít rượu (ancol) etylic 0

30 Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 75% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,8 g/ml Giá trị của

V là

Câu 5: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch KOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

Câu 6: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình

là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong , thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132

gam Giá trị của m là:

Câu 7: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 85%, khối lượng ancol etylic thu được là

dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 9: Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là

Câu 10: Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam este X thu được 22,88 gam CO2 và 9,36 gam H2O Công thức phân

tử của este X là

Câu 12: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

A (C6H7O3(OH)3)n B (C6H5O2(OH)3)n C (C6H8O2(OH)2)n D [C6H7O2(OH)3]n

Câu 13: Etyl fomat có công thức là

thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Trang 7

A 18,0 B 9,0 C 36,0 D 16,2

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam este X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Công thức phân tử của X là

Câu 16: Đun 30 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 22 gam

CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 22,88 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH

1,3 M thu được 11,96 gam một ancol Y Tên gọi của X là

Câu 18: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được

Câu 19: Khử glucozơ bằng hiđro để tạo sobitol Khối lượng glucozơ để tạo ra 3,64 gam sobitol với hiệu

suất 80% là:

Câu 20: Chất béo là trieste của axit béo với

Câu 21: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 22: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn

điều chế 118,8 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96%

(D = 1,52 g/ml) cần dùng là

Câu 23: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

Câu 24: Thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành sản phẩm nào?

Câu 25: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?

Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

B Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức

C Glucozơ là đồng phân của saccarozơ

D Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic

Câu 27: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

Trang 8

Câu 28: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C2H5COOC6H5 D C6H5COOC2H5

Câu 29: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 30: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là

A CH3COOC2H5, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B CH3COOH, C2H6, CH3COOC2H5, C2H5OH

C C2H6, C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH D C2H6, CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3COOH

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 07/05/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w